Luận văn thạc sĩ về tường ngầm và tác động đến biến động bờ biển Nam Định của Mạc Văn Dân

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu nghiên cứu khả năng xây dựng và ảnh hưởng của tường ngầm lên biến động thủy động lực và hình thái, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hải dương học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2014

59
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TƯỜNG PHÁ SÓNG

1.1. Khái quát chung và phân loại TPS

1.2. Các tham số của TPS

1.3. Cấu kiện thường sử dụng với TPS

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU TPS TRÊN MÔ HÌNH VẬT LÝ

2.1. Ảnh hưởng của các tham số tường phá sóng đến hệ số giảm sóng

2.2. Nghiên cứu hệ số giảm sóng qua TPS

2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của TPS tới hình thái đường bờ

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TPS TỚI CHẾ ĐỘ ĐỘNG LỰC VÀ DIỄN BIẾN HÌNH THÁI BẰNG MÔ HÌNH TOÁN

3.1. Ảnh hưởng của TPS tới trường sóng sau công trình

3.2. Ảnh hưởng của TPS diễn biến hình thái đường bờ

3.3. Đánh giá ảnh hưởng của hệ số giảm sóng Kt tới sự biến động bãi sau TPS

3.4. Đánh giá sai số giữa hai phương pháp mô hình toán và mô hình vật lí (công thức thực nghiệm)

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG QUY TRÌNH ỨNG DỤNG VÀ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI KHU VỰC BỜ BIỂN NAM ĐỊNH

4.1. Quy trình áp dụng

4.2. Áp dụng cho khu vực ven biển Nam Định

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tường ngầm và bờ biển Nam Định

Tường ngầm là một trong những công trình quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển, đặc biệt là tại khu vực Nam Định. Với sự gia tăng của hiện tượng xói mòn bờ biển, việc nghiên cứu và ứng dụng tường ngầm trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Tường ngầm không chỉ giúp giảm thiểu tác động của sóng mà còn tạo ra các bãi bồi mới, góp phần bảo vệ môi trường ven biển.

1.1. Khái niệm và vai trò của tường ngầm

Tường ngầm là công trình xây dựng nhằm bảo vệ bờ biển khỏi sự xói mòn. Chúng hoạt động bằng cách giảm cường độ sóng và tạo ra các khu vực bồi lắng phía sau, giúp duy trì hình thái bờ biển.

1.2. Tình hình xói mòn bờ biển Nam Định

Nam Định là một trong những khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề của xói mòn bờ biển. Các nghiên cứu cho thấy, tốc độ xói mòn tại đây có thể lên đến 5-10 mét mỗi năm, gây ảnh hưởng đến đời sống và kinh tế địa phương.

II. Vấn đề xói mòn bờ biển và thách thức hiện tại

Xói mòn bờ biển là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà Nam Định đang phải đối mặt. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, sóng lớn và dòng chảy mạnh đã làm gia tăng tình trạng này. Việc thiếu các công trình bảo vệ hiệu quả đã dẫn đến thiệt hại lớn về tài sản và môi trường.

2.1. Nguyên nhân gây xói mòn bờ biển

Các nguyên nhân chính bao gồm sự gia tăng của sóng lớn do bão, dòng chảy mạnh và sự thiếu hụt các công trình bảo vệ bờ biển. Những yếu tố này đã làm gia tăng tốc độ xói mòn và gây ra nhiều thiệt hại.

2.2. Hệ quả của xói mòn bờ biển

Xói mòn bờ biển không chỉ gây thiệt hại về tài sản mà còn ảnh hưởng đến hệ sinh thái ven biển. Nhiều loài động thực vật bị đe dọa do mất môi trường sống, và điều này có thể dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học.

III. Phương pháp nghiên cứu tường ngầm hiệu quả

Để đánh giá hiệu quả của tường ngầm, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại. Việc sử dụng mô hình vật lý và mô hình toán học sẽ giúp xác định các tham số tối ưu cho tường ngầm tại khu vực Nam Định.

3.1. Mô hình vật lý trong nghiên cứu tường ngầm

Mô hình vật lý cho phép nghiên cứu chi tiết quá trình truyền sóng và tác động của tường ngầm đến hình thái bờ biển. Các thí nghiệm trên mô hình vật lý giúp xác định các tham số quan trọng như chiều cao sóng và độ sâu nước.

3.2. Mô hình toán học và ứng dụng

Mô hình toán học cung cấp cái nhìn tổng thể về động lực học và diễn biến hình thái bờ biển. Việc kết hợp giữa mô hình vật lý và mô hình toán học sẽ mang lại kết quả chính xác hơn trong việc đánh giá hiệu quả của tường ngầm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tường ngầm tại Nam Định

Việc áp dụng tường ngầm tại Nam Định đã cho thấy nhiều kết quả tích cực trong việc bảo vệ bờ biển. Các công trình tường ngầm đã giúp giảm thiểu xói mòn và tạo ra các bãi bồi mới, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Nghiên cứu cho thấy, tường ngầm đã giúp giảm tốc độ xói mòn bờ biển từ 5-10 mét mỗi năm xuống còn 1-2 mét. Điều này không chỉ bảo vệ tài sản mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của khu vực.

4.2. Các dự án tường ngầm tiêu biểu

Một số dự án tường ngầm tại Nam Định đã được triển khai thành công, như dự án bảo vệ bờ biển Thịnh Long. Các dự án này đã chứng minh hiệu quả trong việc bảo vệ bờ biển và cải thiện môi trường sống cho người dân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của tường ngầm

Tường ngầm là giải pháp hiệu quả trong việc bảo vệ bờ biển Nam Định. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến công nghệ để nâng cao hiệu quả của các công trình này. Việc kết hợp giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế là điều cần thiết để đảm bảo sự bền vững cho khu vực.

5.1. Tương lai của tường ngầm tại Nam Định

Với sự gia tăng của biến đổi khí hậu, việc nghiên cứu và phát triển tường ngầm sẽ trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Các công nghệ mới sẽ giúp cải thiện hiệu quả và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

5.2. Khuyến nghị cho các chính sách bảo vệ bờ biển

Cần có các chính sách hỗ trợ nghiên cứu và phát triển công nghệ tường ngầm, đồng thời tăng cường công tác quản lý bờ biển để đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực Nam Định.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng xây dựng và ảnh hưởng của tường ngầm lên biến động thủy động lực và hình thái ven bờ biển nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I, khi nghiên cứu TPS ta cần quan tâm tới 13 tham số. Tuỳ vào điều kiện từng vùng ta sẽ đưa ra bộ tham số phù hợp nhất phát huy tối đa hiệu quả của TPS. Thông thường có hai phương pháp để nghiên cứu tác động của TPS, đó là sử dụng mô hình vật lí và mô hình toán.Mô hình vật lí giúp ta nghiên cứu chi tiết quá trình truyền sóng qua TPS, nghiên cứu quá trình ổn định của TPS và đặc biệt có thể nghiên cứu quá trình ổn định của TPS đối với từng loại cấu kiện.Còn mô hình toán, cho ta bức tranh tổng thể về quá trình động lực học và diễn biến hình thái xung quanh công trình, tuy nhiên với mô hình toán ta không thể nghiên cứu sự ổn định của TPS.Chính vì vậy, để có được những kết luận chính xác nhất cần có sự kết hợp cả mô hình toán và mô hình vật lí trong quá trình nghiên cứu tác động của TPS. Ảnh hưởng của các tham số tường phá sóng đến hệ số giảm sóng Hệ số giảm sóng của TPSkt là đại lượng đặc trưng cho khả năng giảm sóng của tường.kt được tính theo công thức: kt = ht/hi (0<kt<1).

Trong đó ht là chiều cao sóng sauTPS và hi là chiều cao sóng trướcTPS. Sóng truyền qua TPS Khả năng giảm sóng của TPS phụ thuộc vào ba nhóm yếu tố.Nhóm một là điều kiện động lực bao gồm sóng và mực nước trong đó mực nước ảnh hưởng tới khoảng lưu không Rc nên có thể bỏ qua và chỉ xét đến Rc thay cho mực nước.Nhóm hai bao gồm các chỉ số hình học của tường ở đây nêu ra hai chỉ số là Rc khoảng lưu không 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Nhóm thứ ba là các yếu tố liên quan tới kết cấu của TPS.Trong mục này, lần lượt ta sẽ đánh giá ảnh hưởng của từng tham số trên thông qua các kết quả thí nghiệm trên mô hình vật lí.1 các tham số được mô tả cụ thể như sau: hi - độ cao sóng có nghĩa (trước công trình); ht – độ cao sóng có nghĩa phía sau công trình; Ar - diện tích mặt cắt ngang của đê chắn sóng, d50 - đặc trưng cho đường kính đá, Lp - độ dài bước sóng tương ứng với chu kỳ sóng ứng với đỉnh phổ, Lo - chiều dài sóng nước sâu; d - chiều cao của tường, h - độ sâu mực nước tại vị trí đặt tường, Rc - khoảng cách từ đỉnh tường tới mặt nước; B - bề rộng đỉnh đê; α - độc dốc mái đê. Ảnh hưởng của bề rộng TPS tới khả năng giảm sóng Kết quả nghiên cứu được công bố đầu tiên về ảnh hưởng của bề rộng TPS (B) đến khả năng giảm sóng của TPS Tanaka (1976) và Uda (1988). Để minh chứng rõ nét hơn ảnh hưởng này ta xét thêm seri thí nghiệm của d’Angremond- Meer-deJong, ’96.

Kết quả thí nghiệm quá trình truyền sóng qua TPS Test B(m) h(m) Hi(m) Tp(s) Rc(m) Lc(m) Lh(m) B/Lc B/Lh Kt 101 50 5.4 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Test B(m) h(m) Hi(m) Tp(s) Rc(m) Lc(m) Lh(m) B/Lc B/Lh Kt 301 40 5.1 ta có thể lập các quan hệ giữa chiều rộng TPS và hệ số giảm sóng Kt. Kết quả được trình bày trên đồ thị. Quan hệ giữa bề rộng TPS và hệ số giảm sóng trong hai trường hợp độ sâu h =5.2 thể hiện quan hệ đơn lẻ giữa Kt và B. Thực tế, hiệu quả giảm sóng của TPS phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nên khi ta lập quan hệ độc lập như trên tính chính xác không cao.

Tuy nhiên, nó lại là phương pháp thể hiện mối tương quan giữa B và Kt trực quan nhất, dễ hiểu nhất. Có thể thấy khi B tăng thì Kt giảm trong trường hợp độ sâu h = 5.8 thì phương trình giảm có dạng y = -0. Khi độ sâu h giảm xuống 4.7m thì phương trình tương quan giữa B và Kt có dạng y = -0. Hệ số góc âm của phương trình thể hiện quy luật B tăng, Kt giảm.

13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Ảnh hưởng khoảng lưu không Rc tới khả năng giảm sóng Trong đề tài cấp nhà nước “ Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp tổng thể để ổn định đường bờ biển Nam Định từ cửa Ba Lạt đến cửa Đáy” có sử dụng phương pháp mô hình vật lí để xác định khả năng giảm sóng của TPS. Bãi thí nghiệm là bãi thực tế tại khu vực nghiên cứu.TPS được chế tạo bằng vật liệu gỗ thông.Quá trình thí nghiệm được thực hiện trên máng sóng Flander (Bỉ) tại Phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc Gia về ĐLH sông biển. Kết quả thí nghiệm quá trình giảm sóng qua TPS Mực nước h Chiều cao ht d/h Rc hiW3(m) Hệ số kt (m) tường (m) W4(m) 2.406 Hai phương trình tương quan lập được ứng với mực nước tần suất khác nhau đều có hệ số góc dương điều này thể hiện quy luật khi Rc tăng thì Kt tăng.5 Rc (m) Mực nước 3.

Quan hệ thực nghiệm giữa Kt và Rc trong seri thí nghiệm trên mô hình vật lí với bãi và các điều kiện thủy lực tại Nam Định 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ảnh hưởng của Rc còn có thể được thay thế bằng tỉ lệ độ cao TPS và độ sâu mực nước tại điểm đặt công trình (d/h). Dưới đây là một kết quả thí nghiệm do Armono, K. Hall thí nghiệm tại phòng thí nghiệm QUCERL trường đại học Queen. Kết quả cho thấy, để tường phá sóng có hiệu quả tỉ lệ d/h cần phải thỏa mãn điều kiện: d/h≥0.

Do vậy, có thể kết luận nếu lấy mực nước trung bình nhiều năm làm chuẩn thì chiều cao công trình(d) cần đảm bảo điều kiện sao cho d/h≥0. Kết quả được trình bày ở hình 2.8 Hệ số giảm sóng (Kt) 0.01 Tỉ số Hi/gT² Hình 2. Quan hệ giữa Kt và độ dốc sóng khi tỉ lệ d/h thay đổi 2. Ảnh hưởng của kết cấu tới khả năng giảm sóng của TPS Như đã đề cập ở trên, về mặt kết cấu ta có thể phân loại TPS ra thành các dạng chính: TPS được kết cấu hoàn toàn bằng cấu kiện, TPS có lõi bê tông lát cấu kiện, TPS hoàn toàn bằng bê tông.

Công nghệ hiên nay đã phát triển thêm loại TPS phá sóng có lõi Geotube lát cấu kiện. Có thể thấy, chính lớp cấu kiện ở mặt tường làm tiêu tan năng lượng sóng năng lượng sóng bởi lẽ lúc này chuyển thành năng lượng rối.Chính cơ chế này, làm tăng hiệu quả giảm sóng của công trình. 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các kết cấu TPS với cấu kiện Hình 2.

Kết cấu TPS có lõi Geotube a. Sự thay đổi hệ số giảm sóng khi có cấu kiện Để nghiên cứu sự thay đổi này, tôi sử dụng kết quả thí nghiệm của ArmonoK. Hall, thí nghiệm được thực hiện tại Queens University Coastal Engineering Research Laboratory (QUCERL).Lựa chọn cấu kiên Reef Balls™ (Hình 2. Các trường hợp sắp xếp cấu kiện thí nghiệm Điều kiện thí nghiệm tiến hành như sau: Đê ngầm được xây 3 lớp, lớp trên cùng là cấu kiện Reef Balls™, lớp thứ 2 là đá với tham số D50 = 36.6mm, độ dốc mái tường là 1:2, cao trình đỉnh tường +1,5m.

Mực nước không đổi +2.0m, chiều cao sóng Hs tại biên từ 1.0m, chu kỳ sóng T từ 5. Phương trình quan hệ giữa Kt và độ dốc sóng trường hợp (TH001): y = 0. 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Qua trực quan đồ thị cũng như phương trình tương quan thu được có thể nhận thấy trong 4 kiểu sắp xếp cấu kiện thì kiểu thứ 2 có khả năng giảm sóng tốt nhất, và trường hợp thứ 3 (không có cấu kiện) khả năng giảm sóng kém nhất.010 Hi/gT² Hình 2.Quan hệ giữa độ dốc sóng và kt trong các PA sắp xếp cấu kiện b. Sự thay đổi hệ số giảm sóng khi thay đổi lõi TPS Hình 2.

Minh họa hai loại TPS phá sóng với lõi được làm bằng công nghệ GeoTube và lõi được làm bằng bê tông Vì sao ta nên thay lõi bê tông bằng lõi Geotube?Bởi lẽ công nghệ này tiết kiệm chi phí hơn, lõi Geotube có thể sử dụng phế thải xây dưng, cát được bọc trong vải địa kĩ thuật. TPS được bao bởi lớp đá có D50 = 2.7cm với cả hai loại tường. Lõi tường thường được làm từ đá có D50 = 2.3cm, lõi tường sử dụng Geotube được làm từ vải địa kỹ thuật (0,26 mx 0,13 mx 0,052 m). 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Điều kiện thủy lực sóng phổ (JONSWAP) với Hs = 0,08-0,20 m và Tp = 1,7- 2,55 s, độ sâu d = 0,25-0,75 m.

Qua kết quả thí nghiệm, rõ ràng nhận thấy trường hợp lõi công trình bằng Geotube có khả năng giảm sóng tốt hơn trường hợp lõi công trình bằng bê tông cứng. Kết quả thí nghiệm về hệ số giảm sóng Kt cho thấy, trong trường hợp ta xây tường với lõi Geotube, hệ số giảm sóng Kt nhỏ hơn, chứng tỏ khả năng giảm sóng của TPS tốt hơn. Kết quả và quan hệ giữa Kt với Rc trong hai trường hợp được thể hiện trên hình 2.3 Rc/Hmo Lõi bê tông Lõi Geotube Hình 2. Hệ số giảm sóng trong hai trường hợp tường thường và tường có lõi sử dụng công nghệ Geotube Phương trình quan hệ giữa Kt và khoảng lưu không (Lõi bê tông): y = 0.

Tiếp theo, luận văn sẽ tổng hợp các công thức tính hệ số giảm sóng Kt qua TPS từ các seri thí nghiệm đã được công bố trên thế giới cũng như tại châu Á. Đây là cơ sở để ta có thể lựa chọn các công thức tính toán Kt sao cho phù hợp với khu vực cần đặt công trình. 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Qua các kết quả nghiên cứu này, tác giả đê xuất việc sử dụng cấu kiện lát mái cho TPS đồng thời kết hợp với việc sử dụng công nghệ GeoTube nhằm tăng hiệu quả và giảm chi phí thi công cho công trình. Trên đây là các đánh giá độc lập của từng tham số công trình ảnh hưởng tới hệ số giảm sóng Kt.

Tuy nhiên, trên thế giới đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về cách tính Kt. Dưới đây là một vài công thức điển hình. Nghiên cứu hệ số giảm sóng qua TPS Trên thế giới, cũng như ở châu Á đã có rất nhiều các nghiên cứu về hệ số giảm sóng Kt này. Tại châu Á điển hình là Viện Nghiên cứu Khoa học Thủy lợi Nam Kinh đã nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình vật lý và đưa ra các công thức tính toán hệ số giảm sóng Ktứng với trường hợp tường hình chữ nhật 1 ht 1 R 3 h 12 h 3 B 2 c i -5 Kt = h = 1- (1- ) ( ) ( ) ( ) 5 i 2 h Lo Lo Lo Công thức này thích hợp cho trường hợp 0,46 h/d  1,0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ