Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc, tính chất của các hợp chất phối trí giữa kim loại chuyển tiếp với các axit hữu cơ là một trong những hướng phát triển cơ bản của hóa học vô cơ thực nghiệm và hiện đại. Các kim loại chuyển tiếp họ $d$, đặc biệt là đồng ở trạng thái oxi hóa $+2$ ($\text{Cu}^{2+}$, cấu hình electron $3d^9$), có khả năng tạo phức phong phú với nhiều phối tử hữu cơ đa càng như axit citric, axit tactric và axit oxalic. Các axit hữu cơ này không chỉ xuất hiện phổ biến trong thành phần thực phẩm và tự nhiên mà còn tạo nên các phức chất có độ bền cao, khả năng tạo vòng chelat đa dạng (phức đơn nhân, đa nhân, phức vòng), tính chất màu rõ rệt và độ nhạy cao trong hóa học phân tích cũng như kỹ thuật ứng dụng.

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân hóa học của sinh viên Nguyễn Ngọc Thành, thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Phi Thủy tại Khoa Hóa học - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành tháng 05 năm 2009), tập trung vào đề tài: "Tổng hợp một vài phức chất của Cu(II) với một số axit hữu cơ và khảo sát khả năng phát màu của chúng".

Văn bản xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm điều kiện tối ưu để tổng hợp các phức chất của đồng(II) với các axit hữu cơ (axit citric, axit tactric, axit oxalic) nhằm tạo ra sản phẩm dạng tinh thể đồng nhất, có độ tinh khiết và hiệu suất cao.
  2. Nghiên cứu cấu trúc, xác định công thức phân tử, đề xuất công thức cấu tạo, đồng thời khảo sát các tính chất hóa lý của các phức chất tổng hợp được thông qua hệ thống phương pháp phân tích hiện đại.
  3. Khảo sát khả năng thấm tan và phát màu của các chế phẩm phức chất tổng hợp được trên các bề mặt vật liệu gốm sứ và gạch xây dựng (gạch mộc, gạch granit, xương gốm mỹ nghệ) sau quá trình nung nhiệt.

Đối tượng nghiên cứu là các phức chất của ion $\text{Cu}^{2+}$ với ba phối tử axit hữu cơ tương ứng: phức đồng citrat, phức đồng tactrat và phức đồng oxalat. Phạm vi thực nghiệm bao gồm quy trình tổng hợp tại phòng thí nghiệm chuyên ngành thuộc Khoa Hóa học - Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, đo đạc phân tích phổ và độ dẫn điện tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP. Hồ Chí Minh, cùng các phân tích thành phần nguyên tố độc lập tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết nền tảng

  • Đặc điểm ion kim loại chuyển tiếp $\text{Cu}^{2+}$: Cấu hình electron trạng thái cơ bản $3d^9$. Phức chất bát diện của $\text{Cu}^{2+}$ thường chịu hiệu ứng Jahn-Teller làm biến dạng hình học (cấu trúc bát diện lệch, trong đó hai liên kết trục dài hơn bốn liên kết trong mặt phẳng vuông). Trong môi trường amoniac ($\text{NH}_3$), ion phức chuyển thành dạng vuông phẳng hoặc bát diện kéo dài, đồng thời tạo ra hiệu ứng chuyển dịch đám mây điện tích làm tăng cường độ màu hấp thụ.
  • Nhiệt động học và động học tạo phức: Quá trình tạo phức tuân theo nguyên lý biến thiên năng lượng tự do Gibbs $\Delta G = -RT \ln K + RT \sum n_i \ln a_i$. Để phản ứng xảy ra tự phát, $\Delta G < 0$ và hằng số cân bằng $K > 1$. Phản ứng chịu sự chi phối của nồng độ chất phản ứng, tỷ lệ mol giữa ion trung tâm và phối tử, nhiệt độ và bản chất dung môi kết tinh.
  • Các phương pháp tổng hợp phức chất axit hữu cơ:
    1. Phương pháp hidroxit hóa: Kết tủa $\text{Cu}^{2+}$ thành $\text{Cu(OH)}_2$ bằng kiềm ($\text{NaOH}$ hoặc $\text{NH}_3$), rửa sạch ion lạ, sau đó cho phản ứng với axit hữu cơ đóng vai trò vừa hòa tan kết tủa vừa tạo phối trí.
    2. Phương pháp cacbonat hóa: Tạo kết tủa muối cacbonat bazơ của đồng bằng $\text{NaHCO}_3$ hoặc $\text{Na}_2\text{CO}_3$, rửa sạch rồi hòa tan trong axit hữu cơ có điều chỉnh pH.
    3. Phương pháp phản ứng trực tiếp trong dung dịch: Trộn trực tiếp dung dịch muối đồng sunfat ($\text{CuSO}_4$) với phối tử hữu cơ (ở dạng axit hoặc muối kiềm natri/kali tương ứng), sau đó kết tinh và tinh chế bằng dung môi phù hợp.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực nghiệm

Tác giả đã áp dụng tổ hợp các phương pháp phân tích hóa học và vật lý hiện đại:

  • Phương pháp phân tích thành phần nguyên tố:
    • Xác định hàm lượng kim loại $\text{Na}$, $\text{K}$, $\text{Cu}$ bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS và ICP theo tiêu chuẩn AOAC 2007 (990.08)-ICP tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3).
    • Xác định hàm lượng $\text{C}$, $\text{H}$ bằng phương pháp phân tích nguyên tố theo tiêu chuẩn ASTM D 5291-02 tại QUATEST 3.
    • Phân tích đối chứng hàm lượng đồng ($\text{Cu}$) bằng phương pháp đo quang (dựng đường chuẩn mật độ quang $A$ của dung dịch $\text{CuSO}_4$ tại bước sóng $612\text{ nm}$).
  • Phương pháp đo độ dẫn điện phân tử: Đo trên thiết bị Digital Conductivity Meter tại Phòng thí nghiệm Hóa lý - Khoa Hóa - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM, sử dụng dung môi $\text{NH}_3\text{ 2,5}%$ để xác định số lượng ion phân ly trong dung dịch.
  • Phương pháp phân tích nhiệt (Thermal Analysis): Sử dụng thiết bị Derivatograph ghi đồng thời 4 đường: đường nhiệt độ ($T$), đường nhiệt vi sai ($DTA$), đường biến thiên khối lượng ($TG$) và đường tốc độ biến thiên khối lượng ($DTG$) trong khoảng nhiệt độ từ môi trường đến $400^\circ\text{C}$ để xác định bản chất nước kết tinh/phối trí và các giai đoạn nhiệt phân.
  • Phương pháp quang phổ phân tử:
    • Quang phổ hồng ngoại (IR): Đo dải tần số dao động để xác định liên kết phối trí giữa nhóm cacboxylat ($\text{COO}^-$), nhóm hydroxyl ($\text{OH}$) và liên kết $\text{Cu-O}$.
    • Quang phổ hấp thụ electron (UV-Vis): Đo phổ hấp thụ tử ngoại ($200 - 400\text{ nm}$) và khả kiến ($400 - 800\text{ nm}$) trong dung môi $\text{NH}_3\text{ 2,5}%$ để khảo sát các dải chuyển mức nội tại $d-d$ và dải chuyển điện tích (CT).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đại cương về nguyên tố chuyển tiếp và phương pháp nghiên cứu phức chất

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cấu hình electron, mức oxi hóa, bán kính ion, năng lượng ion hóa của dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất. Nội dung tập trung làm rõ tính chất đặc thù của muối đồng(II), cấu trúc hình học của ion $\left[\text{Cu}(\text{H}_2\text{O})_6\right]^{2+}$, hiện tượng biến dạng Jahn-Teller và khả năng thay thế phối tử $\text{H}_2\text{O}$ bằng $\text{NH}_3$ tạo phức $\left[\text{Cu}(\text{NH}_3)_4(\text{H}_2\text{O})_2\right]^{2+}$. Đồng thời, chương này tổng thuật các nguyên lý cơ bản về nhiệt động học tạo phức, các phương pháp tổng hợp (hidroxit hóa, cacbonat hóa, kết tinh trực tiếp) và nguyên lý của các phương pháp phân tích công cụ (AAS, ICP, đo độ dẫn điện phân tử $\mu = a \cdot 1000 \cdot V$, phân tích nhiệt vi sai, phổ IR và UV-Vis).

Chương 2: Thực nghiệm và kết quả

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình thực nghiệm tổng hợp 3 phức chất, khảo sát các yếu tố ảnh hưởng (nhiệt độ $30 - 90^\circ\text{C}$, thời gian phản ứng $30 - 150$ phút, nồng độ $1\text{M}$, tỷ lệ mol ion trung tâm : phối tử từ $1:1$ đến $1:2,5$), phân tích thành phần định lượng và lập luận xác định công thức phân tử, dự đoán công thức cấu tạo:

Chỉ tiêu / Thông số Phức đồng citrat Phức đồng tactrat Phức đồng oxalat
Tiền chất phối tử $\text{Na}_3\text{C}_6\text{H}_5\text{O}_7\text{ 1M}$ $\text{H}_2\text{C}_4\text{H}_4\text{O}_6\text{ 1M}$ $\text{K}_2\text{C}_2\text{O}_4$ ($3\text{g}/40\text{ml}$)
Tiền chất kim loại $\text{CuSO}_4\text{ 1M}$ $\text{CuSO}_4\text{ 1M}$ $\text{CuSO}_4$ ($3,2\text{g}/15\text{ml}$)
Điều kiện tối ưu Tỷ lệ $1:1$, $90$ phút, khuấy từ Tỷ lệ $1:1$, khuấy từ Nhiệt độ phòng, $1$ giờ, cồn tuyệt đối
Hiệu suất tổng hợp $71%$ $41%$ $90%$ (kết tinh lại: $94%$)
Hàm lượng Cu thực nghiệm $32,7%$ (ICP) / $30%$ (đo quang) $29,1%$ (đo quang) $18,1%$ (đo quang)
Hàm lượng nguyên tố khác $\text{Na}: 0,14%$; $\text{C}: 23,3%$; $\text{H}: 3,4%$ $\text{C}: 20,3%$; $\text{H}: 3,9%$ $\text{K}: 24,4%$; $\text{C}: 15,6%$; $\text{H}: 1,5%$
Tỷ lệ mol nguyên tử thực nghiệm $\text{Cu} : \text{C} : \text{H} : \text{O} = 1 : 6 : 10 : 9$ $\text{Cu} : \text{C} : \text{H} : \text{O} = 1 : 4 : 10 : 9$ $\text{K} : \text{Cu} : \text{C} : \text{H} : \text{O} = 2 : 1 : 4 : 4 : 10$
Số ion phân ly ($\text{NH}_3\text{ 2,5}%$) $2$ ion $2$ ion $3$ ion
Đặc trưng phân tích nhiệt $1$ hiệu ứng ($200 - 263^\circ\text{C}$, cực đại $243,2^\circ\text{C}$, mất $\text{H}_2\text{O}$, giảm $54%$) $2$ hiệu ứng: HƯ 1 ($110-155^\circ\text{C}$, giảm $11%$); HƯ 2 ($250-290^\circ\text{C}$, giảm $47%$) $2$ hiệu ứng: HƯ 1 ($265-290^\circ\text{C}$, giảm $27,24%$); HƯ 2 ($320-400^\circ\text{C}$, cực đại $381^\circ\text{C}$)
Phổ IR ($\text{cm}^{-1}$) $\nu_{as}(\text{COO}^-): 1636$; $\nu_{s}(\text{COO}^-): 1367-1450$; $\nu(\text{OH}): 3238-3427$; $\nu(\text{Cu-O}): 490-746$ $\nu_{as}(\text{COO}^-): 1620$; $\nu_{s}(\text{COO}^-): 1367-1450$; $\nu(\text{OH}): 3238-3427$; $\nu(\text{Cu-O}): 490-746$ $\nu_{as}(\text{COO}^-): 1643$; $\nu_{s}(\text{COO}^-): 1367-1450$; $\nu(\text{Cu-O}): 490-746$
Phổ UV ($\lambda_{max}$) $212,5\text{ nm}$ $211,4\text{ nm}$ $210,0\text{ nm}$
Phổ VIS ($\lambda_{max}$) $625,1\text{ nm}$ $617-625\text{ nm}$ $617,0\text{ nm}$
Công thức đề nghị $\text{H}\left[\text{Cu}(\text{C}_6\text{H}_5\text{O}_7)(\text{H}_2\text{O})_2\right]$ $\left[\text{Cu}(\text{C}_4\text{H}_4\text{O}_6)(\text{H}_2\text{O})_3\right]$ $\text{K}_2\left[\text{Cu}(\text{C}_2\text{O}_4)_2(\text{H}_2\text{O})_2\right]$

Chương 3: Thăm dò khả năng thấm tan và phát màu của các chế phẩm phức chất

Chương 3 tiến hành thử nghiệm ứng dụng của các phức chất làm chất phát màu trong kỹ thuật gốm sứ. Các chế phẩm phức chất được pha ở dạng dung dịch bão hòa (trong $\text{NH}_3\text{ 2,5}%$ đối với đồng citrat, đồng tactrat; trong nước đối với đồng oxalat) hoặc phối trộn $0,1\text{ g}$ phức chất vào $2\text{ ml}$ men gốm. Mẫu thử nghiệm được thấm lên bề mặt gạch mộc, gạch granit và xương gốm mỹ nghệ, sau đó sấy khô ở $100 - 120^\circ\text{C}$ trong $20$ phút và nung tại $900^\circ\text{C}$ trong thời gian $1$ giờ $30$ phút. Kết quả ghi nhận:

  • Phức đồng citrat cho khả năng phát màu tốt nhất, tạo màu nâu xám rõ nét, đồng đều trên bề mặt gạch mộc, gạch granit và xương gốm.
  • Phức đồng tactrat cho màu xám nhạt hơn.
  • Phức đồng oxalat hầu như không phát màu sau khi nung nhiệt độ cao. Thực nghiệm chứng minh khả năng phát màu của phức chất sau quá trình nung phụ thuộc đồng thời vào bản chất của ion trung tâm kim loại và cấu trúc của phối tử hữu cơ liên kết.

Chương 4: Kết luận và đề xuất

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về điều kiện tổng hợp tối ưu, việc xác lập công thức hóa học qua dữ liệu thực nghiệm đa phương pháp, và đánh giá thử nghiệm ứng dụng phát màu; đồng thời đưa ra các đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập thành công quy trình tổng hợp 3 phức chất đồng(II) với hiệu suất và độ tinh khiết cao: phức đồng oxalat đạt hiệu suất phản ứng $90%$ và hiệu suất kết tinh lại $94%$; phức đồng citrat đạt hiệu suất $71%$ ở thời gian phản ứng tối ưu $90$ phút; phức đồng tactrat đạt hiệu suất $41%$.
  • Dựa trên sự nhất quán giữa kết quả phân tích nguyên tố độc lập (ICP, ASTM), trắc quang, đo độ dẫn điện phân tử, phân tích nhiệt Derivatograph và phổ IR, UV-Vis, tác giả đã xác định chính xác công thức phân tử và đề xuất công thức cấu tạo của 3 phức chất:
    • Đồng citrat: $\text{H}\left[\text{Cu}(\text{C}_6\text{H}_5\text{O}_7)(\text{H}_2\text{O})_2\right]$ (phân tử chứa $2$ phân tử nước phối trí, phân ly thành $2$ ion trong dung dịch).
    • Đồng tactrat: $\left[\text{Cu}(\text{C}_4\text{H}_4\text{O}_6)(\text{H}_2\text{O})_3\right]$ (chứa $3$ phân tử nước phối trí).
    • Đồng oxalat: $\text{K}_2\left[\text{Cu}(\text{C}_2\text{O}_4)_2(\text{H}_2\text{O})_2\right]$ (chứa $2$ phân tử nước phối trí, phân ly $3$ ion gồm $2\text{K}^+$ và anion phức).
  • Chứng minh phổ hấp thụ tử ngoại trong vùng $210 - 212,5\text{ nm}$ của các phức chất thuộc loại phổ chuyển điện tích (CT) từ phối tử sang ion trung tâm, và dải hấp thụ khả kiến trong vùng $617 - 625,1\text{ nm}$ đặc trưng cho chuyển mức $d-d$ của ion $\text{Cu}^{2+}$ trong trường phối tử bát diện biến dạng.
  • Thử nghiệm thành công ứng dụng tạo màu trên nền gạch mộc, gạch granit và xương gốm nung ở $900^\circ\text{C}$, xác định đồng citrat cho màu nâu xám ổn định.

Đóng góp thực tế

Khóa luận đã cung cấp một quy trình thực nghiệm chi tiết, có kiểm soát về tỷ lệ, nhiệt độ và dung môi tách chiết (đặc biệt là việc sử dụng cồn tuyệt đối để kết tinh phức đồng oxalat tan trong nước), thiết lập dữ liệu phổ và nhiệt phân làm tài liệu tham khảo đáng tin cậy cho chuyên ngành Hóa vô cơ và công nghệ vật liệu màu gốm sứ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ các hạn chế và đề xuất các hướng mở tiếp theo:

  1. Lựa chọn dung môi đo phổ electron: Việc sử dụng dung môi $\text{NH}_3\text{ 2,5}%$ làm phức chất có xu hướng kém ổn định theo thời gian ở nồng độ loãng, ảnh hưởng đến độ chuẩn xác của hệ số hấp thụ phân tử gam $\varepsilon$. Cần khảo sát tìm hệ dung môi thích hợp hơn để tăng độ bền của phức và khẳng định tuyệt đối bản chất phổ chuyển mức điện tích.
  2. Khảo sát ứng dụng công nghiệp men màu: Cần mở rộng phạm vi thử nghiệm chế phẩm màu phức chất với các loại men gốm và điều kiện nung ở các dải nhiệt độ khác nhau trong công nghệ sản xuất gốm sứ công nghiệp.
  3. Nghiên cứu hoạt tính sinh học của các đồng phân quang học: Axit tactric tồn tại ở các dạng đồng phân quang học ($D, L$) có hoạt tính sinh lý khác nhau. Cần nghiên cứu phương pháp tách riêng các dạng đồng phân quang học của phối tử để tổng hợp và đánh giá hoạt tính sinh học riêng biệt của từng dạng phức đồng tactrat tương ứng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Hóa vô cơ, Hóa phân tích: Tham khảo quy trình thực nghiệm tổng hợp phức chất kim loại chuyển tiếp; phương pháp phối hợp nhiều công cụ phân tích (AAS, ICP, ASTM, Derivatograph, IR, UV-Vis, đo độ dẫn điện) để biện luận công thức phân tử và cấu tạo phức chất.
  • Kỹ sư và nhà nghiên cứu công nghệ Silicat / Gốm sứ: Tham khảo số liệu thực nghiệm về khả năng phát màu của các phức chất gốc đồng trên xương gốm, gạch mộc và gạch granit nung nhiệt độ cao ($900^\circ\text{C}$).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao quá trình tách kết tủa phức đồng oxalat bắt buộc phải dùng cồn tuyệt đối mà không dùng nước cất?

Theo số liệu thực nghiệm trong khóa luận, phức đồng oxalat $\text{K}_2\left[\text{Cu}(\text{C}_2\text{O}_4)_2(\text{H}_2\text{O})_2\right]$ có độ tan tốt trong nước. Nếu dùng nước cất để rửa ion sunfat dư sau phản ứng, lượng lớn sản phẩm sẽ bị hòa tan và thất thoát. Do đó, tác giả sử dụng cồn tuyệt đối để rửa sạch ion $\text{SO}_4^{2-}$, giúp thu hồi sản phẩm với hiệu suất cao đạt $90%$.

2. Dữ liệu phân tích nhiệt Derivatograph chứng minh điều gì về dạng tồn tại của các phân tử nước trong 3 phức chất?

Trên các giản đồ phân hủy nhiệt:

  • Phức đồng citrat có hiệu ứng thu nhiệt bắt đầu ở nhiệt độ cao ($200^\circ\text{C}$, cực đại $243,2^\circ\text{C}$).
  • Phức đồng tactrat có hiệu ứng mất nước trong khoảng $110 - 155^\circ\text{C}$ (cực đại $144^\circ\text{C}$, giảm $11%$ khối lượng).
  • Phức đồng oxalat bắt đầu phân hủy đồng thời nước và khung phức từ $265^\circ\text{C}$. Nhiệt độ tách nước đều cao hơn $100^\circ\text{C}$, chứng minh tất cả các phân tử nước trong 3 phức chất đều là nước phối trí nằm trong cầu nội phối tử của ion $\text{Cu}^{2+}$, không phải nước hấp phụ cơ học hay nước mạng lưới kết tinh đơn thuần.

3. Phổ hồng ngoại (IR) đã cung cấp những bằng chứng cụ thể nào về sự tạo thành liên kết phối trí trong các phức chất?

Phổ IR ghi nhận sự xuất hiện của các vân hấp thụ mạnh dao động hóa trị bất đối xứng $\nu_{as}(\text{COO}^-)$ tại dải $1620 - 1643\text{ cm}^{-1}$ và dao động đối xứng $\nu_{s}(\text{COO}^-)$ tại dải $1367 - 1450\text{ cm}^{-1}$. Đối với phức đồng tactrat, vân $\nu_{as}(\text{COO}^-)$ bị dịch chuyển về phía sóng dài so với vân $\text{C=O}$ của axit tactric tự do ban đầu, chứng tỏ toàn bộ các nhóm $\text{-COOH}$ đã chuyển hóa thành dạng $\text{-COO}^-$ liên kết phối trí với kim loại. Đồng thời, sự xuất hiện của vân phổ trong vùng $490 - 746\text{ cm}^{-1}$ khẳng định sự hình thành trực tiếp của liên kết $\text{Cu-O}$.

4. Kết quả đo phổ hấp thụ electron (UV-Vis) của các phức chất trong môi trường $\text{NH}_3\text{ 2,5}%$ thể hiện đặc trưng gì?

Trong vùng tử ngoại ($200 - 400\text{ nm}$), cả ba phức chất đều xuất hiện cực đại hấp thụ sắc nét tại vùng bước sóng $210 - 212,5\text{ nm}$ (trong khi các phối tử tự do không có tín hiệu này), quy kết cho dải chuyển điện tích từ phối tử sang ion trung tâm. Trong vùng khả kiến ($400 - 800\text{ nm}$), xuất hiện vân hấp thụ tại dải $617 - 625\text{ nm}$ do sự chuyển mức electron nội tại $d-d$ trong phân mức năng lượng trường bát diện của ion $\text{Cu}^{2+}$ ($d^9$), phù hợp với màu lục quan sát được của phức trong dung dịch amoniac loãng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Thành đã hoàn thành toàn diện việc khảo sát điều kiện công nghệ và tổng hợp thành công 3 phức chất của đồng(II) với axit citric, axit tactric và axit oxalic. Bằng sự kết hợp đồng bộ giữa các phương pháp phân tích thành phần nguyên tố, phân tích nhiệt vi sai, đo độ dẫn điện và phổ nghiệm hồng ngoại, tử ngoại - khả kiến, nghiên cứu đã làm sáng tỏ công thức phân tử và cấu trúc không gian của các phức chất được tạo thành. Kết quả thử nghiệm khả năng thấm tan và nung ở $900^\circ\text{C}$ trên các mẫu gạch mộc, gạch granit và xương gốm đã mở ra tiềm năng ứng dụng thực tiễn của phức chất đồng hữu cơ trong ngành công nghiệp vật liệu gốm sứ.