Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp phức chất của đồng với một vài axit hữu cơ và khảo sát khả năng phát màu của chúng

Luận văn tốt nghiệp hóa học nghiên cứu tốt nghiệp hóa học tổng hợp phức chất của đồng với một vài axit hữu cơ và khảo sát khả năng phát, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Chuyên ngành

Hóa Học Chuyên Ngành Hóa Vô Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khoá Luận Tốt Nghiệp

2009

57
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ NGUYÊN TỐ CHUYỂN TIẾP

1.1. Hình thành

1.2. Tính chất của các nguyên tố chuyển tiếp

1.3. Vị trí trong bảng tuần hoàn

1.4. Đặc điểm cấu tạo nguyên tử các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

1.5. Mức oxi hoá

1.6. Muối đồng (II)

1.7. Các phương pháp tổng hợp phức chất

1.7.1. Những nguyên lí cơ bản trong việc tổng hợp phức chất

1.7.2. Phương pháp hidroxit hóa

1.7.3. Phương pháp cacbonat hóa

1.7.4. Phương pháp khác

1.8. Một số phương pháp nghiên cứu phức chất

1.8.1. Phương pháp hoá học

1.8.2. Phương pháp đo độ dẫn điện

1.8.3. Phương pháp phân tích nhiệt

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

2.1. Thực nghiệm tổng hợp phức chất

2.2. Phức đồng citrat

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ CÁC HÌNH, CHÚ THÍCH CÁC KÝ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN VĂN

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu Tông hợp Phức Chất Kim Loại với Axit Hữu Cơ

Nghiên cứu tông hợp phức chất kim loại với axit hữu cơ là một lĩnh vực quan trọng trong hóa học vô cơ. Các phức chất này không chỉ có tính chất hóa học đặc biệt mà còn có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Việc tìm hiểu về các phương pháp tông hợp và tính chất của chúng giúp mở rộng kiến thức về hóa học và ứng dụng trong các ngành công nghiệp.

1.1. Định nghĩa và Phân loại Phức Chất Kim Loại

Phức chất kim loại là hợp chất được hình thành từ ion kim loại và các phối tử. Chúng có thể được phân loại thành phức đơn nhân, phức đa nhân và phức vòng, tùy thuộc vào cấu trúc và số lượng phối tử.

1.2. Vai trò của Axit Hữu Cơ trong Tông hợp Phức Chất

Axit hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo phức chất với kim loại. Chúng không chỉ là phối tử mà còn giúp điều chỉnh tính chất của phức chất, ảnh hưởng đến khả năng phát màu và độ bền của chúng.

II. Thách thức trong Nghiên cứu Tông hợp Phức Chất Kim Loại

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc tông hợp phức chất kim loại với axit hữu cơ cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như điều kiện phản ứng, độ tinh khiết của sản phẩm và khả năng phát màu là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Điều kiện Phản ứng và Tinh khiết Sản phẩm

Điều kiện phản ứng như nhiệt độ, pH và nồng độ của các chất phản ứng ảnh hưởng lớn đến hiệu suất tông hợp. Việc kiểm soát các yếu tố này là rất quan trọng để đạt được sản phẩm có độ tinh khiết cao.

2.2. Khả năng Phát Màu của Phức Chất

Khả năng phát màu của phức chất kim loại với axit hữu cơ phụ thuộc vào cấu trúc của phức và loại axit được sử dụng. Nghiên cứu này giúp xác định các ứng dụng tiềm năng trong hóa học phân tích.

III. Phương pháp Tông hợp Phức Chất Kim Loại với Axit Hữu Cơ

Có nhiều phương pháp tông hợp phức chất kim loại với axit hữu cơ, mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đạt được sản phẩm mong muốn.

3.1. Phương pháp Hidroxit Hóa

Phương pháp này bao gồm việc cho muối chứa ion kim loại tác dụng với dung dịch kiềm để tạo thành kết tủa hidroxit, sau đó sử dụng axit hữu cơ để tạo phức chất. Đây là phương pháp đơn giản và hiệu quả.

3.2. Phương pháp Cacbonat Hóa

Phương pháp cacbonat hóa sử dụng dung dịch muối kim loại và dung dịch natri bicarbonat để tạo kết tủa cacbonat. Sau đó, axit hữu cơ được thêm vào để tạo phức chất. Phương pháp này cũng cho kết quả tốt.

3.3. Phương pháp Khác

Ngoài hai phương pháp trên, còn có nhiều phương pháp khác như phương pháp phản ứng trực tiếp giữa axit hữu cơ và muối kim loại. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm riêng và cần được nghiên cứu kỹ lưỡng.

IV. Ứng dụng Thực tiễn của Phức Chất Kim Loại với Axit Hữu Cơ

Phức chất kim loại với axit hữu cơ có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực như hóa học phân tích, y học và công nghiệp thực phẩm. Việc nghiên cứu và phát triển các phức chất này mở ra nhiều cơ hội mới.

4.1. Ứng dụng trong Hóa học Phân tích

Các phức chất này thường được sử dụng trong các phương pháp phân tích để xác định nồng độ của kim loại trong mẫu. Chúng có khả năng phát màu rõ rệt, giúp dễ dàng nhận biết.

4.2. Ứng dụng trong Ngành Y tế

Một số phức chất kim loại có khả năng tương tác với các tế bào sinh học, mở ra khả năng ứng dụng trong điều trị bệnh. Nghiên cứu này đang được tiến hành để tìm ra các phức chất an toàn và hiệu quả.

4.3. Ứng dụng trong Công nghiệp Thực phẩm

Phức chất kim loại với axit hữu cơ cũng được sử dụng trong ngành thực phẩm để cải thiện chất lượng và độ bền của sản phẩm. Chúng giúp bảo quản thực phẩm và tăng cường hương vị.

V. Kết luận và Tương lai của Nghiên cứu Phức Chất Kim Loại

Nghiên cứu tông hợp phức chất kim loại với axit hữu cơ là một lĩnh vực đầy tiềm năng. Việc hiểu rõ về các phương pháp tông hợp và ứng dụng của chúng sẽ giúp phát triển các sản phẩm mới và cải thiện chất lượng cuộc sống.

5.1. Tóm tắt Kết quả Nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc tông hợp phức chất kim loại với axit hữu cơ có thể đạt được với hiệu suất cao và độ tinh khiết tốt. Các phức chất này có nhiều ứng dụng thực tiễn.

5.2. Hướng Nghiên cứu Tương lai

Hướng nghiên cứu trong tương lai sẽ tập trung vào việc phát triển các phức chất mới với tính chất đặc biệt, cũng như tìm hiểu sâu hơn về cơ chế hoạt động của chúng trong các ứng dụng thực tiễn.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp phức chất của đồng với một vài axit hữu cơ và khảo sát khả năng phát màu của chúng

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỌ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA HOA HỌC @\.\" KHOA LUAN TOT NGHIEP CU NHAN HOA HOC CHUYEN NGANH HOÁ VÔ CƠ TÊN ĐÈ TÀI TONG HỢP PHỨC CHAT CUA BONG VỚI MOT VAI AXIT HUU CO’ VA KHAO SAT KHA NANG Người hướng dẫn : TS. LE PHI THUY Người thực hiện =: NGUYÊN NGỌC THANH THƯ VIỆN ¡| Trưỡng Đại-Học Su-Pham TP. HÕ-CHỈ-MIN+ Thành Phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2009 Khoá luận tốt nghiệp 2009 Mục lục tat | (CS RRR RNR CER 02011110 GA 0GE0SX12S00) 000224405680 EE30002160)14E)12066K3548665633d021tấa 1 DANH MỤC CAC BANG VA CÁC HÌNH, CHU THICH CAC Ki HIEU DUNG "Teed Gr AR) RIN xuanvesuaetoseeseoeivav00967056429941040/177nv0000100102080008130) 2 eB TAURI con ncopmisn a sn pnenensarmnmsevenoparon’5 ish semnansanenenenpessornsn) ths repaskuarermeesreosie 5 1. Đại cương vê nguyên tố chuyến tiếp.7/1:HÌNN Nà Repeater tana Ori SCE NS RN Rin to OA fe RRC RO Se 5 yO BBN, yy Peso aoe Report BC Sete Be RT PRED AOL eR ree PO PEPE RPE ET EET AE EPTE Rear EE Pop 5 1:43: WRI COG con ckcnccccceeeeaxsto:vonni4460350121S0601/03423602502 3006 8 1.

Các phương pháp (dng hợp phức CHAE:. Những nguyên lí cơ bản trong việc tông hợp phức chắt.2:2: EhưƠng PRG HIdFO)LNÔNT (2. Phương pháp cacbonat hóa: .4: PPM BOI HOG) tạtit6si4ii81200101170000000089112x00)14000)000esassnsueec 12 1.3 Một số phương pháp nghiên cứu phức chắt. Phương pháp đo độ dẫn điện:.

Phương pháp phản tích nhiệt: .rrxee 13 TC NGHKẰM VA KẾT CUI se heceoniesdeeekeeooooaeooessssse 14 2. Thực nghiệm tông hợp phức chắt.:- - ¡ - COMUNE» scsncaneccoopansnseronanpnconninies SE YNNHEEDDRUIESSINSSNEIE 14 3112: FhG đồng HMM Mt ccc 2 50020000)210006.00L:/0/0/200202 2Ÿ 14 BAS) Piifto GỒnG CNC i tuccác án 0n00 050 0G6GAGGG/ 0000/00 06266 QGuàna 15 D:D Eis MEN AMES NED tt ic0 6c 0nct006egsoo2ntiois00xeseuseeea 20 23 Biên Kiến | ae 22 ND hổ GA nana saacamnnennaaennainiiiaimaaansenaaaneanaaasanssissntaisamapmanaanananaeas 22 Des: Phẩn De TS 21//211622200icic(16/121) 1/010 01416127102225. ee 24 SSB: TH EBIN DU (TY aesenessoaitoneooenneseeeoeooeeneeansee 24 24 Xác định công thức phân từ và dự đoán công thức CAU tạo. Phúo đồng KhokrBE:- ¿(2.12212022220252 62L260060220206áSCeeekee 26 Nac inh công mức phần] BE <<=--s.Phf đồng G0 Ìccccccccccccseceee2i6xc6015<6<eGG2SE60320)5900086623706682c=ci s66 28 3.

Thăm dé khả năng thắm tan va phát mau cùa các chế phẩm phức chat. Thừ khả năng thắm tan và phát mau cua các chế “em tỗng hợp được. 29 A MET U0ANVAĐE MUA GGc<kWkbtccdiG cv 40002x2axdgi 31 EY HOE NĂNthe 0000000: G0inanit661010014010060600560990006000066686366G>nsi16 31 TL LLL LET 31 /.-—22-6222527716227253acsEcsezsssskicEogaylissc2si1550 se 24ss4co4114cx43ces22sessesused 33 SVTH: Nguyễn Ngọc Thành | Khoá luận tót nghiệp 2009 DANH MỤC CÁC BANG VÀ CÁC HÌNH, CHỦ THÍCH CAC Ki HIỆU DUNG TRONG LUAN VĂN Bảng 1: Điều kiện tống hợp phức đồng citrat khi cho phối tử vào ion trung tâm. Bảng 2 : Điều kiện tổng hợp phức đồng tactrat khi cho phối tử vào ion trung tâm.

Bảng 3: Hàm lượng các nguyên tế trong phức nghiên cứu. Bảng 4: Kết quả đo độ dẫn điện của các phức chat nghiên cứu. Bảng 5: Quy kết một số vân phố IR và phổ tử ngoại, khả kiến của các phức chất Bảng 6: Kết qua phân tích ham lượng Cu trong phức đồng citrat. Bảng 7: Kết qủa phân tích ham lượng Cacbon, Hidro trong phức đồng citrat.

Bảng 8: Két qua phân tích ham lượng Cacbon, Hidro trong phức đồng tactrat. Bang 9: Kết qủa phân tích ham lượng Kali,Cacbon, Hiđro trong phức đồng oxalat. Hinh 1: So sánh hình dạng, màu sắc của muối ban đầu với phức tao thanh. Hinh 2: Chế phẩm đồng citrat thắm trên gạch mộc.

gạch granit, xương gốm. Hình 3: Giản đồ phân tích nhiệt của phức đồng citrat. Hình 4: Giản đề phân tích nhiệt của phức đồng tactrat. Hinh 5: Giản dé phân tích nhiệt của phức đồng oxalat.

Hình 6: Phổ VIS của dung dich CuSO, nồng độ 10M. Hình 7 : Phổ UV-VIS của natri citrat nồng độ 107M Hình 8: Phổ UV-VIS của kali oxalat nồng độ 0.1M Hinh 9: Phổ UV-VIS của axit tactric nồng độ 0.003M Hình 10: Phé tử ngoại của đồng citrat nồng độ 1,4.10°M Hình 11: Phổ tử ngoại của đồng tactrat nồng độ 1,5 10M Hình 12: Phổ tử ngoại của đồng oxalat nồng độ 1,1 .10^M Hinh 13: Phổ VIS của đồng citrat nồng độ 1,4.10?M Hình 14: Phé VIS của đồng tactrat nồng độ 1,5.10? M Hình 15 : Phé VIS của đồng oxalat nồng độ 1,1.10?M Hình 16: Mật độ quang của các dung dịch CuSO, Hình 17: Phé IR của natri citrat. Hình 18: Phổ IR của phức đồng citrat. Hình 19: Phé IR của axit tactric.

Hình 20: Phé IR của phức đồng tactrat. tò SVTH: Nguyễn Ngọc Thành Khoá luận tót nghiệp 2009 Hinh 21: Phổ IR của kali oxalat. Hinh 22: Phổ IR của phức đồng oxalat. NaCit : Natri citrat tt : tinh thé xIn : xanh lam nhạt - xl xanh lam SVTH: Nguyễn Ngọc Thành Khoá luận tét nghiệp 2009 MỞ ĐÀU Tống hợp và nghiên cứu các hợp chat là một trong những hướng phát triển cơ bản của hoá học vô cơ hiện đại.

Phức chat của kim loại chuyển tiếp với axit hữu cơ đang được quan tâm nghiên cứu và tìm ra những ứng dụng trong thực tế, bởi số lượng các axit là rất lớn, kha năng tạo phức rat đa dạng (phức vòng, phức đơn nhân, phức đa nhân. Mặt khác, phức của kim loại chuyến tiếp nói chung và phức của đồng với các axit hữu cơ có màu, độ nhạy cao, nên chúng được sử dụng nhiều trong hóa học phân tích và nhiều ngành kĩ thuật. Đặc biệt, axit citric, axit tactric, axit oxalic và các dạng chuyến hóa của chúng thưởng xuất hiện trong các thanh phan của thực phẩm. Với mong muốn tìm hiểu thêm về hóa học thực nghiệm nói chung, vả hóa học nghiên cứu các phức chất nói riêng, tôi đã chọn đề tài: " Tổng hợp một vài phức chat của Cu(II) với một số axit hữu cơ và khảo sát khả năng phát màu của chúng” với mục đích: -Tìm điều kiện tối ưu để tổng hợp phức của đồng với các axit hữu cơ dé tạo được những tinh thé đẹp, đồng nhat.

-Nghiên cứu cấu trúc, xác định công thức phân tử, dự đoán công thức cấu tạo, đồng thời khảo sát một số tính chat của các phức đã tổng hợp được. -Khảo sát khả năng phát màu của phức chất tổng hợp được. SVTH: Nguyễn Ngọc Thành 4 Khoá luận tét nghiệp 2009 1. Đại cương về nguyên tố chuyén tiếp 1.1 Hình thành [3] Các nguyên tố chuyền tiếp là những nguyên tố có các lớp vỏ d hoặc f đã được điền đầy một phần ở trạng thái cơ bản.

Định nghĩa nay có thể mở rộng cho cả những nguyên tế có lớp vỏ d hoặc f được điền đầy một phan trong các hợp chất. Có nghĩa lả chúng ta có thé xem các kim loại Cu, Ag, Au như là nguyên tố chuyển tiếp vi Cu (I!) có cầu hình d®, Ag có cấu hình d®, Au(lll) có cấu hình d®, Chúng có những tinh chat hoa học điển hình đối với tắt cả các kim loại chuyền tiếp. Tinh chat của các nguyên tế chuyển tiếp 1. Tất cả chúng đều là kim loại.

Thực tế chúng đều là kim loại nặng, cứng và khó nóng chảy, sôi ở nhiệt độ cao, dẫn điện tót. Chúng tạo hợp kim với nhau và với những kim loại khác. Chúng tạo các hợp chất phức chat. Nhiều nguyên tế trong số chúng la khá dương điện va tan trong các axit vô cơ, một số trong chúng là các kim loại quý.

Trừ một vài trường hợp hiếm, tat cả các nguyên tố đó có bị thay đổi, các ion và hợp chất của chúng có mau ở tắt cả hoặc một số trạng thái oxi hoá. Mỗi nguyên tố tạo nên ít nhất cũng một vài hợp chất thuận từ. Vị trí [4] Trong bảng tuần hoàn mỗi chu kì được bắt đầu từ việc điền electron vào obitan ns (n là số thứ tự chu ki) và sau đó các electron kế tiếp sẽ điền vào các obitan tiếp theo. Ở chu ki bốn, sau 2 nguyên tố kali (4s') và canxi (4s”), các electron bắt đầu được xếp vào các obitan 3d.

Vì 5 obitan 3d có tối da là 10 electron nên có 10 nguyên tố họ d xuất hiện trong chu ki bến , đó là các nguyên té: [Ty J# [wm [re TS]N [ou [zn] SVTH; Nguyễn Ngọc Thanh 3 Khoá luận tốt nghiệp 2009 Những nguyên tô nay được gọi là các nguyên tố (hay kim loại) chuyển tiếp dãy thứ nhất. Trong chu ki thứ năm, sau hai nguyên tế rubidi (5s') và stronti ( 5s”) các electron tiếp tục xếp vào các obitan 4d, hình thành 10 nguyên tế họ d là các nguyên tố: lu al (ae tl se ll bu all All Những nguyên té nay được gọi là các nguyên tố (hay kim loại) chuyén tiếp dãy thứ hai. Trong chu ki thứ sáu, sau khi electron xếp vào obitan 6s ở xezi (6s1) và bari (6s?) và một electron xếp vao obitan 5d ở lantan. Ở chu ki bảy, bắt đầu hai nguyên tố franxi và radi có cấu hinh 7s' và 7s? sau đó là nguyên té actini với cấu hình 7s”6d', các electron tiếp theo xếp vào các obitan 5f (hoặc 6f) hình thành 14 nguyên tế xếp cùng vào một ô với actini nên được gọi là các nguyên tố họ actinoit đó là các nguyên tế: 5 |8 | Ú | 5W | 5 | mg [ng |5 |] W | IESEIESE Sau các actinoit, người ta chỉ biết được 2 nguyên tố họ d ở chu ki thứ bảy là nguyên tế có số thứ tự 104 là rozefođi(Rf) và nguyên tố có số thứ tự là 105 là hani (Ha).

Như vậy các nguyên tế chuyển tiếp ở các chu kì dài và được chia thành ba nhóm lớn: a. Nhóm nguyên tế chuyển tiếp chính (họ d) b. Nhóm lantanoit (họ f) Cc. Nhóm actinoit (ho f) SVTH; Nguyén Ngoc Thanh 6 Khoá luận tốt nghiệp 2009 Đặc điểm cấu tạo nguyên tử các kim loại chuyên tiếp dãy thứ nhất: | Bản kinh Về cấu hình electron, trừ một vài ngoại lệ, các nguyên tế còn lại đều có cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử đều là 4s”, do đó các nguyên tố này đều là kim loại và chính vì vậy biến thiên tính chất của các nguyên tế họ d theo chiều tăng của số Z không rõ rệt như trong các nguyên tố s và p.

Về kích thước nguyên tử thì sự biến đối của bán kính nguyên tử và ion không đơn giản như các nguyên tố không chuyển tiếp, nghĩa là không biến đổi một chiều mà còn biến đổi ít hơn hơn so với các nguyên tố không chuyển tiếp. Nguyên nhân là trong các nguyên tế chuyến tiếp, các electron được thêm dần vào các obitan d, những obitan này chắn mạnh điện tích hạt nhân bởi các electron ns làm cho kích thước của nguyên tử không biến đổi bao nhiêu. Năng lượng ion hoá của các nguyên tố chuyén tiếp biến đổi ít hơn so với các nguyên tố không chuyển tiếp, nguyên nhân cũng như trong trường hợp trên, là khi số lớp electron của nguyên tử không đổi, ảnh hưởng của sự tăng điện tích được bù lại bởi mức độ chắn của các electron được điền vào các lớp trong.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tông Hợp Phức Chất Kim Loại Với Axit Hữu Cơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự tương tác giữa các phức chất kim loại và axit hữu cơ, nhấn mạnh tầm quan trọng của chúng trong hóa học hữu cơ và ứng dụng thực tiễn. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của các phức chất mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các hợp chất mới trong lĩnh vực hóa học.

Để mở rộng kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu **Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp 3 8 hidroxi 5 quinolyl 1 3 nitrophenylprop 2 en 1 on và 1 3 aminophenyl 3 8 hidroxi 5 quinolylprop 2 en 1 on để tìm hiểu về các hợp chất tương tự. Bên cạnh đó, tài liệu **Luận văn thạc sĩ tổng hợp và nghiên cứu phức chất hỗn hợp kim loại của cu2 và ln3 với phối tử dipicolinoyl 2 6 bis thioure cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các phức chất kim loại khác. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo tài liệu **Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp và nghiên cứu tính chất một số amide của 2 mercaptobenzothiazole để có cái nhìn tổng quát hơn về các hợp chất hữu cơ liên quan.

Mỗi tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về lĩnh vực phức chất kim loại và axit hữu cơ.