CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU LƯỚI ĐIỆN, THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐIỆN CỦA TỈNH BẾN TRE. Giới thiệu lưới điện tỉnh Bến Tre.1 Nguồn điện cấp: Lưới điện 110kV trên địa bàn tỉnh Bến Tre hiện nay được cung cấp điện bởi 03 trạm 220kV: Mỹ Tho 2, Bến Tre 2, Mỏ Cày 2 và trạm 110kV Cổ Chiên.2 Các trạm 110kV tỉnh Bến Tre: 1. Trạm 110kV Bến Tre: gồm 02 máy biến áp 2x63MVA - 115/23kV, được cấp điện qua đường dây 110kV 179 Mỹ Tho 2 – 171 Bến Tre và đường dây 110kV 174 Bến Tre 2 – 172 Bến Tre. Trạm 110kV Mỏ Cày: gồm 02 máy biến áp 40MVA - 115/23kV, được cấp điện qua đường dây 110kV 172 Mỏ Cày 2 – 171 Mỏ Cày và đường dây 110kV 173 Mỏ Cày 2 – 172 Mỏ Cày.
Trạm 110kV Ba Tri: 40MVA - 115/23kV được cấp điện qua đường dây 110kV 171 Giồng Trôm - Ba Tri. Trạm 110kV Chợ Lách: 25MVA - 115/23kV được cấp điện qua đường dây 110kV 171 Mỏ Cày 2 – 171 Chợ Lách và đường dây 110kV 172 Cổ Chiên – 172 Chợ Lách. Trạm 110kV Bình Đại: (63 + 40)MVA - 115/23kV được cấp điện qua đường dây 110kV 173 Giồng Trôm – 171 Bình Đại. Trạm 110kV Bình Thạnh: 40MVA - 115/23kV được cấp điện qua đường dây 110kV 174 Mỏ Cày – Bình Thạnh.
Trạm 110kV Giồng Trôm: 40MVA - 115/23kV được cấp điện qua đường dây 110kV 175 Bến Tre 2 – 172 Giồng Trôm. Trạm 110kV Giao Long: 40MVA - 115/23kV được cấp điện qua đường dây 110kV 176 Bến Tre 2 – 171 Giao Long. Trạm 110kV Bến Tre - MBA T1: 63MVA - 115/23kV gồm 05 phát tuyến cấp điện cho các khu vực sau: a/- Tuyến 471: Cấp điện cho một phần khu vực Thành phố Bến Tre gồm: Phường 3, Phường Phú Khương với Pmax=7. b/- Tuyến 473: Cấp điện cho khu vực Thành phố Bến Tre gồm: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 8, Phú Tân; xã Phú Hưng, một phần xã Mỹ Thạnh – huyện Giồng Trôm với Pmax=11.
c/- Tuyến 475: Cấp điện cho khu vực xã Tam Phước, Hữu Định, Phước Thạnh, một phần khu công nghiệp Giao Long - huyện Châu Thành và xã Phong Nẫm,Phong Mỹ - huyện Giồng Trôm với Pmax=6. d/- Tuyến 477: Cấp điện cho một phần khu công nghiệp Giao Long - huyện Châu Thành với Pmax=6. e/- Tuyến 479: Cấp điện cho KCN An Hiệp - huyện Châu Thành với Pmax =16. Trạm 110kV Bến Tre - MBA T2: 63MVA - 115/23kV gồm 05 phát tuyến, cấp điện cho các khu vực sau: a/- Tuyến 472: Cấp điện cho huyện Châu Thành ( đường dây dọc theo QL60 từ trạm 110kV Bến Tre đến ngã 4 huyện và đường dây dọc theo ĐT.883 từ ngã tư huyện đến khu công nghiệp Giao Long ) với Pmax =6.
b/- Tuyến 474: Cấp điện cho một phần khu vực Thành phố Bến Tre: phường 7, xã Bình Phú, Mỹ Thành, Mỹ Thạnh An, Phú Nhuận, Nhơn Thạnh; Sơn Phú, Hưng Phong, Phước Long – huyện Giồng Trôm với Pmax =10. c/- Tuyến 476: Cấp điện cho một phần phường Phú Tân, Phường 5, 6, 7 với Pmax=5.6MW 4 d/- Tuyến 478: Cấp điện cho một phần khu công nghiệp An Hiệp, một phần huyện châu Thành từ vòng xoay Tân Thành đến bến phà Tân Phú dọc theo ĐT. e/- Tuyến 480: Cấp điện cho các xã Tam Phước, An Khánh, Thành Triệu, Phú Túc, Tân Thạch (từ ngã 4 huyện đến bến phà Rạch Miễu cũ) và cồn Thới Sơn tỉnh Tiền Giang với Pmax =8. Trạm 110kV Mỏ Cày - MBA T1: 40MVA - 115/23kV gồm 4 phát tuyến, cấp điện cho các khu vực sau: a/- Tuyến 471: Dự phòng.
b/- Tuyến 473: Dự phòng. c/- Tuyến 475: Cấp điện cho xã An Thạnh, Thành Thới A, Thành Thới B, Ngãi Đăng, Tân Trung, Hương Mỹ và một phần xã Đa Phước Hội - huyện Mỏ Cày Nam với Pmax=9. d/- Tuyến 477: Cấp điện cho các xã: Tân Thanh Tây, một phần Nhuận Phú Tân, Hưng Khánh Trung A, Phước Mỹ Trung - huyện Mỏ Cày Bắc; xã Tân Bình và một phần Đa Phước Hội - huyện Mỏ Cày Nam; xã Hưng Khánh Trung B – huyện chợ Lách; Cù lao Qưới Thiện – tỉnh Vĩnh Long với Pmax=6. Trạm 110kV Mỏ Cày - MBA T2: 40MVA - 115/23kV gồm 4 phát tuyến, cấp điện cho các khu vực sau: a/- Tuyến 472: Cấp điện cho các xã: Bình Khánh Đông, Bình Khánh Tây, An Định, An Thới, Tân Trung, Minh Đức, Cẩm Sơn, Hương Mỹ, Ngãi Đăng, Định Thủy, Phước Hiệp, một phần Đa Phước Hội và Thị trấn Mỏ Cày - huyện Mỏ Cày Nam với Pmax=6.
b/- Tuyến 474: Cấp điện cho các xã Tân Hội, Hòa Lộc, Tân Thành Bình, Thành An, Tân Phú Tây với Pmax=3,8MW. c/- Tuyến 476: Cấp điện cho các xã Thanh Tân, Thạnh Ngãi với Pmax=2. d/- Tuyến 478: Cấp điện cho một phần xã Nhuận Phú Tân , Khánh Thạnh Tân - huyện Mỏ Cày Bắc và xã Tân Hội - huyện Mỏ Cày Nam với Pmax =5. Trạm 110kV Ba Tri: 40MVA - 115/23kV gồm 8 phát tuyến cung cấp điện cho các khu vực: a/- Tuyến 471: Cấp điện cho một phần Thị trấn Ba Tri, một phần xã An Đức, xã An Hòa Tây, Vĩnh Hòa, Tân Thủy, một phần Bảo Thuận, An Thủy – huyện Ba Tri với Pmax=6.
b/- Tuyến 473: Cấp điện cho các xã Phú Ngãi, Phú Lễ, Phước Tuy, Tân Xuân, Tân Mỹ, Bảo Thạnh - huyện Ba Tri với Pmax=3. c/- Tuyến 475: Cấp điện cho Thị trấn Ba Tri, một phần xã An Bình Tây, Vĩnh An, An Ngãi Tây, An Ngãi Trung, An Hiệp, Tân Hưng - huyện Ba Tri với Pmax=7. d/- Tuyến 477: Dự phòng e/- Tuyến 472: Cấp điện cho khu vực các xã An Bình Tây, Mỹ Nhơn, Mỹ Chánh, Mỹ Hòa và Mỹ Thạnh - huyện Ba Tri với Pmax=3. f/- Tuyến 474: Cấp điện cho các xã: An Ngãi Trung, An Phú Trung với Pmax=2.
g/- Tuyến 476: Dự phòng. h/- Tuyến 478: Dự phòng. Trạm 110kV Chợ Lách: 25MVA - 115/23kV gồm 5 phát tuyến cung cấp điện cho các khu vực như sau: a/- Tuyến 472: Dự phòng. b/- Tuyến 474: Cấp điện cho Thị trấn Chợ Lách, xã Sơn Định, Vĩnh Bình, Phú Phụng – huyện Chợ Lách với Pmax=4.
c/- Tuyến 476: Cấp điện cho các xã Hòa Nghĩa, Long Thới, Tân Thiềng, Vĩnh Thành, Phú Sơn,Vĩnh Hòa – huyện Chợ Lách với Pmax=4. d/- Tuyến 478: Dự phòng. e/- Tuyến 480: Dự phòng. Trạm 110kV Bình Đại: (63+40)MVA - 115/23kV gồm 8 phát tuyến cung cấp điện cho các khu vực: 6 a/- Tuyến 471: Cấp điện cho khu vực các xã Bình Thới, Định Trung, Phú Long - huyện Bình Đại với Pmax=7.
b/-Tuyến 473: Cấp điện cho các xã Lộc Thuận, Vang Qưới Đông, Phú Vang, Thới Lai - huyện Bình Đại với Pmax=6. c/-Tuyến 475: Cấp điện cho Thị trấn Bình Đại, xã Bình Thắng và một phần xã Bình Thới – huyện Bình Đại với Pmax=5. d/-Tuyến 477: Cấp điện cho khu vực các xã Thạnh Trị, một phần xã Bình Thới, Thạnh Phước, Thừa Đức, Thới Thuận, một phần xã Bình Thắng và một phần thị trấn Bình Đại – huyện Bình Đại với Pmax =6. e/-Tuyến 472: Cấp điện cho khu vực xã Đại Hòa Lộc, một phần xã Thạnh Phước, một phần xã Bình Thắng và một phần thị trấn Bình Đại – huyện Bình Đại với Pmax=4.
f/- Tuyến 474: Dự phòng. g/- Tuyến 476: Dự phòng. h/- Tuyến 478: Dự phòng. Trạm 110kV Bình Thạnh: 40MVA - 115/23kV gồm 4 phát tuyến cung cấp điện cho các khu vực: a/- Tuyến 471: Cấp điện cho khu vực các xã: Qưới Điền, Tân Phong, Đại Điền, Phú Khánh và một phần xã Mỹ Hưng – huyện Thạnh Phú với Pmax =5.
b/- Tuyến 473: Cấp điện cho khu vực Thị trấn Thạnh Phú, xã Bình Thạnh, An Thạnh, Mỹ An và một phần xã Mỹ Hưng – huyện Thạnh Phú với Pmax =5. c/- Tuyến 475: Cấp điện cho các xã: Giao Thạnh, Thạnh Phong, Thạnh Hải và một phần xã An Nhơn – huyện Thạnh Phú với Pmax =5. d/- Tuyến 477: Cấp điện cho khu vực các xã: An Thuận, An Quy, An Điền và một phần xã An Nhơn – huyện Thạnh Phú với Pmax =6. Trạm 110kV Giồng Trôm: 40MVA - 115/23kV gồm 4 phát tuyến cung cấp điện cho các khu vực: a/- Tuyến 471: Cấp điện cho khu vực các xã: Bình Hòa, Lương Hòa, 7 Lương Qưới, Châu Hòa – huyện Giồng Trôm với Pmax=3.
b/- Tuyến 473: Cấp điện cho khu vực các xã: Long Mỹ, Tân Hào, Tân Lợi Thạnh, Thạnh Phú Đông, Hưng Nhượng, Thuận Điền – huyện Giồng Trôm với Pmax=6. c/- Tuyến 475: Cấp điện cho Thị trấn Giồng Trôm, xã Tân Thanh – huyện Giồng Trôm với Pmax =2. d/- Tuyến 477: Cấp điện cho khu vực các xã: Bình Thành, Châu Bình – huyện Giồng Trôm; xã Tân Mỹ và một phần xã Tân Xuân – huyện Ba Tri với Pmax =2. Trạm 110kV Giao Long: 40MVA - 115/23kV gồm 4 phát tuyến cung cấp điện cho các khu vực: a/- Tuyến 471: Cấp điện cho khu vực các xã: Giao Hòa, An Hóa – huyện Châu Thành, Phú Thuận – huyện Bình Đại với Pmax=5.
b/- Tuyến 473: Cấp điện cho một phần khu công nghiệp Giao Long – huyện Châu Thành với Pmax=6. c/- Tuyến 475: Cấp điện cho một phần khu công nghiệp Giao Long – huyện Châu Thành với Pmax =8. d/- Tuyến 477: Cấp điện cho một phần khu công nghiệp Giao Long – huyện Châu Thành với Pmax =10. Đánh giá hiện trạng sử dụng điện năng lưới điện tỉnh Bến Tre - Trong 3 năm qua từ 2018 đến 2020 điện năng thương phẩm của tỉnh có mức tăng trưởng bình quân 10,53%/năm, trong khi tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm dự báo 2018 - 2020 trong đề án quy hoạch là 8,0%/năm.
Hiện tại đến hết tháng 7 năm 2020 điện thương phẩm đạt 1.813 tr KWh, tăng 5,86% so với năm 2019, tỷ lệ tổn thất 7,41%, tăng 2,18% so với kế hoạch giao; giá bán bình quân 1.837 đ/KWh, giảm 12,78 đ/kWh so với năm 2019, tổng doanh thu 1821,7 tỷ đồng, tăng 10,98% so với năm 2019. 8 CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỔN THẤT LƯỚI ĐIỆN TỈNH BẾN TRE. Cơ sở tính toán tổn thất điện năng trên lưới điện. Từ định nghĩa về tổn thất điện năng ta thấy rằng khi truyền tải điện năng từ thanh cái nhà máy điện đến phụ tải.
Khi có dòng điện chạy qua, do có điện trở và điện kháng trên đường dây nên nó đã gây ra tổn thất công suất dẫn đến tổn thất về điện năng. Trị số tổn thất điện năng trong bất kỳ một phần tử nào của mạng điện phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của phụ tải và sự thay đổi của phụ tải trong thời gian khảo sát. Nếu phụ tải của đường dây không thay đổi và xác định được tổn thất công suất tác dụng trên đường dây là ∆P thì khi đó tổn thất điện năng trong thời gian t sẽ là: ( 2.1 ) Tuy nhiên, trong tính toán thường không biết đồ thị p(t), q(t).