Luận văn thạc sĩ về tổn thất điện năng trên lưới điện 110kV trong quản lý năng lượng

Luận văn thạc sĩ quản lý năng lượng nghiên cứu mô hình tính toán tổn thất điện năng trên lưới điện 110kV, góp phần tối ưu hóa hiệu suất lưới điện.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa - ĐHQG - HCM

Chuyên ngành

Quản lý năng lượng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

91
10
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu lưới điện 110kV

Lưới điện 110kV tại tỉnh Bến Tre đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện cho các khu vực dân cư và công nghiệp. Hiện tại, lưới điện này được cấp điện từ ba trạm 220kV và một trạm 110kV, với nhiều đường dây truyền tải. Tuy nhiên, chất lượng điện năng và tổn thất điện năng vẫn là vấn đề đáng lo ngại. Theo thống kê, nhiều đường dây có tổn thất điện năng cao, chủ yếu do thiết bị lạc hậu và tình trạng quá tải. Việc cải thiện hiệu suất lưới điện là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân và doanh nghiệp. Đánh giá hiện trạng lưới điện cũng như xác định nguyên nhân gây tổn thất điện năng là bước đầu tiên trong việc đề xuất giải pháp cải thiện.

1.1 Tình trạng sử dụng điện năng

Tình trạng sử dụng điện năng tại Bến Tre hiện nay đang gặp nhiều khó khăn. Nhu cầu sử dụng điện tăng nhanh trong khi lưới điện lại chưa được nâng cấp đồng bộ. Các trạm biến áp và đường dây truyền tải hiện tại không đủ khả năng đáp ứng tải trọng, dẫn đến tình trạng quá tải và tổn thất điện năng lớn. Theo báo cáo, một số đường dây có tổn thất lên đến 15%, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng điện năng. Để khắc phục tình trạng này, cần có các biện pháp cải tạo và nâng cấp lưới điện, đồng thời áp dụng các công nghệ mới để giảm thiểu tổn thất điện năng.

II. Các phương pháp tính toán tổn thất điện năng

Việc tính toán tổn thất điện năng trên lưới điện 110kV cần dựa trên nhiều phương pháp khác nhau để đảm bảo độ chính xác. Một số phương pháp được sử dụng phổ biến bao gồm phương pháp phương sai dòng điện, phương pháp hệ số tổn hao điện năng và phương pháp xác định tổn thất theo cường độ dòng điện thực tế. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng. Ví dụ, phương pháp phương sai dòng điện có thể cho kết quả nhanh chóng nhưng không chính xác bằng các phương pháp khác. Do đó, việc lựa chọn phương pháp phù hợp để tính toán tổn thất điện năng là rất quan trọng, nhằm đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả nhất.

2.1 Phương pháp Phương sai dòng điện

Phương pháp phương sai dòng điện được áp dụng để tính toán tổn thất điện năng dựa trên sự biến thiên của dòng điện trong lưới. Phương pháp này có ưu điểm là dễ dàng thực hiện và có thể áp dụng cho nhiều loại lưới điện khác nhau. Tuy nhiên, độ chính xác của phương pháp này phụ thuộc vào chất lượng dữ liệu đầu vào. Nếu dữ liệu không chính xác, kết quả tính toán sẽ bị sai lệch. Do đó, cần có các biện pháp kiểm tra và xác thực dữ liệu trước khi áp dụng phương pháp này để đảm bảo kết quả tính toán là đáng tin cậy.

III. Ứng dụng phần mềm ETAP 16

Phần mềm ETAP 16.0 được sử dụng rộng rãi trong việc mô phỏng và phân tích lưới điện. Với khả năng tính toán mạnh mẽ, ETAP cho phép người dùng thực hiện các bài toán phân bố công suất, phân tích ngắn mạch và phân tích ổn định quá độ. Việc sử dụng phần mềm này không chỉ giúp giảm thiểu thời gian tính toán mà còn nâng cao độ chính xác của kết quả. Thông qua việc mô phỏng lưới điện 110kV tại Bến Tre, có thể xác định được các điểm yếu trong lưới, từ đó đề xuất các biện pháp cải thiện. Kết quả từ mô phỏng cũng sẽ được so sánh với dữ liệu thực tế để đánh giá tính hiệu quả của các giải pháp đề xuất.

3.1 Chức năng của ETAP

ETAP cung cấp nhiều chức năng hữu ích cho việc phân tích lưới điện, bao gồm phân tích dòng chảy, phân tích ngắn mạch và phân tích ổn định. Chức năng phân tích dòng chảy giúp người dùng xác định phân bố công suất trong lưới, từ đó phát hiện các vấn đề như quá tải hoặc tổn thất điện năng. Chức năng phân tích ngắn mạch giúp đánh giá khả năng chịu tải của thiết bị trong trường hợp có sự cố. Ngoài ra, ETAP còn hỗ trợ người dùng trong việc tối ưu hóa lưới điện thông qua các bài toán tối ưu hóa công suất, giúp cải thiện hiệu suất và giảm thiểu tổn thất điện năng.

IV. Đánh giá tổn thất điện năng và chất lượng điện năng

Đánh giá tổn thất điện năng và chất lượng điện năng là một phần quan trọng trong quản lý lưới điện. Tổn thất điện năng không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất của lưới điện mà còn tác động đến chi phí vận hành và chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Việc thực hiện các nghiên cứu và phân tích về tổn thất điện năng giúp xác định nguyên nhân và đưa ra các biện pháp cải thiện kịp thời. Các chỉ số như hệ số tổn thất và hiệu suất lưới điện cần được theo dõi và đánh giá thường xuyên để đảm bảo lưới điện hoạt động hiệu quả.

4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổn thất điện năng

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tổn thất điện năng trong lưới điện, bao gồm tình trạng thiết bị, tải trọng, và điều kiện vận hành. Thiết bị lạc hậu hoặc không được bảo trì định kỳ có thể dẫn đến tổn thất cao. Ngoài ra, tải trọng không đồng đều cũng gây ra tổn thất lớn do sự phân bố không hợp lý. Để giảm thiểu tổn thất điện năng, cần thực hiện bảo trì thường xuyên, nâng cấp thiết bị và tối ưu hóa tải trọng trên lưới điện. Các biện pháp này không chỉ giúp giảm tổn thất mà còn nâng cao chất lượng điện năng cung cấp cho người tiêu dùng.

09/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU LƯỚI ĐIỆN, THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐIỆN CỦA TỈNH BẾN TRE. Giới thiệu lưới điện tỉnh Bến Tre.1 Nguồn điện cấp: Lưới điện 110kV trên địa bàn tỉnh Bến Tre hiện nay được cung cấp điện bởi 03 trạm 220kV: Mỹ Tho 2, Bến Tre 2, Mỏ Cày 2 và trạm 110kV Cổ Chiên.2 Các trạm 110kV tỉnh Bến Tre: 1. Trạm 110kV Bến Tre: gồm 02 máy biến áp 2x63MVA - 115/23kV, được cấp điện qua đường dây 110kV 179 Mỹ Tho 2 – 171 Bến Tre và đường dây 110kV 174 Bến Tre 2 – 172 Bến Tre. Trạm 110kV Mỏ Cày: gồm 02 máy biến áp 40MVA - 115/23kV, được cấp điện qua đường dây 110kV 172 Mỏ Cày 2 – 171 Mỏ Cày và đường dây 110kV 173 Mỏ Cày 2 – 172 Mỏ Cày.

Trạm 110kV Ba Tri: 40MVA - 115/23kV được cấp điện qua đường dây 110kV 171 Giồng Trôm - Ba Tri. Trạm 110kV Chợ Lách: 25MVA - 115/23kV được cấp điện qua đường dây 110kV 171 Mỏ Cày 2 – 171 Chợ Lách và đường dây 110kV 172 Cổ Chiên – 172 Chợ Lách. Trạm 110kV Bình Đại: (63 + 40)MVA - 115/23kV được cấp điện qua đường dây 110kV 173 Giồng Trôm – 171 Bình Đại. Trạm 110kV Bình Thạnh: 40MVA - 115/23kV được cấp điện qua đường dây 110kV 174 Mỏ Cày – Bình Thạnh.

Trạm 110kV Giồng Trôm: 40MVA - 115/23kV được cấp điện qua đường dây 110kV 175 Bến Tre 2 – 172 Giồng Trôm. Trạm 110kV Giao Long: 40MVA - 115/23kV được cấp điện qua đường dây 110kV 176 Bến Tre 2 – 171 Giao Long. Trạm 110kV Bến Tre - MBA T1: 63MVA - 115/23kV gồm 05 phát tuyến cấp điện cho các khu vực sau: a/- Tuyến 471: Cấp điện cho một phần khu vực Thành phố Bến Tre gồm: Phường 3, Phường Phú Khương với Pmax=7. b/- Tuyến 473: Cấp điện cho khu vực Thành phố Bến Tre gồm: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 8, Phú Tân; xã Phú Hưng, một phần xã Mỹ Thạnh – huyện Giồng Trôm với Pmax=11.

c/- Tuyến 475: Cấp điện cho khu vực xã Tam Phước, Hữu Định, Phước Thạnh, một phần khu công nghiệp Giao Long - huyện Châu Thành và xã Phong Nẫm,Phong Mỹ - huyện Giồng Trôm với Pmax=6. d/- Tuyến 477: Cấp điện cho một phần khu công nghiệp Giao Long - huyện Châu Thành với Pmax=6. e/- Tuyến 479: Cấp điện cho KCN An Hiệp - huyện Châu Thành với Pmax =16. Trạm 110kV Bến Tre - MBA T2: 63MVA - 115/23kV gồm 05 phát tuyến, cấp điện cho các khu vực sau: a/- Tuyến 472: Cấp điện cho huyện Châu Thành ( đường dây dọc theo QL60 từ trạm 110kV Bến Tre đến ngã 4 huyện và đường dây dọc theo ĐT.883 từ ngã tư huyện đến khu công nghiệp Giao Long ) với Pmax =6.

b/- Tuyến 474: Cấp điện cho một phần khu vực Thành phố Bến Tre: phường 7, xã Bình Phú, Mỹ Thành, Mỹ Thạnh An, Phú Nhuận, Nhơn Thạnh; Sơn Phú, Hưng Phong, Phước Long – huyện Giồng Trôm với Pmax =10. c/- Tuyến 476: Cấp điện cho một phần phường Phú Tân, Phường 5, 6, 7 với Pmax=5.6MW 4 d/- Tuyến 478: Cấp điện cho một phần khu công nghiệp An Hiệp, một phần huyện châu Thành từ vòng xoay Tân Thành đến bến phà Tân Phú dọc theo ĐT. e/- Tuyến 480: Cấp điện cho các xã Tam Phước, An Khánh, Thành Triệu, Phú Túc, Tân Thạch (từ ngã 4 huyện đến bến phà Rạch Miễu cũ) và cồn Thới Sơn tỉnh Tiền Giang với Pmax =8. Trạm 110kV Mỏ Cày - MBA T1: 40MVA - 115/23kV gồm 4 phát tuyến, cấp điện cho các khu vực sau: a/- Tuyến 471: Dự phòng.

b/- Tuyến 473: Dự phòng. c/- Tuyến 475: Cấp điện cho xã An Thạnh, Thành Thới A, Thành Thới B, Ngãi Đăng, Tân Trung, Hương Mỹ và một phần xã Đa Phước Hội - huyện Mỏ Cày Nam với Pmax=9. d/- Tuyến 477: Cấp điện cho các xã: Tân Thanh Tây, một phần Nhuận Phú Tân, Hưng Khánh Trung A, Phước Mỹ Trung - huyện Mỏ Cày Bắc; xã Tân Bình và một phần Đa Phước Hội - huyện Mỏ Cày Nam; xã Hưng Khánh Trung B – huyện chợ Lách; Cù lao Qưới Thiện – tỉnh Vĩnh Long với Pmax=6. Trạm 110kV Mỏ Cày - MBA T2: 40MVA - 115/23kV gồm 4 phát tuyến, cấp điện cho các khu vực sau: a/- Tuyến 472: Cấp điện cho các xã: Bình Khánh Đông, Bình Khánh Tây, An Định, An Thới, Tân Trung, Minh Đức, Cẩm Sơn, Hương Mỹ, Ngãi Đăng, Định Thủy, Phước Hiệp, một phần Đa Phước Hội và Thị trấn Mỏ Cày - huyện Mỏ Cày Nam với Pmax=6.

b/- Tuyến 474: Cấp điện cho các xã Tân Hội, Hòa Lộc, Tân Thành Bình, Thành An, Tân Phú Tây với Pmax=3,8MW. c/- Tuyến 476: Cấp điện cho các xã Thanh Tân, Thạnh Ngãi với Pmax=2. d/- Tuyến 478: Cấp điện cho một phần xã Nhuận Phú Tân , Khánh Thạnh Tân - huyện Mỏ Cày Bắc và xã Tân Hội - huyện Mỏ Cày Nam với Pmax =5. Trạm 110kV Ba Tri: 40MVA - 115/23kV gồm 8 phát tuyến cung cấp điện cho các khu vực: a/- Tuyến 471: Cấp điện cho một phần Thị trấn Ba Tri, một phần xã An Đức, xã An Hòa Tây, Vĩnh Hòa, Tân Thủy, một phần Bảo Thuận, An Thủy – huyện Ba Tri với Pmax=6.

b/- Tuyến 473: Cấp điện cho các xã Phú Ngãi, Phú Lễ, Phước Tuy, Tân Xuân, Tân Mỹ, Bảo Thạnh - huyện Ba Tri với Pmax=3. c/- Tuyến 475: Cấp điện cho Thị trấn Ba Tri, một phần xã An Bình Tây, Vĩnh An, An Ngãi Tây, An Ngãi Trung, An Hiệp, Tân Hưng - huyện Ba Tri với Pmax=7. d/- Tuyến 477: Dự phòng e/- Tuyến 472: Cấp điện cho khu vực các xã An Bình Tây, Mỹ Nhơn, Mỹ Chánh, Mỹ Hòa và Mỹ Thạnh - huyện Ba Tri với Pmax=3. f/- Tuyến 474: Cấp điện cho các xã: An Ngãi Trung, An Phú Trung với Pmax=2.

g/- Tuyến 476: Dự phòng. h/- Tuyến 478: Dự phòng. Trạm 110kV Chợ Lách: 25MVA - 115/23kV gồm 5 phát tuyến cung cấp điện cho các khu vực như sau: a/- Tuyến 472: Dự phòng. b/- Tuyến 474: Cấp điện cho Thị trấn Chợ Lách, xã Sơn Định, Vĩnh Bình, Phú Phụng – huyện Chợ Lách với Pmax=4.

c/- Tuyến 476: Cấp điện cho các xã Hòa Nghĩa, Long Thới, Tân Thiềng, Vĩnh Thành, Phú Sơn,Vĩnh Hòa – huyện Chợ Lách với Pmax=4. d/- Tuyến 478: Dự phòng. e/- Tuyến 480: Dự phòng. Trạm 110kV Bình Đại: (63+40)MVA - 115/23kV gồm 8 phát tuyến cung cấp điện cho các khu vực: 6 a/- Tuyến 471: Cấp điện cho khu vực các xã Bình Thới, Định Trung, Phú Long - huyện Bình Đại với Pmax=7.

b/-Tuyến 473: Cấp điện cho các xã Lộc Thuận, Vang Qưới Đông, Phú Vang, Thới Lai - huyện Bình Đại với Pmax=6. c/-Tuyến 475: Cấp điện cho Thị trấn Bình Đại, xã Bình Thắng và một phần xã Bình Thới – huyện Bình Đại với Pmax=5. d/-Tuyến 477: Cấp điện cho khu vực các xã Thạnh Trị, một phần xã Bình Thới, Thạnh Phước, Thừa Đức, Thới Thuận, một phần xã Bình Thắng và một phần thị trấn Bình Đại – huyện Bình Đại với Pmax =6. e/-Tuyến 472: Cấp điện cho khu vực xã Đại Hòa Lộc, một phần xã Thạnh Phước, một phần xã Bình Thắng và một phần thị trấn Bình Đại – huyện Bình Đại với Pmax=4.

f/- Tuyến 474: Dự phòng. g/- Tuyến 476: Dự phòng. h/- Tuyến 478: Dự phòng. Trạm 110kV Bình Thạnh: 40MVA - 115/23kV gồm 4 phát tuyến cung cấp điện cho các khu vực: a/- Tuyến 471: Cấp điện cho khu vực các xã: Qưới Điền, Tân Phong, Đại Điền, Phú Khánh và một phần xã Mỹ Hưng – huyện Thạnh Phú với Pmax =5.

b/- Tuyến 473: Cấp điện cho khu vực Thị trấn Thạnh Phú, xã Bình Thạnh, An Thạnh, Mỹ An và một phần xã Mỹ Hưng – huyện Thạnh Phú với Pmax =5. c/- Tuyến 475: Cấp điện cho các xã: Giao Thạnh, Thạnh Phong, Thạnh Hải và một phần xã An Nhơn – huyện Thạnh Phú với Pmax =5. d/- Tuyến 477: Cấp điện cho khu vực các xã: An Thuận, An Quy, An Điền và một phần xã An Nhơn – huyện Thạnh Phú với Pmax =6. Trạm 110kV Giồng Trôm: 40MVA - 115/23kV gồm 4 phát tuyến cung cấp điện cho các khu vực: a/- Tuyến 471: Cấp điện cho khu vực các xã: Bình Hòa, Lương Hòa, 7 Lương Qưới, Châu Hòa – huyện Giồng Trôm với Pmax=3.

b/- Tuyến 473: Cấp điện cho khu vực các xã: Long Mỹ, Tân Hào, Tân Lợi Thạnh, Thạnh Phú Đông, Hưng Nhượng, Thuận Điền – huyện Giồng Trôm với Pmax=6. c/- Tuyến 475: Cấp điện cho Thị trấn Giồng Trôm, xã Tân Thanh – huyện Giồng Trôm với Pmax =2. d/- Tuyến 477: Cấp điện cho khu vực các xã: Bình Thành, Châu Bình – huyện Giồng Trôm; xã Tân Mỹ và một phần xã Tân Xuân – huyện Ba Tri với Pmax =2. Trạm 110kV Giao Long: 40MVA - 115/23kV gồm 4 phát tuyến cung cấp điện cho các khu vực: a/- Tuyến 471: Cấp điện cho khu vực các xã: Giao Hòa, An Hóa – huyện Châu Thành, Phú Thuận – huyện Bình Đại với Pmax=5.

b/- Tuyến 473: Cấp điện cho một phần khu công nghiệp Giao Long – huyện Châu Thành với Pmax=6. c/- Tuyến 475: Cấp điện cho một phần khu công nghiệp Giao Long – huyện Châu Thành với Pmax =8. d/- Tuyến 477: Cấp điện cho một phần khu công nghiệp Giao Long – huyện Châu Thành với Pmax =10. Đánh giá hiện trạng sử dụng điện năng lưới điện tỉnh Bến Tre - Trong 3 năm qua từ 2018 đến 2020 điện năng thương phẩm của tỉnh có mức tăng trưởng bình quân 10,53%/năm, trong khi tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm dự báo 2018 - 2020 trong đề án quy hoạch là 8,0%/năm.

Hiện tại đến hết tháng 7 năm 2020 điện thương phẩm đạt 1.813 tr KWh, tăng 5,86% so với năm 2019, tỷ lệ tổn thất 7,41%, tăng 2,18% so với kế hoạch giao; giá bán bình quân 1.837 đ/KWh, giảm 12,78 đ/kWh so với năm 2019, tổng doanh thu 1821,7 tỷ đồng, tăng 10,98% so với năm 2019. 8 CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỔN THẤT LƯỚI ĐIỆN TỈNH BẾN TRE. Cơ sở tính toán tổn thất điện năng trên lưới điện. Từ định nghĩa về tổn thất điện năng ta thấy rằng khi truyền tải điện năng từ thanh cái nhà máy điện đến phụ tải.

Khi có dòng điện chạy qua, do có điện trở và điện kháng trên đường dây nên nó đã gây ra tổn thất công suất dẫn đến tổn thất về điện năng. Trị số tổn thất điện năng trong bất kỳ một phần tử nào của mạng điện phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của phụ tải và sự thay đổi của phụ tải trong thời gian khảo sát. Nếu phụ tải của đường dây không thay đổi và xác định được tổn thất công suất tác dụng trên đường dây là ∆P thì khi đó tổn thất điện năng trong thời gian t sẽ là: ( 2.1 ) Tuy nhiên, trong tính toán thường không biết đồ thị p(t), q(t).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ "Tổn thất điện năng trên lưới điện 110kV trong quản lý năng lượng" của tác giả Phan Thành Tâm, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Nhật Nam tại Đại học Bách Khoa - ĐHQG - HCM, tập trung vào việc phân tích và đánh giá các yếu tố gây tổn thất điện năng trong hệ thống lưới điện 110kV. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp quản lý năng lượng hiệu quả nhằm giảm thiểu tổn thất điện năng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành điện.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Đánh giá giải pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện hạ thế công ty điện lực Bến Tre, nơi cung cấp cái nhìn cụ thể về các giải pháp giảm tổn thất điện năng ở cấp độ thấp hơn. Ngoài ra, Nghiên cứu giải pháp giảm tổn thất điện năng trong lưới điện phân phối huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre cũng là một tài liệu hữu ích với những phân tích tương tự trong bối cảnh khác. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ về nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty điện lực Bến Tre trong thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa hiệu quả kinh doanh và quản lý năng lượng trong ngành điện. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến tổn thất điện năng và quản lý năng lượng.