Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kiến trúc với đề tài "Tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống khu vực miền Trung Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Nguyên thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.KTS Đặng Đức Quang, chuyên ngành Kiến trúc (mã số: 9580101) tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (2024).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Làng gốm truyền thống (LGTT) là nơi lưu giữ không gian văn hóa lịch sử, chứa đựng các giá trị vật thể và phi vật thể. Tại khu vực miền Trung, nghề gốm có lịch sử lâu đời bắt nguồn từ văn hóa Sa Huỳnh (từ thế kỷ thứ 2 TCN đến thế kỷ thứ 2 CN) và tiếp nối qua văn hóa Champa. Hiện nay, quá trình đô thị hóa (DTH), hiện đại hóa (HĐH) và nền kinh tế thị trường đang tạo ra sức ép lớn, dẫn đến sự biến dạng về cấu trúc và hình thái không gian làng nghề. Các quy hoạch hiện tại có nguy cơ làm mờ hoặc phá vỡ cấu trúc không gian đặc trưng; ranh giới bảo tồn chưa được xác lập rõ ràng; hoạt động sản xuất thủ công nhỏ lẻ gây ô nhiễm môi trường; hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ du lịch còn mang tính tự phát, thiếu kết nối.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Thiếu cơ sở khoa học và giải pháp toàn diện về tổ chức không gian kiến trúc (KGKT) làng và kiến trúc nhà ở kết hợp sản xuất – dịch vụ đáp ứng yêu cầu kép giữa bảo tồn di sản và phát triển thích ứng theo định hướng của Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất giải pháp về tổ chức không gian kiến trúc làng và kiến trúc nhà ở tại các LGTT khu vực miền Trung nhằm:

  1. Gìn giữ và phát huy các giá trị, bản sắc văn hóa kiến trúc truyền thống.
  2. Tăng cường khả năng tiếp cận, thúc đẩy phát triển thích ứng.
  3. Nâng cao điều kiện sống, sinh kế cho người dân làng nghề.
  4. Bảo vệ cảnh quan, không gian và môi trường, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc làng và kiến trúc nhà ở tại các làng gốm truyền thống khu vực miền Trung.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung trực tiếp vào 13 làng gốm truyền thống thuộc dải duyên hải miền Trung và Thừa Thiên Huế (chịu ảnh hưởng của không gian văn hóa Sa Huỳnh và Champa), gồm các tỉnh/thành phố: Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan thành hai nhóm chính:

  1. Nhóm nghiên cứu về tổ chức không gian làng và làng nghề: Điểm lại các nghiên cứu về cấu trúc định cư nông thôn truyền thống, quy hoạch phân khu chức năng sử dụng đất làng nghề (như nghiên cứu quy hoạch làng gốm Phù Lãng, Bắc Ninh); các kinh nghiệm quốc tế về bảo tồn không gian định cư làng nghề truyền thống tại Nhật Bản (làng gốm Ontayaki, làng gốm Tokoname, tuyến phố Oribe) và Ấn Độ (làng nghệ nhân Shilpgram, khu định cư Belapur, làng thủ công Khamir, trung tâm văn hóa Sanskriti Kendra).
  2. Nhóm nghiên cứu về lịch sử gốm và làng gốm truyền thống: Các nghiên cứu khảo cổ học và mỹ thuật về tiến trình phát triển gốm Việt Nam từ thời kỳ đồ đá (văn hóa Bắc Sơn, Đa Bút, Quỳnh Văn), sơ kỳ đồng thau (Phùng Nguyên), qua các thời kỳ Lý, Trần, Lê sơ, Lê trung hưng với các trung tâm gốm Chu Đậu, Bát Tràng, Phù Lãng, Thổ Hà, Cây Mai, Lái Thiêu, Tân Vạn. Đối với miền Trung, các công trình tập trung ghi nhận kỹ thuật chế tác gốm Sa Huỳnh, gốm Champa tại Bàu Trúc, Phước Tích, Thanh Hà, Mỹ Thiện, Quảng Đức.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận làng gốm dưới góc độ khảo cổ học, lịch sử mỹ thuật, văn hóa dân gian hoặc quy hoạch nông thôn nói chung mà chưa đi sâu vào đặc thù hình thái kiến trúc của hệ thống làng gốm duyên hải miền Trung. Luận án tập trung giải quyết:

  • Nhận diện quy luật hình thành cấu trúc không gian và phân loại hình thái bố cục các LGTT miền Trung.
  • Xây dựng phương pháp xác định ranh giới bảo tồn làng gốm kết hợp giữa yếu tố tự nhiên, lịch sử và vùng phụ cận.
  • Đề xuất mô hình chuyển hóa không gian chức năng ở kết hợp sản xuất và dịch vụ du lịch tại hộ gia đình và quy mô tổng thể làng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng hệ thống cơ sở pháp lý và lý thuyết chuyên ngành kiến trúc – quy hoạch:

  • Căn cứ pháp lý: Nghị định 52/2018/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn; Quyết định số 801/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng điểm dân cư nông thôn.
  • Khái niệm làng nghề gốm truyền thống: Xác định theo Nghị định 52/2018/NĐ-CP kết hợp đặc thù gắn liền với tổ nghề, kỹ thuật thủ công gia truyền và tính liên kết cộng đồng họ tộc/làng xóm.
  • Ranh giới làng và ranh giới bảo tồn: Phân định ranh giới tự nhiên (núi, sông ngòi) và ranh giới nhân tạo (đường giao thông, đất canh tác, khuôn viên nhà ở). Ranh giới bảo tồn được xác lập trùng với ranh giới hành chính khi đánh giá tổng thể và phân định vùng lõi/vùng đệm khi tổ chức không gian.
  • Cấu trúc và hình thái không gian làng: Cấu trúc không gian gồm ba yếu tố hình học cơ bản: điểm (kết cấu công trình kiến trúc), đường (mạng lưới giao thông, ngõ xóm), mặt phẳng (kết cấu ô đất, phân khu chức năng). Hình thái không gian là sự phản ánh vật chất của cấu trúc gắn liền với kiến trúc cảnh quan (KGCQ).
  • Lý thuyết thiết kế bảo tồn và thích ứng: Nguyên tắc bảo tồn tính xác thực của di sản kiến trúc kết hợp bổ sung các lớp chức năng mới phục vụ phát triển kinh tế du lịch.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuyên ngành kiến trúc:

  1. Phương pháp khảo sát hiện trạng: Khảo sát thực địa không gian chức năng, công trình công cộng, tôn giáo tín ngưỡng, khuôn viên sản xuất và nhà ở tại 13 làng gốm miền Trung.
  2. Phương pháp dự báo: Thu thập số liệu hiện trạng để tính toán, dự báo nhu cầu diện tích, công năng mới cho hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ du lịch, không gian ở và sản xuất đến năm 2030 và 2050.
  3. Phương pháp sơ đồ hóa: Mô hình hóa mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc làng, luồng tuyến giao thông, phân cấp không gian từ công cộng đến riêng tư.
  4. Phương pháp chồng lớp bản đồ: Phân tích dữ liệu không gian, địa hình, nguồn tài nguyên đất sét để xác định sự dịch chuyển không gian sản xuất gốm qua các thời kỳ lịch sử.
  5. Phương pháp phân tích và tiếp cận hệ thống: Phân tích tổng hợp các văn bản quy phạm, tài liệu khoa học trong và ngoài nước nhằm thiết lập khung lý luận.
  6. Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu các chuyên gia quy hoạch, kiến trúc sư và nghệ nhân làm gốm.
  7. Phương pháp thống kê, đối chiếu: Cơ cấu dữ liệu khảo sát, phân loại 13 làng nghề theo hình thái cấu trúc và mức độ hoạt động kinh tế gốm.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Bản đồ địa chính, dữ liệu quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại các địa phương.
  • Dữ liệu khảo sát thực tế tại 13 làng gốm thuộc 8 tỉnh duyên hải miền Trung.
  • Số liệu thống kê lượng khách tham quan và doanh thu du lịch tại làng gốm Thanh Hà, Phước Tích, Bàu Trúc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về không gian kiến trúc làng gốm truyền thống khu vực miền Trung

Chương 1 khái quát tiến trình lịch sử nghề gốm Việt Nam, nhận diện đặc điểm chung của các làng gốm miền Trung và đánh giá thực trạng biến đổi không gian kiến trúc.

Tiến trình lịch sử và mạng lưới làng gốm miền Trung

Từ văn hóa Sa Huỳnh đến văn hóa Champa, nghề gốm miền Trung duy trì kỹ thuật nung lộ thiên, nung lò thô sơ và tạo hình bằng tay hoặc bàn xoay. Luận án khảo sát 13 làng gốm tiêu biểu:

STT Tên làng gốm Tỉnh / Thành phố Đặc điểm vị trí / Hình thái Tình trạng hoạt động nghề
1 Phước Tích Thừa Thiên Huế Ven sông Ô Lâu, tập trung Nhóm 1: Phát triển du lịch
2 Mỹ Xuyên Thừa Thiên Huế Vùng đồng bằng Nhóm 3: Không còn/rất ít hộ
3 Thanh Hà Quảng Nam Ven sông Thu Bồn, tập trung Nhóm 1: Phát triển du lịch
4 Phổ Khánh Quảng Ngãi Vùng duyên hải Sa Huỳnh Nhóm 2: Còn ít hộ sản xuất
5 Mỹ Thiện Quảng Ngãi Bố cục chuỗi điểm dọc đường Nhóm 2: Còn ít hộ sản xuất
6 Vân Sơn Bình Định Bố cục theo tuyến giao thông Nhóm 1: Phát triển du lịch
7 Trà Quang Nam Bình Định Bố cục chuỗi điểm Nhóm 2: Còn ít hộ sản xuất
8 Quảng Đức Phú Yên Ven sông Cái, dạng tuyến Nhóm 3: Chuyển sang đúc chậu xi măng
9 Trường Thịnh Phú Yên Tuyến đường liên xã Nhóm 1: Phát triển du lịch
10 Lư Cấm Khánh Hòa Dọc sông Cái Nha Trang Nhóm 2: Còn ít hộ sản xuất
11 Trung Dõng Khánh Hòa Dạng tuyến ven cánh đồng Nhóm 2: Còn 1 hộ sản xuất
12 Bàu Trúc Ninh Thuận Vùng gò cao cạnh bàu nước Nhóm 1: Phát triển du lịch
13 Bình Đức Bình Thuận Vùng đồng bằng Chăm Nhóm 2: Còn ít hộ sản xuất

Phân loại hình thái bố cục không gian làng

Cấu trúc làng xã miền Trung mang tính chất "vừa đóng vừa mở": không có cổng làng khép kín như Bắc Bộ, ranh giới mềm xen lẫn ruộng đồng, phát triển tự nhiên theo ba dạng hình thái:

  1. Bố cục tập trung (co cụm): Hình thành trên các dải đất cao ven sông hoặc hồ nước, sau phát triển thành mảng lớn (Thanh Hà ven sông Thu Bồn, Phước Tích ven sông Ô Lâu, Bàu Trúc cạnh ao lớn).
  2. Bố cục theo tuyến: Trải dài dọc theo trục đường giao thông thủy hoặc bộ (Vân Sơn, Trung Dõng, Trường Thịnh, Quảng Đức).
  3. Bố cục theo chuỗi điểm: Gồm các điểm dân cư/xóm ấp nối tiếp nhau ngắt quãng dọc trục giao thông (Mỹ Thiện, Trà Quang Nam).

5 dạng biến đổi không gian kiến trúc chính

  1. Chuyển đổi mục đích sử dụng công trình công cộng: Các trụ sở hợp tác xã, nhà kho thời kỳ trước chuyển thành nhà trẻ, trường học hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng.
  2. Chuyển dịch không gian sản xuất: Dịch chuyển từ khu vực ven sông (khi cạn kiệt nguồn đất sét phù sa) sang bám các trục đường giao thông chính để làm dịch vụ, hoặc lùi sâu vào các khu đất giá rẻ (như tại Trường Thịnh, Vân Sơn).
  3. Mở rộng không gian: Xây dựng phát triển lan tỏa kề sát đồng ruộng (Trung Dõng, Trường Thịnh) hoặc tăng mật độ xây dựng bên trong các làng bị giới hạn bởi sông nước (Thanh Hà, Phước Tích).
  4. Lấp đầy không gian (xây chèn): Nhu cầu tách hộ gia đình 2 thế hệ và bổ sung diện tích trưng bày, trải nghiệm du lịch dẫn đến việc chiếm dụng các khoảng sân phơi, vườn cây truyền thống (Bàu Trúc, Thanh Hà, Vân Sơn).
  5. Hình thành các trung tâm dịch vụ mới: Xây dựng các công trình công cộng mới như Công viên Đất nung Thanh Hà (quy mô khoảng 6.000 m²), Hợp tác xã gốm Bàu Trúc, Nhà trưng bày gốm Phước Tích.

Bất cập trong không gian ở kết hợp sản xuất và dịch vụ

  • Khuôn viên sản xuất gốm bố trí manh mún (sản xuất phía sau hoặc bên hông nhà), chưa tuân thủ dây chuyền công năng hợp lý giữa khu nhào đất, bàn xoay, sân phơi và lò nung.
  • Các mẫu lò nung (lò úp, lò ngửa chữ nhật, lò ngửa tròn, nung lộ thiên) nằm xen cài trong khu ở gây ô nhiễm khói bụi, khó xử lý môi trường khi đón khách du lịch.
  • Nhà ở truyền thống (nhà ba gian) bị cơi nới, biến đổi gian thờ tự, không gian sinh hoạt riêng tư thành khu vực trưng bày hàng hóa và tiếp đón khách tham quan.
  • Thiếu hạ tầng bến bãi đỗ xe và trạm trung chuyển khách: Điển hình tại làng Thanh Hà, bãi đỗ xe hiện trạng chỉ đáp ứng khoảng 15 xe loại 35 chỗ, trong khi vào giờ cao điểm lượng khách đón tiếp đạt tới 1.000 người/ngày, dẫn đến ùn tắc giao thông trên các tuyến tiếp cận.

Chương 2: Cơ sở khoa học về tổ chức không gian kiến trúc các làng gốm truyền thống khu vực miền Trung

Chương 2 thiết lập các cơ sở lý luận, pháp lý, điều kiện tự nhiên – xã hội và kinh nghiệm thực tiễn phục vụ việc đề xuất giải pháp.

Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn quy hoạch

Luận án căn cứ trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về di sản văn hóa, nông nghiệp nông thôn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (chỉ tiêu sử dụng đất, đất ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư nông thôn).

Cơ sở thực tiễn khu vực miền Trung

  • Điều kiện tự nhiên: Địa hình chuyển tiếp hẹp ngang giữa dãy Trường Sơn và biển Đông; hệ thống sông ngòi (sông Ô Lâu, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Côn, sông Cái Nha Trang) bồi đắp nguồn đất sét phù sa dồi dào phục vụ nghề gốm. Khí hậu khắc nghiệt, nhiều bão lũ đòi hỏi giải pháp quy hoạch thích ứng địa hình cao ráo ven sông.
  • Kỹ thuật sản xuất gốm đặc thù:
    • Gốm dùng bàn xoay truyền thống của thợ gốm người Việt (Thanh Hà, Phước Tích, Mỹ Thiện).
    • Kỹ thuật "đánh vòng" (đi giật lùi quanh khối đất đặt trên mặt phẳng cố định) do phụ nữ Chăm thực hiện tại làng Bàu Trúc và Bình Đức.
    • Các loại hình lò nung: Lò úp (Phước Tích, Mỹ Thiện), lò ngửa hình chữ nhật (Thanh Hà, Lư Cấm), lò ngửa hình tròn (Quảng Đức), nung lộ thiên bằng rơm củi (Bàu Trúc, Bình Đức).
Loại hình kỹ thuật / Lò nung Địa bàn áp dụng Đặc trưng không gian kiến trúc yêu cầu
Kỹ thuật tạo hình bàn xoay Thanh Hà, Phước Tích, Mỹ Thiện, Lư Cấm Cần xưởng có mái che, diện tích đặt bàn xoay và giá phơi
Kỹ thuật đi vòng tạo hình (không bàn xoay) Bàu Trúc, Bình Đức Cần khoảng sân phẳng rộng, bán kính di chuyển xung quanh sản phẩm
Lò úp / Lò ngửa cố định Phước Tích, Thanh Hà, Vân Sơn, Quảng Đức Cần khu vực nung cách ly, ống khói thoát khí, sân chứa củi
Nung mở ngoài trời (lộ thiên) Bàu Trúc, Bình Đức Cần bãi nung tập trung thoáng gió, cách ly khu dân cư

Bài học kinh nghiệm trong và ngoài nước

  • Trong nước: Kinh nghiệm quy hoạch phân khu chức năng sản xuất tách rời khu ở tại làng gốm Bát Tràng (Hà Nội) và Phù Lãng (Bắc Ninh) nhằm giảm thiểu ô nhiễm khói lò.
  • Quốc tế:
    • Mô hình bảo tồn làng gốm Ontayaki (Nhật Bản): Tận dụng sức nước giã đất sét, duy trì quy mô gia đình gắn với cảnh quan tự nhiên thung lũng.
    • Làng gốm Tokoname và phố Oribe (Nhật Bản): Thiết lập tuyến đường đi bộ tham quan di sản lò nung cổ kết hợp chợ nghệ nhân.
    • Trung tâm văn hóa Sanskriti Kendra, làng thủ công Khamir và khu ở Belapur (Ấn Độ): Tổ chức cụm nhà ở bao quanh sân chung, phân cấp tầng bậc không gian từ công cộng, bán công cộng đến riêng tư.

Chương 3: Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống khu vực miền Trung

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp quy hoạch tổng thể, giải pháp kiến trúc nhà ở kết hợp sản xuất – dịch vụ và tiến hành nghiên cứu thực nghiệm áp dụng tại Làng gốm Thanh Hà (thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam).

Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc tổ chức không gian

  1. Quan điểm: Bảo tồn cấu trúc làng truyền thống dựa trên sự cân bằng sinh thái; kết hợp bảo tồn di sản với phát triển kinh tế du lịch; lấy cộng đồng cư dân và nghệ nhân làm chủ thể.
  2. Mục tiêu: Thiết lập mô hình không gian kiến trúc thích ứng, bảo vệ môi trường, nâng cao sinh kế và gìn giữ bản sắc văn hóa gốm miền Trung.
  3. Nguyên tắc:
    • Tôn trọng tính nguyên hợp và ranh giới cấu trúc lịch sử của làng.
    • Phân định rõ thứ bậc không gian (công cộng – chuyển tiếp/bán công cộng – riêng tư).
    • Tích hợp linh hoạt các chức năng dịch vụ du lịch mới mà không phá vỡ không gian ở truyền thống.
    • Kiểm soát mật độ xây dựng và tầng cao công trình.

Bộ tiêu chí đánh giá tiềm năng bảo tồn và phát triển

Luận án xây dựng bảng tiêu chí định lượng và định tính đánh giá các LGTT dựa trên 4 nhóm thành phần:

  • Nhóm tiêu chí về giá trị lịch sử – văn hóa và tính nguyên vẹn của nghề gốm.
  • Nhóm tiêu chí về vị trí địa lý, cảnh quan và khả năng kết nối giao thông du lịch.
  • Nhóm tiêu chí về thực trạng cấu trúc không gian và quỹ kiến trúc truyền thống.
  • Nhóm tiêu chí về nguồn nhân lực nghệ nhân và sự đồng thuận của cộng đồng.

Giải pháp quy hoạch tổng thể và phân vùng ranh giới bảo tồn

Luận án đề xuất phương pháp phân chia không gian làng gốm thành 3 vùng quản lý:

  1. Vùng bảo tồn nghiêm ngặt (Vùng lõi): Gồm các di tích đình, chùa, miếu thờ Tổ nghề gốm, các ngôi nhà cổ truyền thống và các cơ sở sản xuất lâu đời. Giữ nguyên hình thái mật độ, cấm xây chèn phá vỡ cảnh quan.
  2. Vùng chỉnh trang và thích ứng (Vùng đệm): Khu vực các hộ ở kết hợp sản xuất, sân phơi, không gian trải nghiệm nghề. Cho phép cải tạo có kiểm soát về vật liệu, tầng cao (1-2 tầng), tổ chức không gian tiếp cận mềm cho du khách.
  3. Vùng phát triển mở rộng: Bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối, bãi đỗ xe du lịch, trạm trung chuyển, trung tâm dịch vụ thương mại, khu sản xuất tập trung quy mô lớn nhằm giảm tải cho vùng lõi.

Đề xuất mạng lưới chức năng mới trong cấu trúc làng

  • Tuyến lễ hội và kết nối di sản: Kết nối các công trình tín ngưỡng tâm linh (đình làng, miếu Tổ nghề) với trung tâm văn hóa mới, nhà trưng bày và các hộ nghệ nhân tiêu biểu.
  • Hạ tầng du lịch và cảnh quan: Bố trí các điểm dừng chân, sân chung, hệ thống biển báo chỉ dẫn, khu vệ sinh công cộng đạt chuẩn, tuyến đường đi bộ ven sông kết hợp dải cây xanh cách ly.
  • Hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất gốm riêng biệt; quy hoạch các cụm lò nung cải tiến sử dụng khí gas hoặc điện thay thế đốt củi thủ công tại khu vực tập trung.

Giải pháp kiến trúc nhà ở kết hợp sản xuất và dịch vụ

Luận án đề xuất các mô hình bố cục mặt bằng khuôn viên hộ gia đình:

  • Dạng 1 dãy nhà (bố cục tuyến): Phân đoạn công năng theo chiều sâu lô đất: Phía trước giáp đường làm cửa hàng trưng bày/dịch vụ -> Không gian ở -> Không gian sản xuất (bàn xoay, chuốt gốm) -> Không gian lò nung và sân phơi phía sau.
  • Dạng 2 dãy nhà (bố cục chữ L, chữ U quanh sân chung): Khối nhà chính dùng để ở và thờ tự; khối nhà phụ bố trí xưởng làm gốm và gian trưng bày sản phẩm; sân trong đóng vai trò không gian đa năng (phơi gốm, tiếp đón khách trải nghiệm).
  • Giải pháp mở rộng theo chiều cao và không gian đa năng: Đối với lô đất nhỏ hẹp, tầng 1 bố trí không gian sản xuất kết hợp trải nghiệm dịch vụ du lịch; tầng 2 bố trí không gian sinh hoạt gia đình riêng tư.
  • Mô hình nhà ở kết hợp kinh doanh lưu trú (Homestay): Tổ chức lối tiếp cận độc lập giữa khu vực lưu trú của khách và khu vực sinh hoạt của gia chủ (dạng ở chung có phân vùng hoặc tách biệt khối phụ trợ).

Nghiên cứu áp dụng thực nghiệm tại Làng gốm Thanh Hà (Hội An)

  • Đặc điểm: Nằm ven sông Thu Bồn, thuộc thành phố Hội An, có bề dày lịch sử và lượng khách du lịch lớn nhưng chịu áp lực quá tải hạ tầng.
  • Giải pháp áp dụng:
    1. Xác lập lại bản đồ ranh giới bảo tồn vùng lõi ven sông và khu vực mở rộng về phía tuyến đường ĐT607.
    2. Quy hoạch bãi đỗ xe trung chuyển tại nút giao cửa ngõ làng, kết hợp sử dụng xe điện đưa đón khách vào lõi di sản.
    3. Cải tạo tuyến đường chính ven sông thành trục đi bộ cảnh quan; chỉnh trang các ngõ xóm lát gạch, tỉa hàng rào chè tàu.
    4. Bố trí tuyến lễ hội kết nối Miếu tổ nghề gốm Nam Diêu, Đình làng Thanh Hà và Công viên Đất nung Thanh Hà.
    5. Thiết lập mẫu nhà ở kết hợp sản xuất mẫu cho các hộ nghệ nhân tiêu biểu (như hộ ông Lê Quốc Tuấn, ông Nguyễn Thành Long) tạo không gian đệm tiếp đón khách trải nghiệm chuốt gốm mà không ảnh hưởng sinh hoạt gia đình.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học về cấu trúc không gian và hình thái kiến trúc của hệ thống làng gốm truyền thống khu vực miền Trung Việt Nam.
  • Xác lập phương pháp luận nhận diện và phân vùng ranh giới bảo tồn làng nghề truyền thống dựa trên sự tích hợp giữa ranh giới tự nhiên, ranh giới hành chính và ranh giới vùng di sản sản xuất.
  • Xây dựng hệ thống quan điểm, nguyên tắc và bộ tiêu chí đánh giá tiềm năng bảo tồn – phát triển thích ứng không gian kiến trúc làng gốm trong bối cảnh đô thị hóa và du lịch hóa.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đề xuất các giải pháp quy hoạch tổng thể phân khu chức năng (vùng bảo tồn, vùng chỉnh trang, vùng phát triển mở rộng) và tổ chức tuyến cảnh quan di sản cho các làng gốm miền Trung.
  • Đề xuất các mô hình tổ chức mặt bằng kiến trúc nhà ở kết hợp sản xuất và dịch vụ du lịch (bố cục 1 dãy, 2 dãy, mở rộng tầng cao, homestay phân lập) giải quyết xung đột công năng giữa sinh hoạt riêng tư, sản xuất thủ công và tiếp đón du khách.
  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Làng gốm Thanh Hà cung cấp đồ án quy hoạch chỉnh trang mẫu làm cơ sở ứng dụng cho chính quyền địa phương và các làng gốm có điều kiện tương đồng tại khu vực miền Trung.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Về quản lý quy hoạch: Chính quyền các tỉnh miền Trung cần ban hành quy chế quản lý kiến trúc đặc thù cho các làng gốm truyền thống; kiểm soát nghiêm ngặt mật độ xây dựng, tầng cao và hình thức vật liệu tại vùng lõi bảo tồn.
  • Về đầu tư hạ tầng: Ưu tiên nguồn vốn đầu tư hạ tầng bãi đỗ xe trung chuyển ngoài rìa làng, trạm biến áp, hệ thống thoát nước thải và khu xử lý chất thải sản xuất gốm tập trung.
  • Về chính sách hỗ trợ: Thực hiện cơ chế hỗ trợ tài chính cho các nghệ nhân bảo tồn nhà ở truyền thống, chuyển đổi công nghệ lò nung thân thiện với môi trường và đào tạo kỹ năng du lịch cộng đồng cho người dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Địa bàn nghiên cứu trải dài qua 8 tỉnh duyên hải miền Trung dẫn đến sự chênh lệch về mức độ thu thập tư liệu chi tiết tại một số làng có nghề gốm đã mai một hoàn toàn hoặc chỉ còn 1-2 hộ hoạt động cầm chừng (như làng Quảng Đức, Mỹ Xuyên, Trung Dõng).
  • Giải pháp thiết kế thực nghiệm chi tiết mới chỉ thực hiện tại làng gốm Thanh Hà (mô hình phát triển du lịch mạnh), chưa triển khai thực nghiệm thiết kế sâu cho nhóm làng gốm có bố cục chuỗi điểm hoặc làng gốm vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Bàu Trúc, Bình Đức).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng kiểm chứng bộ tiêu chí và mô hình tổ chức không gian kiến trúc cho các làng nghề thủ công truyền thống khác (dệt thổ cẩm, đan lát, rèn đúc đồng) tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ vật liệu lò nung sạch (lò gas, lò điện cải tiến) tích hợp trực tiếp vào thiết kế kiến trúc xưởng gốm quy mô hộ gia đình đảm bảo tiêu chuẩn xanh và an toàn môi trường.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo khoa học và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng đồ án quy hoạch nông thôn mới, triển khai hiệu quả Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030 theo Quyết định số 801/QĐ-TTg.
  • Các viện nghiên cứu, đơn vị tư vấn quy hoạch – kiến trúc: Tham khảo phương pháp phân vùng ranh giới bảo tồn, các sơ đồ phân cấp không gian và mô hình tổ chức nhà ở kết hợp sản xuất – dịch vụ làng nghề.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kiến trúc, Quy hoạch: Tài liệu chuyên khảo phục vụ giảng dạy, nghiên cứu về kiến trúc truyền thống, kiến trúc bản địa và bảo tồn di sản đô thị – nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại hình thái bố cục không gian các làng gốm truyền thống miền Trung thành những dạng nào?

Luận án phân loại 13 làng gốm miền Trung thành 3 dạng hình thái bố cục chính:

  1. Dạng tập trung (co cụm): Làng hình thành trên vùng đất cao ven sông hoặc hồ nước, phát triển thành mảng lớn (tiêu biểu: làng Thanh Hà, Phước Tích, Bàu Trúc).
  2. Dạng tuyến: Làng phân bố dọc theo trục giao thông thủy hoặc bộ (tiêu biểu: làng Vân Sơn, Trung Dõng, Trường Thịnh, Quảng Đức).
  3. Dạng chuỗi điểm: Gồm các điểm dân cư/xóm thôn nối tiếp nhau thành chuỗi dọc theo trục giao thông (tiêu biểu: làng Mỹ Thiện, Trà Quang Nam).

2. Kỹ thuật chế tác gốm tại làng Bàu Trúc (Ninh Thuận) có đặc thù gì tác động đến không gian kiến trúc?

Tại làng gốm Bàu Trúc, người thợ gốm chủ yếu là phụ nữ và không sử dụng bàn xoay. Người thợ đặt khối đất cố định trên một bục/trụ phẳng và di chuyển giật lùi xung quanh để tạo hình (gọi là kỹ thuật "đánh vòng"). Đặc thù này đòi hỏi mặt bằng xưởng sản xuất hoặc sân nhà phải có diện tích mặt sàn phẳng đủ rộng, bán kính thông thoáng xung quanh sản phẩm. Ngoài ra, gốm Bàu Trúc sử dụng phương pháp nung lộ thiên (chất củi, rơm đốt ngoài trời) nên yêu cầu quy hoạch bãi nung tập trung thoáng gió và cách ly khu dân cư.

3. Luận án đề xuất phương pháp phân vùng ranh giới bảo tồn làng gốm như thế nào?

Luận án đề xuất phân chia cấu trúc làng gốm thành 3 vùng quản lý:

  • Vùng bảo tồn nghiêm ngặt (Vùng lõi): Gồm các công trình di tích tín ngưỡng (đình, miếu Tổ nghề) và các ngôi nhà cổ truyền thống có xưởng gốm lâu đời; kiểm soát giữ nguyên hình thái mật độ.
  • Vùng chỉnh trang và thích ứng (Vùng đệm): Khu vực nhà ở kết hợp sản xuất hiện hữu; cho phép cải tạo nâng cấp không gian tiếp đón du lịch có kiểm soát tầng cao và mật độ.
  • Vùng phát triển mở rộng: Bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối, bãi đỗ xe trung chuyển, trung tâm thương mại dịch vụ và cụm sản xuất tập trung mới.

4. Những dạng biến đổi không gian kiến trúc chính nào đang diễn ra tại các làng gốm miền Trung?

Luận án nhận diện 5 dạng biến đổi không gian kiến trúc:

  1. Chuyển đổi mục đích sử dụng các công trình công cộng cũ (trụ sở HTX, nhà kho sang nhà trẻ, trường học).
  2. Chuyển dịch không gian sản xuất từ ven sông ra bám trục đường giao thông chính hoặc lùi vào vùng ven.
  3. Mở rộng không gian xây dựng kề sát đồng ruộng hoặc tăng mật độ bên trong làng ven sông.
  4. Lấp đầy không gian (xây chèn sân phơi, vườn cây để mở rộng kho, xưởng trải nghiệm du lịch).
  5. Hình thành các trung tâm dịch vụ mới (công viên đất nung, nhà trưng bày di sản, hợp tác xã trưng bày sản phẩm).

5. Giải pháp tổ chức không gian thực nghiệm tại Làng gốm Thanh Hà (Hội An) tập trung giải quyết những vấn đề gì?

Thực nghiệm tại Làng gốm Thanh Hà tập trung giải quyết các bất cập:

  • Xây dựng trạm trung chuyển và bãi đỗ xe du lịch quy mô lớn ngoài cửa ngõ làng để giải tỏa áp lực ách tắc giao thông (hiện bãi xe cũ chỉ chứa được 15 xe, không đáp ứng được lưu lượng 1.000 khách/ngày).
  • Xác lập ranh giới bảo tồn vùng lõi ven sông Thu Bồn và tổ chức tuyến phố đi bộ kết hợp cảnh quan sinh thái.
  • Thiết lập tuyến lễ hội kết nối Miếu tổ nghề Nam Diêu, Đình làng Thanh Hà và Công viên Đất nung Thanh Hà.
  • Đề xuất mô hình mặt bằng cải tạo nhà ở kết hợp sản xuất mẫu cho các hộ nghệ nhân, tạo không gian đệm tiếp đón khách trải nghiệm làm gốm mà không xâm phạm khu vực sinh hoạt riêng tư.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Nguyên là công trình nghiên cứu hệ thống về tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống khu vực duyên hải miền Trung Việt Nam. Công trình đã làm rõ đặc trưng cấu trúc – hình thái không gian, nhận diện các dạng biến đổi kiến trúc và xây dựng phương pháp phân vùng ranh giới bảo tồn khoa học. Hệ thống giải pháp quy hoạch tổng thể và các mô hình kiến trúc nhà ở kết hợp sản xuất – dịch vụ du lịch đề xuất trong luận án đáp ứng mục tiêu bảo tồn bản sắc di sản văn hóa gắn liền với phát triển kinh tế – xã hội bền vững tại các vùng nông thôn miền Trung.