CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về kinh tế xã hội và hệ thống giao thông tỉnh Bình Dương.1 Điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế, xã hội.1 Điều kiện tự nhiên: Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong khu vực hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, diện tích tự nhiên 2. Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước. Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh. Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai.
Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh.1: Bản đồ vị trí tỉnh Bình Dương 8 Tỉnh Bình Dương nằm trên trục từ thành phố Hồ Chí Minh đi Bình Phước, Tây Nguyên và đi Campuchia (qua cửa khẩu Hoa Lư); Theo hướng Tây - Tây Nam, từ Bình Dương đi Tây Ninh và Campuchia (qua cửa khẩu Mộc Bài) và từ Bình Dương đi Đồng Bằng sông Cửu Long khá thuận lợi. Từ Bình Dương dễ dàng đi ra sân bay quốc tế Long Thành – Đồng Nai, cửa biển Vũng Tàu và tiếp cận với các trung tâm vận tải thuỷ (cảng Quốc tế Cái Mép, cảng Thị Vải). của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hiện nay và tương lai.2 Hiện trạng hệ thống giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Bình Dương.1 Tổng quan về hệ thống giao thông vận tải. Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Bình Dương, đường bộ vẫn là phương thức chủ lực.
Ngoài ra, đường thủy nội địa cũng được tận dụng khai thác. a) Về đường bộ: - QL13 : là trục đường chiến lược quan trọng xuất phát từ thành phố Hồ Chí Minh, đi dọc suốt chiều dài của tỉnh Bình Dương từ Nam lên phía Bắc nối với tỉnh Bình Phước và đi qua Campuchia đến biên giới Thái Lan. Ngoài ra, tuyến đường này là một trong những tuyến đường nằm trong hệ thống mạng lưới đường của ASEAN. - Các tuyến đường tỉnh: trên địa bàn tỉnh Bình Dương có 14 tuyến đường tỉnh (từ ĐT741 đến ĐT750) với tổng chiều dài 499km, trong đó: ĐT.741 đi từ Thủ Dầu Một đến Đồng Xoài (Bình Phước) đi các tỉnh Tây Nguyên cũng là trục đường quan trọng của tỉnh.
Ngoài ra hệ thống đường tỉnh với các tuyến ĐT.749B từ Dầu Tiếng đi Chơn Thành; ĐT.750 từ Tân Uyên đi Dầu Tiếng, Dương Minh Châu; ĐT.744 từ Thầu Dầu Một đi Dầu Tiếng. cơ bản đã nối thông từ trung tâm tỉnh đến trung tâm các huyện, thị, các điểm dân cư và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. b) Về đường thủy nội địa: tỉnh Bình Dương có 3 con sông lớn là Đồng Nai, Sài Gòn và Thị Tính. Có tiềm năng khai thác vận tải và kết nối với các cảng lớn ở phía Nam và giao lưu hàng hóa với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.
c) Về hệ thống đường sắt: hiện trên địa bàn tỉnh có tuyến đường sắt Bắc- Nam đi qua, chủ yếu là phục vụ thông qua.2 Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông. a) Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ: Theo quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 28/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và qua khảo sát thực tế, tổng chiều dài của hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh là 7.243,7 km, bao gồm: 3 tuyến Quốc lộ với tổng chiều dài qua địa bàn tỉnh là 77,1 km, tỷ lệ nhựa hoá đạt 100%; 9 14 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài là 499,3 km, tỷ lệ nhựa hoá đạt 98,1%; 82 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 570,9 km, tỷ lệ nhựa hoá đạt 80,8%; Hệ thống đường đô thị với tổng chiều dài 785,1 km, tỷ lệ nhựa hoá đạt 94,7%; Hệ thống đường chuyên dùng với tổng chiều dài 2.028,3 km, tỷ lệ nhựa-cứng hóa đạt 40,1%. Hệ thống đường xã với tổng chiều dài 3.283,0 km, tỷ lệ nhựa-cứng hóa đạt 15,1%.1: Tổng hợp hệ thống đường trên địa bàn tỉnh Bình Dương C.dài Kết cấu mặt đường Tỷ lệ Chỉ tiêu (km) Nhựa BTXM CPSĐ, Đất nhựa hóa - Quốc lộ 77,1 77,1 0,0 0,0 100,0% - Đường tỉnh 499,3 489,8 0,0 9,5 98,1% - Đường huyện 570,9 461,1 0,0 109,8 80,8% - Đường đô thị 785,1 732,5 10,6 42,1 94,7% - Đường chuyên dùng 2.2: Hiện trạng hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương C.dài Chiều rộng (m) Kết cấu mặt STT Tên tuyến (km) Mặt Nền Nhựa CPSĐ, Đất 1 ĐT.Bố Lá-Bến Súc 44,4 7 10 40,9 3,5 Tổng 499,3 489,8 9,5 (Nguồn: QH tổng thể GTVT tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030) Hệ thống đường huyện 10 Nhìn chung, tỷ lện nhựa hóa các tuyến đường huyện khá cao, tuy nhiên hiện một số tuyến đang xuống cấp, mặt đường nhiều ổ gà ảnh hưởng không nhỏ đến giao lưu sinh hoạt hàng ngày của người dân và sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.3: Hiện trạng hệ thống đường huyện Số C.dài Kết cấu Tỷ lệ STT Chỉ tiêu tuyến (km) Nhựa BTXM CPSĐ, Đất nhựa hóa 1 Huyện Phú Giáo 20 206,1 151,8 - 54,3 73,7% 2 Huyện Tân Uyên 23 117,5 99,8 - 17,8 84,9% 3 Huyện Dầu Tiếng 20 126,6 110,1 - 16,5 87,0% 4 Huyện Bến Cát 19 120,7 99,5 - 21,2 82,4% Tổng 82 570,9 461,1 0,0 109,8 80,8% (Nguồn: QH tổng thể GTVT tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030) Hệ thống đường đô thị Tính đến nay, hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh có tổng chiều dài 785,1 km, tỷ lệ nhựa hóa đạt 94,7%. Trong đó, hệ thống đường trong các khu dân cư đô thị với chiều dài 402,6 km, hệ thống các tuyến trục chính đô thị do các huyện, thị, thành phố quản lý là 382,5 km.
Mật độ đường đô thị trên địa bàn tỉnh đạt 4,17km/km2. Hệ thống đường đô thị khu vực Tp.Thủ Dầu Một, thị xã Dĩ An và Thuận An đã và đang được đầu tư phát triển mạnh mẽ.4: Tổng hợp hiện trạng hệ thống đường đô thị chính trên địa bàn tỉnh Số C.dài Kết cấu Tỷ lệ STT Chỉ tiêu tuyến (km) Nhựa BTXM CPSĐ, Đất nhựa hóa 1 Tp.Thủ Dầu Một 78 112,1 107,5 - 4,6 95,9% 2 Thị xã Dĩ An 42 59,9 53,2 - 6,7 88,8% 3 Thị xã Thuận An 58 79,5 75,5 - 4,0 94,9% 4 Huyện Phú Giáo 28 40,8 30,5 0,7 9,6 76,5% 5 Huyện Tân Uyên 18 16,3 16,3 - - 100,0% 6 Huyện Dầu Tiếng 53 55,3 38,2 - 17,1 69,1% 7 Huyện Bến Cát 14 18,6 18,6 - - 100,0% Tổng 291 382,5 339,7 0,7 42,1 89,0% (Nguồn: QH tổng thể GTVT tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030) Hệ thống đường xã Tính đến nay, hệ thống đường xã trên địa bàn tỉnh có tổng chiều dài 3.283,0 km, tỷ lệ nhựa hóa đạt 15,1%. Hệ thống đường giao thông nông thôn những năm qua đã được quan tâm đầu tư, nhất là khi chủ trương xây dựng nông thôn mới được ban hành. Tuy nhiên tỷ lệ nhựa hóa của hệ thống giao thông nông thôn còn thấp, những năm tới cần đầu tư mạnh mẽ hơn nữa.5: Tổng hợp hiện trạng hệ thống đường xã trên địa bàn tỉnh C.dài Kết cấu Tỷ lệ Stt Chỉ tiêu (km) Nhựa BTXM CPSĐ, Đất nhựa hóa 1 Tp.Thủ Dầu Một 239,6 125,2 50,5 63,8 73,4% 2 Thị xã Dĩ An 165,8 44,9 11,8 109,1 34,2% 3 Thị xã Thuận An 235,3 85,7 14,3 135,3 42,5% 4 Huyện Phú Giáo 559,4 1,4 0,0 558,0 0,3% 5 Huyện Tân Uyên 974,9 49,2 6,7 918,9 5,7% 6 Huyện Dầu Tiếng 430,2 5,8 0,0 424,4 1,4% 7 Huyện Bến Cát 677,8 84,8 16,2 576,8 14,9% Tổng 3.786,3 15,1% (Nguồn: QH tổng thể GTVT tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030) Đánh giá hiện trạng hệ thống giao thông đường bộ Hệ thống đường bộ của tỉnh với QL.13 và các tuyến đường tỉnh tạo thành các trục dọc phân bố tương đối đều trên toàn tỉnh.
Cùng với hệ thống đường huyện và đường đô thị đã hình thành mạng lưới giao thông liên hoàn, thuận lợi cho việc lưu thông tới tất cả các vùng trong tỉnh. Trong những năm qua cùng với việc phát triển công nghiệp thì hạ tầng giao thông cũng được tỉnh chú trọng đầu tư phát triển. Tỷ lệ nhựa hóa của hệ thống đường bộ đạt 42,5%, cao nhất so với các tỉnh lân cận trong vùng KTTĐPN (trừ Tp. Các chỉ tiêu về mật độ đường cũng khá cao.
Có được những thành tựu này do tỉnh đã có những chủ trương quan trọng trong việc khuyến khích và phát triển phương thức đầu tư BOT. Tuy nhiên, hiện nay chất lượng của nhiều tuyến đang xuống cấp, đặc biệt ở khu vực các huyện phía Bắc tỉnh. Tỷ lệ nhựa hóa của đường bộ chủ yếu tập trung ở hệ thống đường tỉnh, đường huyện và đường đô thị. Hệ thống đường xã tuy đã được quan tâm đầu tư nhưng tỷ lệ nhựa-cứng hóa còn rất thấp (đạt 15,1%).6: So sánh hiện trạng trạng giao thông với 1 số tỉnh lân cận Bình Bình Đồng Tây TP Chỉ tiêu Đơn vị Phước Dương Nai Ninh HCM - Diện tích km2 6.095,0 - Mật độ dân số người/km2 130 601 363 251 3.524 - Chiều dài đường km 5.670 km/km2 0,77 2,69 1,04 1,16 1,75 - Mật độ đường km/1000ng 5,96 4,28 2,88 4,61 0,5 - Tỷ lệ nhựa hóa % 31% 42,5% 26% 28% 80% (Nguồn: QH tổng thể GTVT tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030) 12 Hệ thống cầu: Hầu hết đã đồng bộ với các tuyến đường.
Bên cạnh vẫn còn một số cầu có tải trọng thấp như cầu số 4 trên ĐH.419…, đã hạn chế khả năng lưu thông của xe cơ giới. Do dó, cần có kế hoạch xây dựng mới các cầu đồng bộ với tải trọng của đường. Ngoài ra, trên một số tuyến đường chưa có sự liên thông do đang xây dựng các cây cầu vượt sông như đường nối huyện Phú Giáo (xã Tam Lập) và huyện Tân Uyên (xã Tân Định); ĐH.510 (huyện Phú Giáo),… Mạng lưới giao thông phân bổ tương đối đồng đều, khá thuận lợi cho việc giao lưu, vận chuyển giữa các huyện, thị, thành phố với nhau. Hiện nay, mạng lưới giao thông của tỉnh phát triển theo dạng hướng tâm về thành phố Thủ Dầu Một, hay nói cách khác hệ thống giao thông phát triển theo trục Bắc-Nam mà thiếu các trục Đông-Tây.
Do vậy, khả năng liên kết giữa các tuyến chưa cao. Trong tương lai cần phát triển các tuyến vành đai để tăng sự liên kết trong toàn bộ mạng lưới. Hệ thống các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị lớn tập trung chủ yếu ở khu vực phía Nam của tỉnh, do đó mạng lưới giao thông khu vực phía Nam phát triển khá nhanh, tỷ lệ nhựa hóa, mật độ đường giao thông và tải trọng của cầu có sự khác biệt khá rõ rệt so với khu vực phía Bắc tỉnh (cao hơn).2 Vai trò của các tuyến đường trục đô thị.