Chương 1. Tông quan tài liệu. Lịch sử nghiên cứu về giun sán. Phân bố dịch tễ học về các bệnh giun đường ruột.1 Phân bề dịch tễ học bệnh giun đũa (A.-c-«ccs+ccerreieerieerrrrrire 5 SG điệu.2 Phân bế dịch tễ học bệnh gìun tóc.3 Phân bế dich té hoc bémh giun mOchm.
Tác hại của bệnh giun GudNg Ol.1 Tác hại của bệnh giun đũa.2 Tác hại của giun tÓC .3 Tác hại của giun mócCHmỎ. cSẾH Hy che HH. Phòng chống các bệnh giun đường ruột. Tình hình và kết quả nghiên cứu nhiễm giun đường ruột trong những năm gần đây:.Tỉnh hình nhiễm gi ĐÀ giới.
Tình hình rane V 1ST scsi spelt scossscscectovoowopnestanssucvesovsossssavscesonsncdsienssndnonotionbucnsoes 8 5.Tình hình nhiễm giun ở LàO.Chu kỳ giun đường TuỘT .Chu kỳ gïun đũa. 5 Ặ cà HH2 41 100000 080840040108001440000001n110 10 nen 6.Chu kỳ giun (ỐC .Chu kỳ giun MOC ie.Chu kỳ giun kim. c- nh HT 18 1 n10004011010107100411000111 14 Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu “ 15 2. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu.-- -5+cs< St czesrrrrrrrrrrrrekrrrirrrrri 15 DAA DBL IOI G concen corssecescovecserenossnceeccesenecennertonerronestisenvertwsensvensonrnesssnqpensengonnesanyennoenaperanenecentt 15 J1 2 1n UÊ, a2.
sẽ an ẽẽs nan HONORED 15 2213) THOH BiaMr veicssescrsisssnnntsssicscecccccocsnssccnosbstenvuvusisssendsvoroanasasensdesexsnenesavstebesassssgnosceuasnessnensinnes 15 2. Phương pháp nghién Cw.cersssossssonssersesssssersessssssoncesesesnaneacacerstnrencacassoreserecenenssacseases 15 DA TBE ee: Tepeete LENDS e0 xe nYikbesdereeererrebiee 15 02111212117 35.0 Cšch con ĐẤU: co 00. Phương pháp thu thap va phén tich 96 1i@U.1 KF thudt thu thép $6 GU .-csssccrrecnescceereneeseessnneeseceserseesnseresenreseneessosenenenanesenvesenncensis 16 À4) TRANH Hích Số HỘ) sáu t24:4610x/400502 622005 01620024000100211-5E<xg2c-zsorkeoG12U419246s22x22Srxrik) 17 2. Một số khái niệm va chỉ số nghiên cứu.
Một số khái niệm dùng trong nghiên cứu và các chỉ SỐ S50. Các biến số và chỉ số nghiên cứu chính. Sai số và cach Khdng ché Sal $O. Vấn đề đạo đức trong nghiên CUM .ccccsesssssscsssssssecnsesssessneconsesteccsnascnsennnccessnesssnessnsanensnnes 20 Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Kiến thức phòng chống nhiễm giun:. Thực hành phòng chống nhiễm giun. Phân tích một số yếu tổ liên quan.
Thực trạng nhiễm giun của học sinh tại thời diém nghi€n CUM. Tỷ lệ nhiễm các loại giun và nhiễm chung. Tỷ lệ nhiễm giun theo giới „áb,. Tỷ lệ nhiễm các loại giun.
Tỷ lệ nhiễm giun phá hơn ‹. Kiến thức, thực hành về phòng bệnh giun đường ruột của học sỉnh. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành của học sinh với thực trạng nhiễm giun đường TuỘT. sxcs<tx 62s ch nh 11.
Kết luận › _ 38 Chương 6. Khuyến nghị 39 Tài liệu tham khhảo.<e<ssssessesssssesreeesssessssasssssasssesse 40 Phú lỤC,⁄122/:24262c6cccc2v66626C2c6ax622226429644366e4e-83/2481 881a-4mszksa X43 cdlexVsezssszmsiBjdv xckseSxki yxgsisg.ga423340A464 254/5x48 43 Phu luc 1: phiếu phỏng vẫn học sinh về phòng chống bệnh giun .--------- 43 Phụ lục 2: Phiếu kết quả xét nghiệm nhiễm giun.-- 5Secxreererrrssrrrr srrrrrrte 45 Phụ lục 3: Bảng kiểm quan sát hỗ xí của gia định học sinh.---cc55-ccceeccccertreer 46 Phụ lục 4: Bảng đánh giá tình trạng hồ xí tự hoại, bán tự hoại, thắm đội nưới. 47 TOM TAT LUAN VAN Nhiễm ký sinh trùng đường ruột đặc biệt là giun diia, giun téc, giun moc 1a tình trạng rất phổ biến ở hầu hết các nước đang phát triển. Tỷ lệ nhiễm giun tùy theo từng vùng, phụ thuộc vào nhiều yếu tô như: Địa lý, khí hậu, trình độ dân trí, tập quản vệ sinh, điều kiện kinh tế.
Từ tháng 4 năm 2006 đến tháng 10 năm 2006 phối hợp cùng trung tâm y tế huyện Săng Thong- Viêng Chăn. Chúng tôi triển khai nghiên cứu: “Thực rạng nhiễm giun của học sinh khối lớp 5 và một số yếu tô liên quan tại trường tiểu học xã Pác Ton huyện Săng thong thủ đô Viêng Chăn năm 2006. ” Nghiên cứu được tiễn hành theo phương pháp: Mô tả cắt ngang có phân tích. Xét nghiệm cho 130 học sinh khối lớp 5 theo phương pháp Kato-Katz, bộ công cụ là bộ câu hỏi phát vắn tự điền.
Kết quả nghiên cứu như sau: - _ Tỷ lệ nhiễm giun ở học sinh là 66,15% mức độ nhiễm nhẹ các loại. - Kiến thức, thực hành của học sinh về phòng chống bệnh giun còn hạn chế. - Các yêu tổ liên quan đến thực trạng nhiễm giun ở học sinh bao gồm: Kiến thức, thực hành, sử dụng nhà vệ sinh chưa hợp vệ sinh của gia đình các em học sinh. - Dựa vào kết quả của nghiên cứu chúng tôi đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần làm giảm tỷ lệ nhiễm giun và hạn chế tác hại của bệnh tại địa bàn, nghiên cứu đồng thời có thể áp dụng cho các địa bàn có đặc điểm tương đồng.
DAT VAN DE Chăm sóc sức khoẻ toàn điện cho trẻ em là một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu, có ý nghĩa đặc biệt thể hiện được sự quan tâm đến trẻ em nói chung và tuổi học sinh nói riêng, chính là tạo một thế hệ trẻ có đầy đủ sức khoẻ và trí thức khoa học. Trong công tác chăm sóc sức khoẻ trẻ em bao gồm nhiều vấn đề, đòi hỏi sự quan tâm và đầu tư toàn điện như: giáo dục thé chat, nha học đường, vệ sinh học đường. Giun sán là một bệnh ký sinh trùng đường ruột gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ con người, đặc biệt là lứa tudi học sinh. Bệnh giun sán phô biến ở các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển, bệnh không những gây ra triệu chứng cấp tính mà còn ảnh hưởng đến sự phát trién thé chat va trí tuệ của học sinh[19].
Bệnh giun sán nói chung, nhất là bệnh giun đường ruột nói riêng đã và đang gây ảnh hưởng lớn trong cộng đồng một cách thầm lặng và lâu dài. Bệnh có tác hại đến mọi lứa tuổi đặc biệt là trẻ em, từ chỗ ảnh hưởng tình trạng dinh đưỡng dẫn đến kém phát triển thẻ chất và tinh thần của trẻ và ảnh hưởng đến khả năng học tập của trẻ. Một trong những khó khăn trong việc phòng chống bệnh giun sán là tái nhiễm nhanh là dễ đàng, mặc dù hiện nay chương trình tây giun cho trẻ em đã phố biến tại nhiều nước trên thế giới nhưng tần suất thực hiện tại Lào vẫn còn ít. Vì lý do đó việc giáo đục sức khoẻ và tuyên truyền phòng bệnh rất cần thiết để làm giảm tỷ lệ mắc bệnh giun san.
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, trên thế giới có khoảng 1,4 tỷ người nhiễm giun đũa, 1,0 tỷ người nhiễm giun tóc và 1,3 tỷ người nhiễm giun móc mỏ (Warren, Bundy và Anderson, 1990) [18,19]. Tuy nhiên tuỳ từng vùng, từng khu vực mà tỉ lệ nhiễm giun có khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: địa lý, khí hậu, đặc biệt là tập quán vệ sinh, điều kiện sống. Tỷ lệ nhiễm giun chung ở Việt Nam trong những năm gần đây ước tính là 80% dân số nhiễm giun đũa, 52% nhiễm giun tóc, 32% nhiễm giun móc[4. Cam Pu Chia có tỷ lệ nhiễm giun đũa 45,4%, nhiễm giun tóc 8,2%, nhiễm giun móc / mỏ 51,1% [25] Nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào là một nước nằm trong vùng nhiệt đới với khí hậu nóng ẩm là điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát triển quanh năm.
Lào là một nước nông nghiệp. Tuy không có tập quán từ lâu đời dùng phân tươi dé bón ruộng và trồng hoa mau nhưng lại có thói quen ăn bốc, đặc biệt nhận thức của người dân về vệ sinh môi trường và xử lý phân thường rất kém, ý thức vệ sinh của từng người chưa tốt, môi trường sống bị ô nhiễm nặng nề trong đó có tôn tại nhiều mầm bệnh ký sinh trùng và vi khuẩn. Chính vì những lý do này đã làm cho bệnh giun sán ở Lào vẫn phô biến, đặc biệt ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa[1,2]. Ti lệ nhiễm giun chung ở Lào trong những năm gần đây ước tính 90%[24] và trong đó 60 - 65% dân số nhiễm giun đũa, 63% giun tóc, 29% nhiễm giun móc [BYT Lào năm 1998].
Theo một số nghiên cứu trên toàn quốc thì tỷ lệ nhiễm giun ở trẻ em tương ứng là 72-75% giun đũa, 65% giun toc, 35% giun móc [26] Xã Pác Ton là một trong những xã nằm ở huyện Săng Thong thủ đô Viên Chăn, đang được sự quan tâm của Trung tâm y tế cũng như các cấp chính quyền của huyện. Hàng năm tai huyén Sang Thong noi chung và xã Pac Ton nói riêng đều tổ chức tuyên truyền giáo dục sức khoẻ cho học sinh tiểu học về vệ sinh phòng bệnh (Trung tâm Y tế huyện). Đây là đối tượng dễ bị nhiễm nhất vì trẻ em thường hay chơi bản, chưa ý thức được vấn đề vệ sinh cá nhân, chưa nhận thức được tác hại từ các bệnh giun sán. Hơn nữa, hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào được thực hiện tại địa bàn để đánh giá thực trạng kiến thức, thực hành về tình trạng phòng chống nhiễm giun của học sinh tiểu học và xác định các mối liên quan với các yếu tố này.
Chúng tôi đã chọn đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 5 đại diện cho khối tiểu học là đối tượng dễ tiếp cận và có thể trả lời các câu hỏi chính xác với kiến thức của mình về lĩnh vực giun sán, vệ sinh và môi trường. Đề tài nghiên cứu này nhằm mục tiêu: “Xác định tỷ lệ nhiễm giun đường ruột, mô tả kiến thức, thực hành phòng chỗng nhiễm giun và xác định một số yếu tô liên quan đến nhiễm giun của học sinh khối lớp 5 trường tiểu học xã Pác Ton huyện Săng Thong- Viêng Chăn năm 2006”. MUC TIEU NGHIEN CUU Muc tiéu chung Thông qua hoc sinh tiểu học khối 5 để xác định tình hình nhiễm giun và đánh gá kiến thức, thực hành phòng chống nhiễm giun và xác định một số yếu tố liên quan của học sinh trường tiểu học xã Pác Ton huyện Săng Thong- Viêng Chăn năm 2006. Mục tiêu cụ thê 1.
Xác định tỷ lệ nhiễm giun của học sinh khối lớp 5 trường tiểu học xã Pác Ton huyện Săng Thong-Viêng Chăn năm 2006. Mô tả kiến thức, thực hành phòng chống nhiễm giun của học sinh trường tiểu học xã Pác Ton huyện Săng Thong- Viêng Chăn năm 2006. Xác định yếu tố liên quan với kiến thức, thực hành phòng chống nhiễm giun và tỷ lệ nhiễm giun của học sinh khối 5 trường tiểu học xã Pác Ton. CHUONG I: TONG QUAN TAI LIEU 1.
Lịch sử nghiên cứu về giun sán Giun sán là những ký sinh trùng (KST) có lịch sử phát xuất hiện rất sớm ngay từ khi sơ khai hình thành trái đất và các sinh vật trên trái đất[ 14] Thể ky 16 trước công nguyên, những tài liệu Ebers đã nói tới các loại giun sán của người như sán dây, giun đũa, giun kim và giun chi. Cohimelle (thế kỷ thứ nhất) cũng đã mô tả về giun đũa, giun kim, giun móc và sán đây. Đến thế kỷ 18 những hiểu biết về giun sán ngày càng đầy đủ và ngày càng hoàn chỉnh hơn.