LỜI CẢM ƠN Luận văn thạc sĩ: “NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN KẾT CẤU VÀ THIẾT BỊ ĐÓNG MỞ CỬA VAN CỔNG KHẨU ĐỘ LỚN” đã được tác giả hoàn thành tại Khoa Cơ Khí trường Đại học Thuỷ Lợi tháng 8 năm 2015. Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè và gia đình. Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Đăng Cường là người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Xin gửi lời cảm ơn đến phòng đào tạo đại học và sau đại học, các thầy cô trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội, các thầy c trong khoa K thuật Cơ Khí đã tận tụy giảng dạy tác giả trong suốt quá trình học đại học và cao học tại trường.
Trong khuôn khổ một luận văn, do thời gian và điều kiện hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô, và các đồng nghiệp. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2015. Tác giả Hoàng Thị Thanh Tâm BẢN CAM KẾT T i xin cam đoan: luận văn này là c ng trình nghiên cứu thực sự của cá nhân t i, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Đăng Cƣờng. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Tác giả Hoàng Thị Thanh Tâm MỤC LỤC CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CỬA VAN VÀTHIẾT BỊ ĐÓNG MỞ .1 Tổng quan về các loại cửa van áp dụng cho c ng trình ngăn s ng .1 Đặc điểm, chức năng của cửa van khẩu độ lớn. Phân loại cửa van.
Các nghiên cứu và sử dụng cửa van có khẩu độ lớn trên thế giới. Cửa van trong các c ng trình ngăn s ng ở Việt Nam. Thiết bị đóng mở cửa van [1]. Thiết bị đóng mở cửa vít me.
Thiết bị đóng mở kiểu thanh răng bánh răng. Thiết bị đóng mở cửa van kiểu dây mềm (cáp, xích). Thiết bị đóng mở kiểu xi lanh thuỷ lực .22 CHƢƠNG II. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ PHƢƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CỬA VAN CỔNG.
Lưạ chọn giải pháp kết cấu cửa van. Kết cấu cửa van .Tải trọng và tổ hợp tải trọng tác dụng lên cửa. Xây dựng phương pháp tính. Phương pháp phân tích kết cấu hệ phẳng.
Phương pháp phân tích hệ kết cấu không gian [3] .43 CHƢƠNG III. GIẢI PHÁP ĐÓNG MỞ CỬA VAN CỔNG. Lựa chọn giải pháp thiết bị đóng mở cửa van. Yêu cầu chung đối với cơ cấu đóng mở cửa van.
Bố trí cơ cấu đóng mở cửa van cổng. Giải pháp tính toán các thông số thiết bị đóng mở cửa van.61 CHƢƠNG IV. NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ CỬA VAN CỔNG ỨNG DỤNG CHO CÔNG TRÌNH CỤ THỂ. Đặc điểm công trình và lựa chọn kết cấu cửa van hợp lý.Giới thiệu chung về công trình ngăn sông Trà Lý.
Nhiệm vụ của công trình. Các thông số về công trình liên quan đến lựa chọn cửa van. Lựa chọn thông số thiết kế. Lựa chọn kết cấu cửa van công trình thiết kế.
Tính toán cửa van cổng theo phương pháp phân tích hệ ph ng. Vật liệu chế tạo. Tính toán kết cấu cửa van. Phương pháp phân tích hệ kết cấu không gian .77 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .86 TÀI LIỆU THAM KHẢO .88 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.Cửa van cung đập tràn.
Cửa van ngăn s ng. Công trình Maeslandt kering khi mở và khi đóng hoàn toàn. Công trình Lower- Hà Lan. Công trình Hartel Canal – Hà Lan.
Cửa van ph ng trên công trình EMS-Đức. Cống Haringvliet – Hà Lan. Đập Upper Meuse – Bỉ. Đập sông Thames – Anh.
Công trình EMS – Đức. Mặt cắt ngang khoang cửa thông thuyền chính. Khoang cửa ph ng ở trạng thái đóng và mở. Dự án ngăn các cửa sông ở Venice – Italia.
Dự án trên sông Olm, M. Đập Thảo Long được xây dựng theo công nghệ đập trụ đỡ. Cống đập Phước Long kiểu xà lan lúc đóng và mở cửa cống. Thiết bị đóng mở vít chạy điện- quay tay.
Thiết bị đóng mở kiểu thanh răng bánh răng. Thiết bị kiểu dây mềm di động- cố định. Máy đóng mở kiểu xilanh thuỷ lực. Cửa van cổng khi mở (hình trên); khi đóng (hình dưới).
Sơ đồ kết cấu cửa. Cửa van có th p bưng 1 phía (phải) và cửa ốp cả 2 phía (trái). Gối quay cửa van cổng. Cơ cấu nâng cửa van cổng.
Sơ đồ áp lực thủy tĩnh tác dụng lên cửa van. Phân tích áp lực lên cửa van. Áp dụng nước tĩnh tác dụng lên cửa van theo đường trọng tâm. Phản lực tại các gối tựa.
Xác định m men tĩnh của nửa đường tròn. Lực tác dụng lên gối khi cửa van đóng. Lực tác dụng lên gối khi cửa van mở. Vị trí đặt gối quay cửa van cổng.
Kết cấu tổ hợp bản với dầm. Hệ toạ độ cục bộ của phần tử thanh. Trục toạ độ cục bộ 2 và 3 của phần tử thanh. Hệ toạ độ cục bộ 123 của phần tử thanh.
Hệ toạ độ cục bộ của phần tử vỏ. Quy ước dấu của lực dọc và mômen xoắn. Quy ước dấu của lực cắt và mômen uốn. Quy ước dấu nội lực của vỏ.
Thiết bị nâng cửa van cổng bằng xi lanh thuỷ lực. Thiết bị nâng cửa van cổng bằng tời cáp. So sánh góc nâng lực kéo cáp và xi lanh. Dây cáp luôn tiếp tuyến với đường tròn chuyển động của cửa.
Hệ thống cáp và ròng rọc đóng mở cửa- vị trí đóng. Hệ thống đóng mở cáp- vị trí mở hết để thong. Tời kéo cửa van. Xác định lực k o m i nhánh dây cáp.
Biểu đồ áp lực nước tác dụng lên cửa van. Bố trí khung dầm cửa van. Mặt cắt đứng kết cấu cửa van cổng. Mặt cắt ngang dầm cửa van.
Lực đóng mở cửa van. Định nghĩa tiết diện dầm. Xây dựng sơ đồ lưới cửa van cổng. M hình cửa van cổng trong SAP.
Mô hình thép bản mặt cửa van. Phổ màu áp lực nước thượng lưu lên bề mặt. Phổ màu áp lực nước hạ lưu lên bề mặt. Tổ hợp tải trọng.
Chuyển vị giữa dầm. Phổ màu lực dọc dầm chính. Lực tác dụng vào gối quay cửa van .83 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.Thông số của cửa van tính toán:. Ứng suất cho phép của kết cấu thép.
Áp lực nước tác dụng lên cửa van. Ứng suất các ô dầm th p bưng. Bảng thông số dầm cửa van. Lực tác dụng lên 1 gối quay cửa van cổng.
Tính toán đường kính trục gối quay. Lực tác dụng vào gối quay. Bảng so sánh với kết quả phân tích theo hệ ph ng. Tính cấp thiết của đề tài Biến đổi khí hậu, cụm từ không những được nhắc đến nhiều trong truyền thông, mà thực tế ảnh hưởng tiêu cực của nó trên toàn cầu đang diễn ra nhanh hơn so với dự báo của các nhà khoa học.
Thiên tai như hạn hán bất thường, mưa lớn, lũ lụt, bão với tốc độ gió cực lớn, lốc xoáy có sức tàn phá mạnh và khốc liệt đã xẩy ra thường xuyên hơn trước. Nhiệt độ trái đất ngày một tăng cao, làm tan băng cả bắc cực và nam cực, dẫn đến nước biển dâng cao, làm úng ngập nhiều vùng ven biển rộng lớn, làm xâm nhập mặn phá hoại mùa màng, ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân. Trong khi đó, Việt Nam có đường bờ biển dài hơn 3200km, dân cư tập trung đ ng tại các vùng đồng bằng ven biển, các hoạt động kinh tế phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp, tài nguyên thiên nhiên. Theo khuyến cáo của Liên hợp Quốc, Việt Nam là một trong năm nước ảnh hưởng lớn nhất do nước biển dâng.
Nếu nhiệt độ trái đất nóng lên thêm 20C thì đồng bằng sông Cửu Long sẽ mất đến 45% đất canh tác và có đến 20 triệu người mất nhà cửa. Đặc biệt thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ …là các thành phố bị đe dọa ảnh hưởng triều cường nhất trên thế giới. Trong những năm gần đây, triều cường gây úng ngập thành phố ngày càng nhiều, năm sau cao hơn năm trước, thời gian úng ngập kéo dài nhiều ngày hơn trong năm. Kéo theo hệ lụy gây khó khăn cho phát triển kinh tế xã hội.
Những n lực để ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong thời gian qua của thế giới đã dẫn tới một thông điệp mang tính chiến lược: đó là chúng ta ưu tiên cho những giải pháp thích ứng thích hợp một cách khoa học, nhằm giảm thiểu các tác động như xây dựng các công trình cứng như đê kè ven biển, đập ngăn sông và các giải pháp công trình khác. Khi nghiên cứu biện pháp ngăn sông để chống triều cường, một bộ phận phải nghĩ tới đó là cửa van. Do đặc điểm của dòng chảy liên tục trên sông, yêu cầu về giao thông thủy, về bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan mà các cửa van trên sông phải sử dụng với khẩu độ lớn (thường có chiều rộng trên 30 m). Cửa van khẩu độ lớn được nghiên cứu ở nước ta trong khoảng 10 năm trở lại đây.
Như vậy, việc xây dựng các c ng trình trên s ng rạch để kiểm soát triều là còn mới mẻ ở Việt Nam. Nước ta mới nghiên cứu và xây dựng một vài c ng trình ngăn s ng như c ng trình Thảo Long với dạng cửa van clape trục dưới, có khẩu độ 31,5m, chiều cao cột nước chỉ đến 4,2m. Với các loại cửa van có khẩu độ trên 40m, chiều cao cột nước trên 10m đang được nghiên cứu và hầu như chưa có kinh nghiệm thiết kế thi c ng. Để đáp ứng được yêu cầu về quy m c ng trình trên s ng lớn, đáp ứng yêu cầu thủy lực c ng trình và cấp độ giao th ng thủy, chúng ta phải nghiên cứu các loại cửa van có khẩu độ trên 50m, chiều cao cột nước cao hơn 15m, với các giải pháp đóng mở khác nhau.
Do đó sự lựa chọn hình thức cống với cửa van truyền thống kh ng còn phù hợp với điều kiện thực tế.