Nghiên cứu tình hình xác định tỷ lệ và đánh giá kết quả điều trị viêm âm đạo ở thai phụ 3 tháng cuối khám tại bệnh viện phụ sản thành phố cần thơ năm 2018 2019

Chuyên khảo y tế phân tích Nghiên cứu tình hình xác định tỷ lệ và đánh giá kết quả điều trị viêm âm đạo ở thai phụ 3 tháng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Sản Phụ Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II

2019

104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Mô học – sinh lý môi trƣờng âm đạo

1.2. Biểu mô âm đạo

1.3. Tính acid của môi trƣờng âm đạo

1.4. Dịch tiết âm đạo

1.5. Vi sinh vật âm đạo

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ TÁC NHÂN GÂY VIÊM ÂM ĐẠO

2.1. Nhiễm khuẩn âm đạo

2.2. Viêm âm đạo do nấm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Viêm Âm Đạo Thai Kỳ Tình Hình Tại Cần Thơ

Viêm âm đạo là vấn đề sức khỏe phổ biến ở phụ nữ, đặc biệt là trong thai kỳ. Tình trạng này không chỉ gây khó chịu mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho cả mẹ và bé. Nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ cho thấy, nhiều thai phụ đến khám với các triệu chứng như ngứa rát âm đạo và ra khí hư nhiều. Việc tầm soát và điều trị kịp thời viêm âm đạo thai kỳ là vô cùng quan trọng để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm như vỡ ối non, sinh non và nhiễm trùng sơ sinh. Theo nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hoa, tỷ lệ viêm âm đạo ở phụ nữ mang thai tại Bệnh Viện Từ Dũ năm 2002 là 14,8%.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Khám Phụ Khoa Thai Kỳ Tại Cần Thơ

Khám thai định kỳ và kiểm tra sức khỏe mẹ và thai nhi là yếu tố then chốt để phát hiện sớm viêm âm đạo khi mang thai. Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ tiếp nhận nhiều trường hợp thai phụ đến từ khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nơi tỷ lệ viêm nhiễm phụ khoa có thể cao do điều kiện khí hậu và kinh tế xã hội. Việc phát hiện và điều trị sớm giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng cho cả mẹ và bé.

1.2. Các Yếu Tố Nguy Cơ Viêm Âm Đạo Ở Thai Phụ Cần Thơ

Nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ viêm âm đạo ở bà bầu, bao gồm điều kiện kinh tế khó khăn, trình độ học vấn thấp, tiền sử mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục và thói quen vệ sinh không đúng cách. Việc xác định các yếu tố nguy cơ này giúp các bác sĩ tại Cần Thơ đưa ra các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn.

II. Nguyên Nhân Viêm Âm Đạo Thai Kỳ Nghiên Cứu Tại BV Cần Thơ

Viêm âm đạo có thể do nhiều tác nhân gây ra, bao gồm vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng. Trong thai kỳ, sự thay đổi nội tiết tố và hệ miễn dịch có thể tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân này phát triển. Nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ tập trung vào việc xác định tỷ lệ viêm âm đạo 3 tháng cuối thai kỳ do các tác nhân thường gặp như vi khuẩn, nấm Candida và Trichomonas vaginalis. Theo tài liệu, tỷ lệ nhiễm khuẩn âm đạo ở châu Phi khá cao so với các nước trên thế giới, ở Đông Phi tỷ lệ nhiễm khuẩn âm đạo ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản từ 20 - 49%, ở phụ nữ mang thai tỷ lệ này là 29 - 52%.

2.1. Nhiễm Khuẩn Âm Đạo Tác Nhân Phổ Biến Nhất Ở Thai Phụ

Nhiễm khuẩn âm đạo thai kỳ là tình trạng mất cân bằng hệ vi sinh vật trong âm đạo, thường do sự phát triển quá mức của các vi khuẩn kỵ khí. Chẩn đoán nhiễm khuẩn âm đạo dựa trên việc xác định sự thay đổi môi trường vi sinh vật, không phụ thuộc vào việc phát hiện một loại vi sinh vật duy nhất. Các yếu tố như sử dụng thuốc tránh thai, thụt rửa âm đạo và mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn âm đạo.

2.2. Viêm Âm Đạo Do Nấm Candida Triệu Chứng Và Điều Trị

Nấm âm đạo thai kỳ chủ yếu do Candida albicans gây ra, là một trong những nguyên nhân chính khiến phụ nữ đi khám phụ khoa. Nhiễm nấm Candida phổ biến hơn ở những phụ nữ tiểu đường, sử dụng dụng cụ tử cung, dùng kháng sinh phổ rộng hoặc bị suy giảm miễn dịch. Nhiễm nấm âm đạo trong thai kỳ có thể gây sẩy thai tự nhiên và lây truyền cho trẻ sơ sinh.

2.3. Viêm Âm Đạo Do Trichomonas Nguy Cơ Và Biện Pháp Phòng Ngừa

Viêm âm đạo do Trichomonas là một bệnh lây truyền qua đường tình dục do ký sinh trùng Trichomonas vaginalis gây ra. Bệnh có thể gây ra các triệu chứng như ngứa, rát, khí hư có mùi hôi và đau khi quan hệ tình dục. Điều trị viêm âm đạo do Trichomonas cần được thực hiện đồng thời cho cả bạn tình để tránh tái nhiễm.

III. Triệu Chứng Viêm Âm Đạo Thai Kỳ Cách Nhận Biết Sớm

Các triệu chứng của viêm âm đạo có thể khác nhau tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên, các triệu chứng thường gặp bao gồm ngứa, rát, khí hư bất thường (màu sắc, mùi, lượng) và đau khi quan hệ tình dục. Trong thai kỳ, các triệu chứng này có thể trở nên nghiêm trọng hơn do sự thay đổi nội tiết tố. Việc nhận biết sớm các triệu chứng viêm âm đạo thai kỳ là rất quan trọng để điều trị kịp thời và ngăn ngừa các biến chứng.

3.1. Khí Hư Bất Thường Dấu Hiệu Cảnh Báo Viêm Âm Đạo

Khí hư khi mang thai có thể thay đổi về màu sắc, mùi và lượng. Khí hư màu trắng đục, có mùi hôi hoặc tanh có thể là dấu hiệu của nhiễm khuẩn âm đạo. Khí hư màu vàng hoặc xanh, có bọt có thể là dấu hiệu của viêm âm đạo do Trichomonas. Khí hư đặc, trắng như sữa đông có thể là dấu hiệu của viêm âm đạo do nấm Candida.

3.2. Ngứa Rát Âm Đạo Nguyên Nhân Và Cách Giảm Bớt

Ngứa âm đạo khi mang thai là một triệu chứng rất khó chịu, có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, bao gồm viêm âm đạo, kích ứng da và dị ứng. Để giảm bớt ngứa rát, thai phụ nên giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, mặc quần áo rộng rãi và tránh sử dụng các sản phẩm vệ sinh có mùi thơm.

3.3. Đau Rát Khi Quan Hệ Ảnh Hưởng Đến Đời Sống Tình Dục

Đau rát âm đạo khi mang thai có thể ảnh hưởng đến đời sống tình dục của thai phụ. Nguyên nhân có thể do viêm âm đạo, khô âm đạo hoặc thay đổi nội tiết tố. Thai phụ nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và điều trị phù hợp.

IV. Điều Trị Viêm Âm Đạo Thai Kỳ Phương Pháp Hiệu Quả

Việc điều trị viêm âm đạo thai kỳ cần được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ, tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh và giai đoạn thai kỳ. Các phương pháp điều trị có thể bao gồm sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc kháng nấm hoặc thuốc diệt ký sinh trùng. Điều quan trọng là phải tuân thủ đúng liều lượng và thời gian điều trị để đảm bảo hiệu quả và tránh tái phát. Theo tài liệu, các chất tiết từ các tuyến cổ tử cung và Bartholin duy trì lượng dịch âm đạo, làm sạch âm đạo. Ngoài ra các chất tiết từ cổ tử cung còn chứa các immunoglobulinne, đặc biệt là IgA, một số lượng thay đổi các tế bào lympho và các đại thực bào.

4.1. Thuốc Điều Trị Viêm Âm Đạo Lựa Chọn An Toàn Cho Thai Phụ

Thuốc điều trị viêm âm đạo thai kỳ cần được lựa chọn cẩn thận để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. Một số loại thuốc kháng sinh và kháng nấm có thể gây hại cho thai nhi, vì vậy thai phụ cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.

4.2. Biện Pháp Hỗ Trợ Điều Trị Vệ Sinh Đúng Cách Và Chế Độ Ăn Uống

Ngoài việc sử dụng thuốc, thai phụ có thể áp dụng các biện pháp hỗ trợ điều trị như giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, mặc quần áo rộng rãi, tránh sử dụng các sản phẩm vệ sinh có mùi thơm và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh. Các biện pháp này giúp tăng cường hệ miễn dịch và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình điều trị.

4.3. Phòng Ngừa Tái Phát Viêm Âm Đạo Lời Khuyên Từ Chuyên Gia

Để phòng ngừa tái phát viêm âm đạo thai kỳ, thai phụ nên tránh thụt rửa âm đạo, sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, duy trì chế độ ăn uống lành mạnh và khám phụ khoa định kỳ. Ngoài ra, việc điều trị đồng thời cho cả bạn tình cũng rất quan trọng để tránh tái nhiễm.

V. Ảnh Hưởng Viêm Âm Đạo Nguy Cơ Cho Mẹ Và Thai Nhi

Viêm âm đạo không được điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. Đối với mẹ, viêm âm đạo có thể dẫn đến viêm phần phụ, áp xe phần phụ, viêm nội mạc tử cung và viêm phúc mạc chậu. Đối với thai nhi, viêm âm đạo có thể làm tăng nguy cơ vỡ ối non, sẩy thai, chuyển dạ sinh non, nhiễm khuẩn ối, trẻ sơ sinh nhẹ cân và nhiễm khuẩn sơ sinh. Theo tài liệu, những thay đổi giải phẫu sinh lý của hệ sinh dục trong thai kỳ tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân gây viêm âm đạo phát triển.

5.1. Nguy Cơ Sinh Non Liên Quan Đến Viêm Âm Đạo Thai Kỳ

Viêm âm đạo và sinh non có mối liên quan chặt chẽ với nhau. Nhiễm trùng âm đạo có thể gây ra các cơn co thắt tử cung và làm tăng nguy cơ vỡ ối non, dẫn đến sinh non. Việc điều trị viêm âm đạo kịp thời có thể giúp giảm thiểu nguy cơ sinh non.

5.2. Ảnh Hưởng Đến Thai Nhi Nhiễm Trùng Sơ Sinh Và Các Vấn Đề Khác

Viêm âm đạo ảnh hưởng đến thai nhi thông qua việc lây truyền các tác nhân gây bệnh từ mẹ sang con trong quá trình sinh nở. Điều này có thể dẫn đến nhiễm trùng sơ sinh, viêm da, viêm phổi và các vấn đề sức khỏe khác.

5.3. Biến Chứng Cho Mẹ Viêm Phần Phụ Và Các Bệnh Lý Khác

Viêm âm đạo không được điều trị có thể lan rộng và gây ra các biến chứng cho mẹ, bao gồm viêm phần phụ, áp xe phần phụ, viêm nội mạc tử cung và viêm phúc mạc chậu. Các bệnh lý này có thể gây đau đớn, khó chịu và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ.

VI. Nghiên Cứu Viêm Âm Đạo Tình Hình Sức Khỏe Sinh Sản Cần Thơ

Nghiên cứu về tình hình sức khỏe sinh sản thai phụ Cần Thơ và viêm âm đạo tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ cung cấp thông tin quan trọng để cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai. Kết quả nghiên cứu giúp xác định tỷ lệ viêm âm đạo, các yếu tố nguy cơ và hiệu quả của các phương pháp điều trị. Từ đó, các bác sĩ có thể đưa ra các biện pháp phòng ngừa và điều trị phù hợp, góp phần nâng cao sức khỏe sinh sản cho phụ nữ tại Cần Thơ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

6.1. Tỷ Lệ Viêm Âm Đạo Ở Thai Phụ So Sánh Với Các Nghiên Cứu Khác

Tỷ lệ viêm âm đạo ở thai phụ tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ được so sánh với các nghiên cứu khác trong và ngoài nước để đánh giá tình hình chung và xác định các yếu tố đặc thù của khu vực. Việc so sánh này giúp các nhà nghiên cứu và bác sĩ có cái nhìn tổng quan hơn về vấn đề viêm âm đạo và đưa ra các giải pháp phù hợp.

6.2. Yếu Tố Nguy Cơ Xác Định Để Phòng Ngừa Hiệu Quả

Yếu tố nguy cơ viêm âm đạo thai kỳ được xác định thông qua nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ giúp các bác sĩ tập trung vào các đối tượng có nguy cơ cao và đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Các yếu tố nguy cơ có thể bao gồm điều kiện kinh tế, trình độ học vấn, thói quen vệ sinh và tiền sử bệnh lý.

6.3. Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Cải Thiện Chất Lượng Chăm Sóc

Việc đánh giá hiệu quả điều trị viêm âm đạo thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ giúp các bác sĩ cải thiện chất lượng chăm sóc và lựa chọn các phương pháp điều trị phù hợp nhất. Đánh giá này dựa trên các tiêu chí như tỷ lệ khỏi bệnh, tỷ lệ tái phát và các biến chứng có thể xảy ra.

08/06/2025
Nghiên cứu tình hình xác định tỷ lệ và đánh giá kết quả điều trị viêm âm đạo ở thai phụ 3 tháng cuối khám tại bệnh viện phụ sản thành phố cần thơ năm 2018 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm âm đạo hiện nay là một vấn đề quan trọng trong chăm sóc sức khỏe phụ nữ do bệnh có tỷ lệ mắc cao, là nguyên nhân hàng đầu để ngƣời phụ nữ đến khám phụ khoa[9],[11]. Tuy nhiên gần một nửa số trƣờng hợp viêm âm đạo không có biểu hiện lâm sàng. Trong đa số trƣờng hợp chẩn đoán và điều trị dễ dàng nhƣng vẫn có những trƣờng hợp viêm âm đạo kéo dài, tái phát nhiều lần hoặc điều trị không hiệu quả[59]. Viêm âm đạo không phải bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng nhƣng gây khó chịu, ảnh hƣởng đến sinh hoạt hàng ngày và làm giảm chất lƣợng cuộc sống của ngƣời phụ nữ.

Viêm âm đạo không đƣợc điều trị kịp thời sẽ dẫn tới viêm phần phụ, áp xe phần phụ, viêm nội mạc tử cung, viêm phúc mạc chậu…[24],[40]. Trong thai kỳ, viêm âm đạo làm gia tăng các nguy cơ, biến chứng cho cả mẹ và thai nhƣ vỡ ối non, sẩy thai, chuyển dạ sinh non, nhiễm khuẩn ối, trẻ sơ sinh nhẹ cân, nhiễm khuẩn sơ sinh, viêm nội mạc tử cung sau mổ lấy thai[27],[42],[43]. Những thay đổi giải phẫu sinh lý của hệ sinh dục trong thai kỳ tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân gây viêm âm đạo phát triển[47]. Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy tỷ lệ viêm âm đạo trong thai kỳ thay đổi từ 7 - 38%[49].

Các yếu tố nhƣ tình trạng kinh tế khó khăn, học vấn thấp, tiền căn mắc bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục, hút thuốc lá… làm tăng nguy cơ viêm âm đạo [39],[41],[54],[60]. Tại Việt Nam, tần suất viêm âm đạo ở thai phụ đƣợc ghi nhận là 3 - 14,8%[10],[12],[13]. Theo nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hoa[4], tỷ lệ viêm âm đạo ở phụ nữ mang thai tại Bệnh Viện Từ Dũ năm 2002 là 14,8%. Tại Bệnh viện H ng Vƣơng, tỷ lệ viêm âm đạo trong ba tháng cuối thai kỳ đƣợc ghi nhận là 10,5%[12].

Một nghiên cứu tiến hành trong cộng đồng năm 2006 tại Gia Lai cho thấy tỷ lệ viêm âm đạo trong thai kỳ là 47,9%[10]. 2 Việt Nam là nƣớc có khí hậu nóng ẩm, nhiệt đới nên hệ vi sinh vật rất phát triển. Hơn thế nữa, nƣớc ta thuộc nhóm nƣớc đang phát triển, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện vệ sinh cũng nhƣ chăm sóc sức khỏe còn thấp nên tỷ lệ viêm âm đạo khá cao. Trình độ dân trí còn hạn chế nên vấn đề viêm âm đạo chƣa đƣợc ngƣời phụ nữ quan tâm đúng mức.

Đặc biệt những thai phụ bị viêm âm đạo khoảng 50% không có triệu chứng hay chỉ có triệu chứng nghèo nàn nhƣ ra khí hƣ nên thai phụ thƣờng không đi khám và điều trị tại các cơ sở y tế[2],[8]. Vì vậy việc khám thai định kỳ, kiểm tra sức khỏe mẹ và thai đồng thời phát hiện viêm âm đạo là cần thiết. Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ đƣợc thành lập từ tháng 09/2014, tiếp nhận khám và điều trị cho các phụ nữ ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Hàng ngày Khoa khám bệnh khám trung bình khoảng 90 - 100 thai phụ.

Trong đó số thai phụ ba tháng cuối thai kỳ chiếm khoảng 50 - 60 trƣờng hợp, có nhiều thai phụ than phiền về tình trạng ngứa rát âm đạo và ra khí hƣ nhiều. Vì vậy việc tầm soát viêm âm đạo là cần thiết để có thể phát hiện và điều trị kịp thời, đặc biệt là ở nhóm thai phụ ba tháng cuối thai kỳ nhằm ngăn ngừa các biến chứng nhƣ vỡ ối non, sinh non, nhiễm khuẩn hậu sản và nhiễm khuẩn sơ sinh. Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tình hình, xác định tỷ lệ và đánh giá kết quả điều trị viêm âm đạo ở thai phụ 3 tháng cuối khám tại Bệnh viện Phụ Sản thành phố Cần Thơ năm 2018-2019”, với mục tiêu: 1/ Xác định tỷ lệ viêm âm đạo do một số tác nhân thường gặp ở thai phụ 3 tháng cuối tại Bệnh viện Phụ Sản thành phố Cần Thơ năm 2018 - 2019. 2/ Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lậm sàng và một số yếu tố liên quan đến viêm âm đạo ở thai phụ 3 tháng cuối.

3/ Đánh giá kết quả điều trị viêm âm đạo ở thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ tại Bệnh viện Phụ Sản thành phố Cần Thơ năm 2018 - 2019. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Mô học – sinh lý môi trƣờng âm đạo 1.1 Biểu mô âm đạo Âm đạo có cấu trúc là ống cơ – sợi, lót bởi lớp niêm mạc là biểu mô lát tầng không sừng hóa. Các tế bào bề mặt của biểu mô có chứa nhiều glycogen. Lớp biểu mô chịu ảnh hƣởng bởi tình trạng nội tiết sinh dục[59].

Biểu mô âm đạo dày từ 2 - 5mm, đƣợc cấu tạo bởi các tế bào lát tầng không sừng hóa, từ 5 - 50 hàng tế bào xếp thành 4 lớp từ nông đến sâu: tế bào bề mặt, tế bào trung gian, tế bào cận đáy và tế bào đáy[44]. Biểu mô lát tầng không sừng hóa ở âm đạo là một trong những cơ quan đích của các hormone sinh dục nhƣ estrogen, progesterone, đồng thời chịu tác động của các chất nhƣ androgen, corticoids, gonadotropin. Các hormone sinh dục ảnh hƣởng lên cấu trúc và độ dày của biểu mô lát ở âm đạo. Thành phần cấu tạo và mức độ hoạt động của các hormone này phụ thuộc vào độ tuổi của ngƣời phụ nữ, tình trạng mang thai hoặc cho con bú, liệu pháp thay thế hormone[44].

Ở thời kỳ trƣớc khi dậy thì hoặc ở tuổi mãn kinh, lƣợng estrogen ít, do đó biểu mô âm đạo mỏng, đƣợc cấu tạo hầu nhƣ toàn bộ gồm các tế bào đáy. Ở tuổi sinh sản, buồng trứng sản xuất estrogen làm cho nhiều lớp tế bào biểu mô âm đạo đƣợc hình thành và phát triển. Phết tế bào âm đạo – cổ tử cung ở thời kỳ này sẽ cho thấy một số lƣợng lớn các tế bào bong tróc, từ đó nhận diện đƣợc các giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt thông qua hình dạng và khả năng bắt màu của tế bào khi nhuộm Gram[51],[59].1: Tế bào biểu mô âm đạo[3] Nguồn: Dƣơng Thị Cƣơng (2014) 1.2 Tính acid của môi trƣờng âm đạo Môi trƣờng âm đạo bình thƣờng của phụ nữ trong tuổi sinh đẻ thƣờng có tính acid, với độ pH trong khoảng 3,8 - 4,5. Nguyên nhân của tính acid này là do sự có mặt của vi khuẩn Lactobacilli thƣờng trú trong âm đạo, có khả năng phân giải glycogen trong các tế bào trung gian của biểu mô âm đạo thành acid lactic, dẫn đến pH âm đạo có tính acid[3].

Độ pH âm đạo không hằng định mà chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố: tuổi, tác động của estrogen, nồng độ glycogen trong biểu mô âm đạo, sự có mặt của vi khuẩn Lactobacilli, giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt. Lúc trẻ mới đƣợc sinh ra, âm đạo vô tr ng, pH âm đạo có tính kiềm do ảnh hƣởng của nƣớc ối. Khoảng 12 giờ sau sinh, vi khuẩn Lactobacilli có nguồn gốc từ mẹ bắt đầu xuất hiện trong âm đạo, đồng thời dƣới sự kích thích của estrogen từ nhau thai nên biểu mô âm đạo lúc này có độ dày xấp xỉ nhƣ ngƣời trƣởng thành, nồng độ glycogen ở mức trung bình, pH âm đạo dần chuyển sang có tính acid khoảng 4 - 5. Tuy nhiên, ở trẻ từ 1 tháng tuổi trở đi, biểu mô âm đạo rất mỏng, không có glycogen do không có tác dụng của estrogen, không sinh acid lactic nên pH = 7[3],[11].

Khi dậy thì, dƣới ảnh hƣởng của estrogen, biểu mô trở nên dày hơn, 5 nồng độ glycogen tăng dần, pH âm đạo dần dần trở nên có tính acid. Đến tuổi sinh sản, nồng độ estrogen ở mức cao nhất trong cuộc đời ngƣời phụ nữ, độ dày của biểu mô âm đạo lúc này là cực đại, có thể đạt tới mức 20 – 40 lớp tế bào trong biểu mô, lƣợng glycogen tích lũy trong các tế bào trung gian cũng đạt mức cao nhất, vi khuẩn Lactobacilli hiện diện nhiều trong âm đạo, kết quả là pH âm đạo khoảng 3,8 - 4,5. Ngoài ra, pH âm đạo còn biến thiên theo giai đoạn của chu kỳ kinh. Vào đầu chu kỳ kinh, lúc hành kinh, pH âm đạo thƣờng cao hơn, thậm chí có thể là trung tính, sau đó giảm dần trong những ngày tiếp theo, đạt mức thấp nhất vào thời điểm rụng trứng, pH tiếp tục duy trì ở mức dƣới 4 trong khoảng 1 tuần, rồi tăng dần lên đến cuối chu kỳ kinh.

Trong lúc có thai, pH âm đạo thƣờng duy trì ở mức pH <4. Khi mãn kinh, pH âm đạo ở mức trung tính hoặc kiềm, tƣơng tự nhƣ ở giai đoạn trẻ khoảng 1 tháng tuổi đến trƣớc khi dậy thì[44].3 Dịch tiết âm đạo Lƣợng dịch tiết âm đạo bình thƣờng của một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ khoảng 1 - 3 gam/ngày, bao gồm chất nhầy từ cổ tử cung, dịch từ niêm mạc tử cung và vòi trứng, dịch thấm từ thành âm đạo, các tế bào âm đạo bong tróc, vi sinh vật, một số ít bạch cầu, các chất tiết từ các tuyến bã, tuyến mồ hôi, tuyến Bartholin, tuyến Skene. Dịch tiết âm đạo chứa các hoạt chất[52],[59]. -Protein hoặc glycoprotein: mucin, albumin, các kháng thể IgG, IgA, IgM, transferrin, α2-haptoglobin, α1-antitrypsin, α2-macroglobulin.

-Carbohydrate: glycogen chiếm nhiều nhất, glucose, oligosaccharides, mannose, glucosamine, fucose. -Lipid: các chất béo trung tính và phospholipid. -Các hợp chất hữu cơ trọng lƣợng phân tử thấp: ure, acid lactic, acid acetic, acid butanoic, acid propanoic. 6 -Các acid amin: có 14 loại acid amin đã đƣợc xác định trong dịch âm đạo nhƣ alanin, glycine, histidine, leucine, tryptophan.

-Các ion vô cơ: ion Natri, ion Clo, ion Kali … 1.4 Vi sinh vật âm đạo Môi trƣờng âm đạo luôn có sự hiện diện của một quần thể vi sinh vật thƣờng trú, chiếm nhiều nhất là vi khuẩn Lactobacilli với khoảng 108 - 109 vi khuẩn Lactobacilli/1ml dịch tiết âm đạo, chiếm 90 - 95% trên tổng số lƣợng vi sinh vật có mặt trong âm đạo. Đây là loại vi khuẩn có ích trong việc duy trì một môi trƣờng âm đạo khỏe mạnh[9],[48]. Ngoài Lactobacilli còn có nhiều chủng vi khuẩn khác đƣợc tìm thấy trong âm đạo: các trực khuẩn Gram dƣơng nhƣ Corynebacteria, Propionibacteria, Clostridium, Eubacteria, Bifidobacteria; các trực khuẩn Gram âm gồm Escherichia coli, Klebsiella, Enterobacteria, Fusobacterium; các cầu khuẩn Gram dƣơng nhƣ Staphylococcus epidermis, Staphylococcus aureus, Streptococcus spp., Micrococcus, Peptostreptococcus; cầu khuẩn Gram âm nhƣ Veillonella[18]. Ngoài ra còn có một số vi sinh vật khác có thể gây bệnh nhƣ lậu cầu, nhóm Streptococcus kỵ khí, Enterococcus faecalis, Bacteroides, Ureplasma urealyticum, Gardnerella vaginalis, Candida spp.

Trong điều kiện bình thƣờng, Lactobacillus spp. chiếm ƣu thế trong âm đạo, ức chế sự phát triển quá mức của các vi sinh vật khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tình Hình Viêm Âm Đạo Ở Thai Phụ 3 Tháng Cuối Tại Bệnh Viện Cần Thơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng viêm âm đạo ở thai phụ trong giai đoạn quan trọng này. Nghiên cứu không chỉ phân tích các yếu tố nguy cơ và triệu chứng mà còn đề xuất các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả. Điều này mang lại lợi ích lớn cho các bác sĩ, nhân viên y tế và thai phụ, giúp họ hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của mình và có những quyết định đúng đắn trong việc chăm sóc sức khỏe.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu thực trang các yếu tố nguy cơ phương pháp chẩn đoán điều trị và đề xuất biện pháp dự phòng xơ hoá cơ delta ở việt nam, nơi cung cấp thông tin về các yếu tố nguy cơ trong y học. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu giải phẫu và sinh lý các cơ thắt hậu môn ở người việt nam trưởng thành và ứng dụng lâm sàng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh giải phẫu liên quan đến sức khỏe phụ nữ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe trong thai kỳ và các phương pháp điều trị liên quan.