Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghèo đói là một vấn đề kinh tế - xã hội có tính toàn cầu; sự trì trệ trong phát triển kinh tế và hiệu quả sản xuất thấp kéo dài trực tiếp làm gia tăng tình trạng đói nghèo. Trong giai đoạn 2002 - 2018, nền kinh tế Việt Nam đạt mức tăng trưởng đáng kể với GDP bình quân đầu người tăng 2,7 lần; tính đến năm 2019, GDP bình quân đầu người đạt trên 2.700 USD, đưa 45 triệu người thoát nghèo và kéo tỷ lệ nghèo chung của cả nước từ hơn 70% xuống dưới 6%. Tuy nhiên, trong 6% dân số nghèo còn lại trên cả nước, người dân tộc thiểu số (DTTS) chiếm tới 86%.

Tại tỉnh Thanh Hóa, quy mô đồng bào dân tộc thiểu số rất lớn, với 541 địa bàn có người DTTS chiếm trên 90% dân số và 92 địa bàn có người DTTS chiếm từ 50% đến 90% dân số. Mặc dù công tác giảm nghèo được địa phương chú trọng, kết quả đạt được theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII vẫn chưa thực sự bền vững. Đến cuối năm 2020, toàn tỉnh vẫn còn 22.969 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 2,31%) và tỷ lệ hộ cận nghèo còn ở mức 7,03%. Một số xã vùng cao có tỷ lệ hộ nghèo vượt mức 50%, điển hình như các xã Nhi Sơn, Mường Lý, Trung Lý thuộc huyện Mường Lát. Trên 95% hộ nghèo và cận nghèo của tỉnh tập trung tại khu vực nông thôn miền núi, vùng sâu, vùng xa và bãi ngang ven biển. Đáng chú ý, hộ nghèo là người DTTS chiếm 47,23% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh; 45 thôn, bản thuộc các xã vùng cao biên giới ở 7 huyện miền núi chưa có lưới điện quốc gia; tình trạng thiếu đói thời kỳ giáp hạt vẫn tiếp diễn.

Trước yêu cầu giảm nghèo bền vững tại địa phương, đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng tới nghèo đói của hộ gia đình dân tộc thiểu số tại tỉnh Thanh Hóa" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng nghèo đói tại tỉnh Thanh Hóa và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói của hộ gia đình DTTS tại địa phương. Từ đó, tác giả đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao khả năng giảm nghèo và thoát nghèo cho hộ gia đình DTTS tại Thanh Hóa.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Các nhân tố nào ảnh hưởng tới nghèo đói của các hộ gia đình DTTS tại tỉnh Thanh Hóa?
    2. Cần làm gì để giúp cho những hộ gia đình DTTS nghèo tại tỉnh giảm nghèo?
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình trạng nghèo đói của hộ gia đình DTTS tại tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tỉnh Thanh Hóa, tập trung phân tích sâu dữ liệu tại 7 huyện miền núi có tỷ lệ khảo sát người DTTS tập trung.
    • Thời gian: Dữ liệu quan sát năm 2018.
    • Nội dung: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa; phân tích các nhân tố tác động đến nghèo đói của hộ gia đình DTTS thông qua mô hình kinh tế lượng; xác định hàm ý chính sách và đề xuất giải pháp giảm nghèo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm và khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực học thuật quốc tế kết hợp hệ thống pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Khái niệm dân tộc thiểu số: Tác giả trích dẫn định nghĩa của Francesco Capotorti (1977) thuộc Tiểu ban chống phân biệt đối xử và bảo vệ người thiểu số của Liên hợp quốc; quan niệm của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2013) về 4 đặc trưng nhận diện người DTTS; quan điểm của Tòa án Công lý Quốc tế thường trực (PCIJ); cùng quy định pháp lý tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về công tác dân tộc.
  • Khái niệm hộ gia đình DTTS: Căn cứ theo Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Khoản 8 Điều 2 Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH; Điểm a Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, hộ DTTS được xác định là hộ có chủ hộ hoặc có vợ/chồng của chủ hộ là người dân tộc thiểu số theo quy định pháp luật.
  • Khái niệm và chuẩn đo lường nghèo đa chiều: Tiếp cận định nghĩa của Ravallion (2010), Handley và cộng sự (2009), UNDP (2012) và Báo cáo phát triển Việt Nam (Phùng Đức Tùng, 2000). Về mặt công cụ chính sách, đề tài áp dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, kết hợp giữa tiêu chí thu nhập (nông thôn: $\le 700.000$ đồng/người/tháng; thành thị: $\le 900.000$ đồng/người/tháng) và mức độ thiếu hụt từ 03 chỉ số trở lên trong 10 chỉ số đo lường 05 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh, thông tin).
  • Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận tổng thuật các công trình quốc tế về nguyên nhân nghèo đói và thu nhập hộ gia đình như Aikaeli (2010), Lindita (2013), McMurry và cộng sự (2014), nghiên cứu giảm nghèo tại Trung Quốc (2016), Chioma và cộng sự (2017), nghiên cứu năng suất và nghèo đói tại Nam Sumatera (2017), Khurshed (2017), Anuradha và cộng sự (2017). Ở trong nước, tác giả phân tích các nghiên cứu của AusAID (2004), Đào Công Thiên (2008), World Bank (2012), Nguyễn Thị Ánh và cộng sự (2014), Đậu Quang Vinh và cộng sự (2016), Trần Công Kha (2018).

Về phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu: Kế thừa bộ dữ liệu Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2018 (VHLSS 2018) do Tổng cục Thống kê tiến hành. Phương pháp chọn mẫu của VHLSS là mẫu hai cấp độ (cấp xã và địa bàn điều tra - EA), lựa chọn theo xác suất tỷ lệ với quy mô (PPS).
  • Mẫu nghiên cứu: Tại tỉnh Thanh Hóa, VHLSS 2018 tiến hành khảo sát tại 27 huyện, 99 xã với 1.732 hộ gia đình. Trong đó, có 12 huyện ghi nhận hộ DTTS tham gia khảo sát (tổng cộng 366 hộ). Để đảm bảo tính đại diện, tác giả chọn lọc 7 huyện có 100% phiếu khảo sát là hộ DTTS (chủ yếu là dân tộc Mường và dân tộc Thái), đạt quy mô mẫu chính thức $N = 278$ quan sát.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 qua các bước:
    • Thống kê mô tả: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm và trị trung bình các đặc điểm kinh tế, xã hội, tài sản.
    • Thống kê so sánh: Sử dụng kiểm định Independent Samples T-Test cho biến định lượng và kiểm định Chi-Square ($\chi^2$) cho biến phân loại ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ nhằm kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm hộ nghèo và không nghèo.
    • Kinh tế lượng: Sử dụng mô hình hồi quy Logit nhị phân (Binary Logistic Regression) ước lượng bằng phương pháp hợp lý cực đại (Maximum Likelihood). Biến phụ thuộc là biến giả nhận giá trị bằng 1 nếu hộ là hộ nghèo năm 2018 và bằng 0 nếu hộ không nghèo.
Tên biến độc lập Định nghĩa và cách đo lường Dấu kỳ vọng
Dân tộc Biến giả: 1 = Dân tộc Mường; 0 = Thái hoặc dân tộc khác +/-
Giới tính chủ hộ Biến giả: 1 = Nữ; 0 = Nam +
Trình độ học vấn của chủ hộ Biến thứ bậc thể hiện cấp học/trình độ cao nhất (0, 1, 2, ...) -
Quy mô hộ Tổng số người sinh sống thực tế trong hộ gia đình +
Số người phụ thuộc trong hộ Số thành viên ngoài độ tuổi lao động (nam $<16$ và $>60$, nữ $<16$ và $>55$) +
Nguồn nước Biến giả: 1 = Nguồn nước hợp vệ sinh/được bảo vệ; 0 = Không được bảo vệ -
Loại hố xí Biến giả: 1 = Hố xí hợp vệ sinh; 0 = Không hợp vệ sinh -
Xử lý rác thải Biến giả: 1 = Có xử lý rác thải; 0 = Không xử lý -
Diện tích đất sản xuất Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của hộ (đơn vị: $1.000\text{ m}^2$) -
Vay vốn Biến giả: 1 = Hộ có vay vốn phục vụ sản xuất/đời sống; 0 = Không vay -
Tiếp cận thông tin Biến giả: 1 = Có nghe thông tin từ loa phát thanh xã; 0 = Không -
Loại nhà Biến giả: 1 = Nhà kiên cố; 0 = Bán kiên cố hoặc nhà tạm -
Tài sản lâu bền Biến giả: 1 = Có sở hữu tài sản lâu bền (xe máy, tivi, điện thoại...); 0 = Không -

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về đói nghèo và dân tộc thiểu số

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về giảm nghèo và tổng kết y văn trong và ngoài nước. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế chủ yếu tiếp cận nghèo đói theo khía cạnh thu nhập hộ gia đình hoặc bị hạn chế về cỡ mẫu. Trong khi đó, các nghiên cứu tại Việt Nam đa phần tập trung vào khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, thiếu vắng các nghiên cứu định lượng chuyên sâu lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói của đồng bào DTTS tại tỉnh Thanh Hóa.

Phần lý thuyết của chương làm rõ vai trò biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo, khẳng định công tác giảm nghèo không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn đảm bảo ổn định chính trị, củng cố niềm tin vào chế độ ở vùng đồng bào thiểu số. Tác giả phân tích cụ thể 10 chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quy định tại Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, làm tiền đề lý luận để xây dựng 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng tiềm năng: cấu trúc gia đình, diện tích đất sản xuất, việc làm và sinh kế, cùng khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu thực nghiệm, mô hình hóa các biến số và kỹ thuật xử lý dữ liệu vi mô từ VHLSS 2018. Khóa luận sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng thành 3 nhóm biến độc lập chính: đặc điểm của hộ, đặc điểm của chủ hộ và đặc điểm tài sản của hộ.

Để xây dựng mẫu nghiên cứu, tác giả rà soát 12 huyện có đồng bào DTTS tham gia khảo sát tại Thanh Hóa (với 366 hộ) và tiến hành chọn lọc ra 7 huyện miền núi có toàn bộ 100% phiếu khảo sát thuộc về người DTTS, đạt cỡ mẫu 278 hộ.

STT Tên huyện được lựa chọn Số phiếu khảo sát (hộ DTTS) Đặc điểm dân tộc chính tại địa bàn
1 Huyện Quan Hóa 36 Dân tộc Thái chiếm 65,7% dân số toàn huyện
2 Huyện Bá Thước 50 Dân tộc Mường chiếm 57,2%; Thái chiếm 31,9%
3 Huyện Quan Sơn 36 Huyện nghèo 30a; Thái chiếm 85,72%; Mường chiếm 7,78%
4 Huyện Ngọc Lặc 52 Dân tộc Mường chiếm 71% dân số toàn huyện
5 Huyện Thạch Thành 44 Dân tộc Kinh 51%; Dân tộc Mường chiếm 47%
6 Huyện Như Xuân 32 Thái chiếm 43%; Thổ chiếm 14,5%; Mường chiếm 5,5%
7 Huyện Như Thanh 28 Dân tộc Thái và Mường chiếm 42,71% dân số toàn huyện
Tổng 07 huyện 278 Tập trung chủ yếu hai dân tộc Mường và Thái

Tác giả chi tiết hóa các mục dữ liệu được bóc tách từ phiếu điều tra VHLSS 2018: Bảng cân đối hộ, Mục 2 (Giáo dục), Mục 3 (Y tế), Mục 4A (Việc làm hưởng lương), Mục 4B (Hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp), Mục 6 (Tài sản lâu bền), Mục 7 (Nhà ở, nước sinh hoạt, nhà tiêu, xử lý rác) và Mục 8 (Trợ giúp, vay vốn tín dụng và tiếp cận loa truyền thanh). Chương này cũng thiết lập hàm hồi quy xác suất dạng Logit:

$$P(Y = 1|X) = \frac{1}{1 + e^{-(\beta_0 + \sum \beta_i X_i)}}$$

Chương 3: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Chương 3 phác thảo bức tranh tổng quan về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế và cơ cấu dân cư tỉnh Thanh Hóa:

  • Vị trí và quy mô lãnh thổ: Tỉnh Thanh Hóa có diện tích tự nhiên 11.129,48 km² (đứng thứ 5 cả nước), dân số khoảng 3,5 - 3,64 triệu người (đứng thứ 3 cả nước), bao gồm 27 đơn vị hành chính trực thuộc (02 thành phố, 01 thị xã và 24 huyện).
  • Phân hóa 3 vùng kinh tế - sinh thái:
    • Vùng miền núi: Gồm 11 huyện với diện tích 7.993,19 km² (chiếm 71,8% diện tích toàn tỉnh) và dân số 3,64 triệu người toàn tỉnh thì vùng miền núi chiếm 25,2% dân số; có địa hình hiểm trở, chia cắt phức tạp nhưng giàu tiềm năng kinh tế rừng với hơn 550.000 ha đất rừng.
    • Vùng đồng bằng: Gồm 10 huyện, thị xã, thành phố với diện tích 1.955,5 km² (chiếm 17,6% diện tích) và chiếm 45,3% dân số; đất đai phù sa màu mỡ thuộc hệ thống sông Mã và sông Yên.
    • Vùng ven biển: Gồm 6 huyện, thị xã, thành phố với diện tích 1.180,8 km² (chiếm 10,6% diện tích) và 29,5% dân số; sở hữu hơn 102 km bờ biển, có Cảng nước sâu Nghi Sơn và tiềm năng kinh tế biển lớn.
  • Tài nguyên thiên nhiên và xã hội: Thổ nhưỡng gồm 10 nhóm đất, trong đó đất xám chiếm 70,23% và đất phù sa chiếm 18,17%. Toàn tỉnh có 567.346,68 ha rừng (rừng tự nhiên 392.583,1 ha; rừng trồng 174.763,58 ha). Mạng lưới sông ngòi có 4 hệ thống chính (sông Mã, sông Hoạt, sông Yên, sông Bằng) với tổng chiều dài 881 km. Dân số gồm 28 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm 81,73%, Mường chiếm 10,64%, Thái chiếm 6,51%, Mông chiếm 0,43%, Thổ chiếm 0,34%. Có 4 tôn giáo chính hoạt động hợp pháp chiếm 6,4% dân số.
  • Kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020: Toàn tỉnh giảm được 96.663 hộ nghèo, tỷ lệ nghèo giảm 10,24% (bình quân giảm 2,56%/năm). Riêng 11 huyện miền núi giảm 40.890 hộ nghèo, tỷ lệ nghèo giảm 18,48% (bình quân giảm 4,62%/năm). Thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo đạt 1,487 triệu đồng/tháng (gấp 2,17 lần năm 2015). Dẫu vậy, tỷ lệ nghèo của tỉnh vẫn đứng thứ 24/63 tỉnh thành, cao gấp 1,25 lần bình quân cả nước, và hộ nghèo bảo trợ xã hội chiếm 19,7% tổng số hộ nghèo.

Chương 4: Thực trạng đói nghèo tại tỉnh Thanh Hóa và kết quả nghiên cứu

Theo mục lục và bố cục đề tài, Chương 4 triển khai đánh giá chuyên sâu thực trạng nghèo đa chiều và ước lượng các nhân tố tác động qua 4 phân mục:

  1. Thực trạng đói nghèo và chương trình giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020: Khái quát các chính sách, nguồn lực đầu tư và kết quả giảm nghèo chung của tỉnh.
  2. Thực trạng nghèo của người DTTS tại tỉnh Thanh Hóa: Trình bày số liệu thống kê mô tả thực trạng nghèo theo từng huyện và thành phần dân tộc; theo đặc điểm hộ gia đình (quy mô hộ, số người phụ thuộc, sức khỏe thành viên, hình thức việc làm, tiếp cận thông tin qua hệ thống loa phát thanh xã, cách xử lý rác thải sinh hoạt, tình trạng vay vốn tín dụng); theo đặc điểm chủ hộ (giới tính, học vấn, sự tham gia tổ chức chính trị - xã hội như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đảng); và theo các chỉ tiêu tài sản (chất lượng nhà ở, chi phí xây nhà, nguồn nước sinh hoạt, loại hố xí hợp vệ sinh, tài sản lâu bền và diện tích đất sản xuất nông nghiệp).
  3. Kết quả hồi quy Logit: Trình bày kết quả kiểm định ma trận tương quan giữa các biến nhằm kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến; kết quả ước lượng mô hình hồi quy Logit nhị phân xác định chiều hướng tác động và ý nghĩa thống kê của các biến độc lập đến xác suất rơi vào nghèo đói của hộ DTTS.
  4. Đề xuất giải pháp hỗ trợ hộ nghèo DTTS: Xây dựng hệ thống giải pháp can thiệp chính sách giảm nghèo xuất phát từ các biến số có ý nghĩa trong mô hình định lượng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính và các dữ kiện định lượng trong văn bản

  • Bộ dữ liệu vi mô về hộ DTTS: Khóa luận đã xây dựng bộ cơ sở dữ liệu vi mô gồm 278 quan sát hộ DTTS thuộc 7 huyện miền núi Thanh Hóa từ nguồn điều tra chuẩn quốc gia VHLSS 2018, trong đó đại diện lớn nhất là hai cộng đồng dân tộc Mường và Thái.
  • Thực trạng phân hóa nghèo đói tại địa phương: Dữ liệu văn bản phản ánh sự chênh lệch sâu sắc về tỷ lệ nghèo giữa các vùng; trong khi toàn tỉnh giảm tỷ lệ nghèo xuống 2,31% vào cuối năm 2020 thì các xã miền núi biên giới (Nhi Sơn, Mường Lý, Trung Lý) vẫn có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%. Tỷ lệ hộ cận nghèo toàn tỉnh duy trì ở mức 7,03%. Hộ nghèo DTTS chiếm tới 47,23% tổng số hộ nghèo của tỉnh.
  • Kết quả giai đoạn giảm nghèo 2016 - 2020 của Thanh Hóa:
Chỉ tiêu giảm nghèo (Giai đoạn 2016 - 2020) Toàn tỉnh Thanh Hóa Riêng 11 huyện miền núi
Số lượng hộ nghèo đã giảm 96.663 hộ 40.890 hộ
Tỷ lệ hộ nghèo giảm 10,24% 18,48%
Tốc độ giảm bình quân mỗi năm 2,56%/năm 4,62%/năm
Thu nhập bình quân đầu người hộ nghèo 1,487 triệu đồng/tháng (gấp 2,17 lần năm 2015) -
Hộ nghèo thuộc diện bảo trợ xã hội 19,7% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh -
  • Khung lượng hóa các yếu tố tác động: Khóa luận xác lập mô hình thực nghiệm kiểm tra 13 biến số độc lập thuộc 3 nhóm (đặc điểm hộ, chủ hộ và tài sản) tác động đến nghèo đói, đi kèm hệ thống kiểm định thống kê T-test, Chi-square và kiểm định tương quan.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Từ các kết quả nghiên cứu thực trạng và mô hình lượng hóa, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hỗ trợ tạo điều kiện về đất đai sản xuất và khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông - lâm nghiệp phù hợp với địa bàn đồi núi dốc.
  • Nâng cao trình độ học vấn, đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm phi nông nghiệp và việc làm hưởng lương để giảm bớt sự phụ thuộc thuần túy vào canh tác truyền thống.
  • Cải thiện chất lượng các dịch vụ công thiết yếu và hạ tầng cơ sở: hỗ trợ nước sinh hoạt hợp vệ sinh, kiên cố hóa nhà ở, xây dựng hố xí hợp vệ sinh, xử lý rác thải và mở rộng mạng lưới thông tin truyền thanh cơ sở.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi, kết hợp chính sách trợ giúp xã hội với việc khuyến khích hộ dân tự lực vươn lên thoát nghèo.

Đóng góp tự nêu của đề tài

  • Về mặt khoa học: Bổ sung các bằng chứng thực nghiệm về nghèo đói của hộ gia đình DTTS tại tỉnh Thanh Hóa thông qua khai thác cơ sở dữ liệu VHLSS 2018, giúp lấp đầy khoảng trống nghiên cứu định lượng vốn trước đây chủ yếu tập trung vào vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học cụ thể về các yếu tố nhân khẩu, giáo dục, tài sản và tín dụng cho các cơ quan hoạch định chính sách tại Thanh Hóa nhằm xây dựng chương trình giảm nghèo bền vững phù hợp với điều kiện đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Về phạm vi mẫu: Nghiên cứu giới hạn chọn mẫu tại 7/12 huyện miền núi có khảo sát hộ DTTS (nhằm đạt tiêu chí 100% phiếu khảo sát là hộ DTTS). Do đó, mẫu nghiên cứu mới chỉ tập trung chủ yếu vào hai dân tộc Mường và Thái, chưa bao quát sâu được các nhóm dân tộc thiểu số khác có tỷ lệ nghèo cao trong tỉnh như Mông, Thổ, Dao, Khơ Mú.
    • Về tính chất dữ liệu: Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp dạng cắt ngang (cross-sectional data) tại thời điểm năm 2018, do đó chưa theo dõi được sự biến động nghèo đói theo chuỗi thời gian (panel data) để lượng hóa tính chất nghèo kinh niên hoặc nguy cơ tái nghèo của hộ DTTS khi gặp rủi ro thiên tai, thời tiết.
    • Về đặc thù văn hóa: Dữ liệu kế thừa từ VHLSS nên các biến số chưa phản ánh hết được các tập quán văn hóa, rào cản ngôn ngữ và yếu tố tâm lý xã hội đặc thù của từng tộc người.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu trên dữ liệu bảng qua nhiều đợt điều tra VHLSS liên tiếp; mở rộng phạm vi khảo sát thực tế tại các huyện vùng cao biên giới như Mường Lát; và bổ sung các chỉ số đo lường rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sinh kế miền núi.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên cao học thuộc các ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị phát triển nông thôn, Chính sách công và Xã hội học.
    • Cán bộ nghiên cứu, chuyên viên tại Ban Dân tộc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan quản lý nhà nước phụ trách các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững tại tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ, miền núi phía Bắc.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Chương 2: Cung cấp phương pháp chiết xuất, lọc sạch và xây dựng biến từ bộ dữ liệu vi mô quốc gia VHLSS của Tổng cục Thống kê; quy trình thiết lập mô hình hồi quy Logit nhị phân phân tích nghèo đói.
    • Chương 1: Hệ thống hóa chi tiết 10 chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg cùng tổng quan tài liệu đa dạng trong và ngoài nước.
    • Chương 3: Cung cấp bộ số liệu thống kê đầy đủ về địa lý tự nhiên, thổ nhưỡng, diện tích rừng, dân cư và kết quả chương trình giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Thanh Hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và lấy từ nguồn dữ liệu nào?
Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu chính thức gồm 278 hộ gia đình dân tộc thiểu số tại 7 huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa, được kế thừa và chọn lọc từ bộ dữ liệu Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2018 (VHLSS 2018) do Tổng cục Thống kê thực hiện.

2. Tại sao tác giả chỉ chọn 7 trong số 12 huyện có hộ DTTS tham gia khảo sát tại Thanh Hóa?
Trong bộ dữ liệu VHLSS 2018, tỉnh Thanh Hóa có 12 huyện ghi nhận hộ DTTS tham gia khảo sát (tổng cộng 366 hộ). Tác giả lựa chọn 7 huyện (Quan Hóa, Bá Thước, Quan Sơn, Ngọc Lặc, Thạch Thành, Như Xuân, Như Thanh) vì các huyện này có 100% phiếu khảo sát đều là người DTTS, giúp đảm bảo tính đồng nhất và tính đại diện cho đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh.

3. Đề tài áp dụng chuẩn nghèo nào để xác định hộ nghèo?
Đề tài áp dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, kết hợp giữa chuẩn thu nhập (khu vực nông thôn từ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống; thành thị từ 900.000 đồng trở xuống) và tiêu chí thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận 05 dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

4. Dân tộc thiểu số chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số hộ nghèo toàn tỉnh Thanh Hóa?
Theo số liệu thống kê được tác giả trình bày tại thời điểm cuối năm 2020, hộ nghèo là người dân tộc thiểu số chiếm tới 47,23% tổng số hộ nghèo trên toàn tỉnh Thanh Hóa.

5. Mô hình kinh tế lượng chính được đề tài sử dụng là gì và biến phụ thuộc được xác định ra sao?
Mô hình kinh tế lượng chính được sử dụng là mô hình hồi quy Logit nhị phân (Binary Logistic Regression) ước lượng bằng phương pháp Maximum Likelihood trên phần mềm SPSS 20.0. Biến phụ thuộc là biến giả phản ánh tình trạng nghèo của hộ năm 2018: nhận giá trị 1 nếu hộ là hộ nghèo và nhận giá trị 0 nếu hộ không nghèo.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Ngân đã phản ánh toàn diện thực trạng đói nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh Thanh Hóa thông qua phương pháp tiếp cận kinh tế học định lượng dựa trên bộ dữ liệu chuẩn quốc gia VHLSS 2018. Bằng việc kết hợp các phân tích thống kê mô tả, kiểm định T-test, Chi-square và mô hình hồi quy Logit nhị phân trên 278 hộ gia đình thuộc 7 huyện miền núi, nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm nhân khẩu, sinh kế, tài sản và điều kiện tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của các hộ nghèo. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống kiến nghị trong đề tài cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho việc xây dựng các chính sách giảm nghèo bền vững tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số.