Luận văn tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại chăn nuôi bình minh mỹ đức hà nội và biện pháp phòng trị

Chuyên khảo phân tích Luận văn tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại chăn nuôi bình, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

65
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái

2.2.1. Bộ phận sinh dục bên trong

2.2.1.1. Buồng trứng
2.2.1.2. Ống dẫn trứng
2.2.1.3. Tử cung (dạ con)
2.2.1.4. Âm đạo

2.2.2. Bộ phận sinh dục bên ngoài

2.2.2.1. Âm môn (Vulvace)
2.2.2.2. Âm vật (Clitous)
2.2.2.3. Tiền đình (Vestibulum)

2.2.3. Tuyến vú của lợn

2.2.3.1. Cấu tạo cơ bản của tuyến vú
2.2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của tuyến vú

2.3. Đặc điểm sinh sản của lợn nái

2.3.1. Tuổi động dục lần đầu

2.3.2. Tuổi phối giống đầu tiên

2.3.3. Tuổi đẻ lứa đầu

2.4. Một số nguyên nhân gây viêm tử cung

2.4.1. Thiếu sót về dinh dưỡng và quản lý

2.4.2. Chăm sóc nuôi dưỡng

2.4.3. Tiểu khí hậu chuồng nuôi

2.4.4. Tuổi, lứa đẻ, tình trạng sức khỏe

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.4. Phương pháp tiến hành nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp theo dõi thu thập thông tin

3.4.2. Phương pháp chẩn đoán lâm sàng

3.4.3. Phương pháp điều trị bệnh viêm tử cung bằng một số loại thuốc kháng sinh và hóa dược

3.4.4. Phương pháp xác định chỉ tiêu theo dõi

3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Công tác phục vụ sản xuất

4.2. Công tác vệ sinh thú y

4.3. Công tác chăm sóc và nuôi dưỡng

4.4. Công tác chẩn đoán bệnh

4.5. Công tác điều trị bệnh

4.6. Kết quả nghiên cứu

4.6.1. Điều tra lợn nái mắc bệnh viêm tử cung tại trại Chăn nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội trong 3 năm gần đây

4.6.2. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo giống lợn

4.6.3. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ

4.6.4. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo tháng theo dõi

4.6.5. Triệu chứng lâm sàng của lợn nái mắc bệnh viêm tử cung

4.6.6. Hiệu quả điều trị bệnh viêm tử cung theo hai phác đồ điều trị

5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Viêm Tử Cung Lợn Nái Nguyên Nhân Tác Hại

Việt Nam là một nước nông nghiệp, chăn nuôi đóng vai trò quan trọng. Chăn nuôi lợn, đặc biệt là lợn nái, đáp ứng nhu cầu thực phẩm và xuất khẩu. Tuy nhiên, dịch bệnh, đặc biệt là bệnh đường sinh sản như viêm tử cung lợn nái, gây trở ngại lớn. Bệnh thường gặp ở lợn nái ngoại nuôi công nghiệp do khả năng thích nghi kém. Vi khuẩn như Streptococcus, Staphylococcus, E. coli xâm nhập gây viêm nhiễm tử cung. Nếu không điều trị, có thể dẫn đến viêm vú, mất sữa, rối loạn sinh sản, vô sinh, thậm chí nhiễm trùng huyết và chết. Nghiên cứu này tập trung vào tình hình mắc bệnh viêm tử cung tại trại chăn nuôi Bình Minh và biện pháp phòng trị.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Nghiên Cứu Viêm Tử Cung Ở Lợn

Nghiên cứu về viêm tử cung lợn nái là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sinh sản của đàn lợn. Việc hiểu rõ nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi. Hơn nữa, nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về bệnh viêm nhiễm tử cung ở lợn.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Tỷ Lệ Mắc Bệnh Hiệu Quả Thuốc

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung tại trại chăn nuôi Bình Minh. Đồng thời, đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc kháng sinh và hóa dược trong điều trị bệnh. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần kiểm soát và khống chế tình trạng viêm tử cung trên đàn lợn nái.

II. Giải Phẫu Sinh Lý Cơ Quan Sinh Dục Cái Nền Tảng Chẩn Đoán

Hiểu rõ giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái là nền tảng để chẩn đoán và điều trị viêm tử cung lợn nái. Buồng trứng thực hiện chức năng ngoại tiết (bài noãn) và nội tiết (sản sinh hormone sinh dục cái). Ống dẫn trứng, tử cung (gồm hai sừng tử cung), âm đạo và bộ phận sinh dục ngoài (âm môn, âm vật, tiền đình) đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản. Các hormone như Estrogen, Progesterone điều khiển chu kỳ sinh sản. Trương lực cơ tử cung thay đổi theo nồng độ hormone. Tuyến vú cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi con.

2.1. Cấu Tạo Chức Năng Của Buồng Trứng Lợn Nái

Buồng trứng của lợn nái nằm trong xoang bụng và phát triển thành từng cặp. Nó thực hiện cả hai chức năng: Ngoại tiết (bài noãn) và nội tiết (sản sinh ra hormone sinh dục cái). Theo Trần Thị Dân (2004), buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo giao tử cái và tiết hocmon: Estrogen, progesterone, Oxytocin, Relaxin và Inhibrin. Các hocmon này tham gia vào việc điều khiển chu kỳ sinh sản của lợn nái.

2.2. Vai Trò Của Tử Cung Trong Quá Trình Mang Thai

Tử cung gồm hai sừng tử cung, các sừng gấp nếp hoặc quấn lại và có độ dài đến hơn 1m trong khi thang tử cung lại ngắn. Độ dày thích hợp cho việc mang nhiều thai. Cả hai mặt của tử cung được dính vào khung chậu và thành bụng bằng dây chằng rộng, ở động vật đẻ nhiều các dây chằng tử cung giãn ra làm cho tử cung thông vào xương chậu.

2.3. Ảnh Hưởng Của Hormone Đến Trương Lực Cơ Tử Cung

Theo Trần Thị Dân (2004), trương lực co càng cao (tử cung trở nên cứng) khi có nhiều Estrogen trong máu và trương lực cơ co giảm (tử cung mềm) khi có nhiều Progesterone trong máu. Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho sự di chuyển của tinh trùng.

III. Đặc Điểm Sinh Sản Lợn Nái Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Viêm Nhiễm

Sinh sản là thuộc tính sinh vật quan trọng. Quá trình sinh sản chịu sự điều khiển của thần kinh và thể dịch. Đánh giá khả năng sinh sản thông qua số con sơ sinh, số con cai sữa, tỷ lệ con chết, thời gian động dục trở lại. Sinh lý lợn nái biểu hiện ở tuổi động dục lần đầu, chu kỳ động dục, thời gian động dục, khối lượng phối giống lần đầu, tuổi đẻ, thời gian động dục trở lại. Tuổi động dục lần đầu phụ thuộc vào giống và mùa vụ. Phối giống đúng thời điểm sẽ nâng cao khả năng sinh sản. Viêm tử cung có thể ảnh hưởng đến các chỉ số này.

3.1. Tuổi Động Dục Lần Đầu Ảnh Hưởng Của Giống Lợn

Theo Vũ Thiệu An và cs (1990), thì lợn Ỉ, lợn Móng Cái lúc 3 tháng tuổi đã có con có biểu hiện động dục. Tuổi động dục lần đầu phụ thuộc vào mùa vụ. Lợn nái hậu bị được sinh ra vào mùa Thu sẽ động dục sớm hơn lợn nái hậu bị được sinh ra vào mùa Xuân. Phạm Hữu Doanh (1995) cho biết: Động dục lần đầu ở lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm, từ 4 - 5 tháng tuổi.

3.2. Tầm Quan Trọng Của Tuổi Phối Giống Đầu Tiên

Tuổi phối giống đầu tiên là một vấn đề quan trọng, phối giống cho lợn cái đúng thời điểm lợn thành thục về tính, có tầm vóc, sức khoẻ đạt yêu cầu sẽ nâng cấp được khả năng sinh sản của lợn cái và phẩm chất của lợn con.Nếu phối giống quá sớm, sẽ ảnh hưởng tới tầm vóc và sức khoẻ của lợn mẹ.Nhưng nếu phối giống quá muộn sẽ ảnh hưởng đến sự phát dục của lợn và những hoạt động về tính của nó (Trần Thị Mỹ Dung, 2010).

IV. Nguyên Nhân Gây Viêm Tử Cung Lợn Nái Cách Phòng Tránh Hiệu Quả

Lợn nái sinh sản thường mang khuẩn trong âm đạo, nhưng chỉ gây bệnh khi cổ tử cung mở và chất tiết dịch tụ lại. Theo Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), trong quá trình có thai, lợn nái ăn uống nhiều chất dinh dưỡng, ít vận động hoặc bị nhiễm một số bệnh truyền nhiễm làm cơ thể yếu và dễ bị viêm tử cung. Thiếu sót về dinh dưỡng, vệ sinh kém, tiểu khí hậu chuồng nuôi không phù hợp, tuổi và lứa đẻ cũng là yếu tố nguy cơ. Chăm sóc, quản lý và vệ sinh tốt sẽ giảm tỷ lệ viêm nhiễm.

4.1. Ảnh Hưởng Của Dinh Dưỡng Quản Lý Đến Viêm Tử Cung

Khẩu phần ăn thừa hay hiếu protein trước và trong thời kỳ mang thai có ảnh hưởng đến viêm tử cung. Nái mẹ sử dụng quá nhiều tinh bột, gây khó đẻ, gây viêm tử cung do xây sát. Ngược lại thiếu chất dinh dưỡng nái mẹ sẽ bị ốm yếu, sức đề kháng giảm không chống lại mầm bệnh xâm nhập gây viêm tử cung.

4.2. Vai Trò Của Vệ Sinh Chuồng Trại Bộ Phận Sinh Dục

Vệ sinh chuồng trại kém, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước khi đẻ không tốt, khu vực chuồng trại có mầm bệnh. Do quá trình can thiệp khi lợn đẻ, thủ thuật đỡ đẻ, thao tác và dụng cụ không đúng kỹ thuật làm tổn thương niêm mạc. Do tinh dịch bị nhiễm khuẩn và dụng cụ thụ tinh không vô trùng đã đưa vi khuẩn gây viêm nhiễm vào bộ phận sinh dục của lợn nái.

4.3. Tác Động Của Tiểu Khí Hậu Chuồng Nuôi Đến Sức Khỏe Sinh Sản

Thời tiết khí hậu quá nóng hoặc quá lạnh trong thời gian đẻ, dễ làm cho lợn nái bị viêm tử cung.Vì vậy cần phải tạo tiểu khí hậu phù hợp đối với lợn nái khi sinh để làm hạn chế viêm tử cung.

V. Nghiên Cứu Tại Trại Bình Minh Tỷ Lệ Mắc Bệnh Triệu Chứng

Nghiên cứu tại trại chăn nuôi Bình Minh tập trung vào điều tra tình hình mắc bệnh viêm tử cung trong 3 năm gần đây. Các yếu tố như giống lợn, lứa đẻ, tháng theo dõi và triệu chứng lâm sàng được ghi nhận. Kết quả cho thấy có sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh giữa các giống lợn và lứa đẻ khác nhau. Triệu chứng lâm sàng giúp chẩn đoán bệnh và lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp. Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu thực tế về viêm tử cung tại một trang trại cụ thể.

5.1. Điều Tra Tỷ Lệ Viêm Tử Cung Theo Giống Lợn Tại Bình Minh

Nghiên cứu tiến hành điều tra tỷ lệ viêm tử cung theo từng giống lợn được nuôi tại trại chăn nuôi Bình Minh. Mục đích là để xác định xem giống lợn nào có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, từ đó có biện pháp phòng ngừa phù hợp.

5.2. Phân Tích Tỷ Lệ Mắc Bệnh Theo Lứa Đẻ Của Lợn Nái

Việc phân tích tỷ lệ mắc bệnh theo lứa đẻ giúp xác định xem lợn nái ở lứa đẻ nào có nguy cơ mắc viêm tử cung cao nhất. Thông tin này quan trọng để có chế độ chăm sóc đặc biệt cho lợn nái ở những lứa đẻ có nguy cơ cao.

5.3. Nhận Diện Triệu Chứng Lâm Sàng Của Viêm Tử Cung Lợn Nái

Nghiên cứu tập trung vào việc nhận diện các triệu chứng lâm sàng thường gặp ở lợn nái mắc viêm tử cung. Việc nhận biết sớm các triệu chứng này giúp chẩn đoán bệnh kịp thời và có biện pháp điều trị hiệu quả.

VI. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tử Cung Đánh Giá Hiệu Quả Thực Tế

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của hai phác đồ điều trị viêm tử cung lợn nái. Các loại thuốc kháng sinh và hóa dược được sử dụng và so sánh hiệu quả điều trị. Kết quả cho thấy phác đồ nào hiệu quả hơn trong việc giảm triệu chứng và phục hồi sức khỏe sinh sản của lợn nái. Thông tin này giúp người chăn nuôi lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả nhất cho đàn lợn của mình.

6.1. So Sánh Hiệu Quả Của Hai Phác Đồ Điều Trị Viêm Tử Cung

Nghiên cứu so sánh hiệu quả của hai phác đồ điều trị viêm tử cung khác nhau. Các tiêu chí đánh giá bao gồm thời gian điều trị, tỷ lệ khỏi bệnh và tác dụng phụ của thuốc.

6.2. Lựa Chọn Thuốc Kháng Sinh Phù Hợp Cho Điều Trị Viêm Nhiễm

Việc lựa chọn thuốc kháng sinh phù hợp là rất quan trọng trong điều trị viêm tử cung. Nghiên cứu giúp xác định loại kháng sinh nào có hiệu quả nhất đối với các loại vi khuẩn gây bệnh thường gặp.

6.3. Đánh Giá Chi Phí Điều Trị Lợi Ích Kinh Tế Mang Lại

Nghiên cứu đánh giá chi phí điều trị viêm tử cung theo từng phác đồ và so sánh với lợi ích kinh tế mang lại. Mục đích là để giúp người chăn nuôi đưa ra quyết định điều trị tối ưu về mặt kinh tế.

05/06/2025
Luận văn tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại chăn nuôi bình minh mỹ đức hà nội và biện pháp phòng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Viê ̣t Nam là mô ̣t nước đi lên từ nề n sản xuấ t nông nghiê ̣p và đây là mô ̣t lĩnh vực chiế m vi ̣trí quan tro ̣ng trong nề n kinh tế quố c dân. Trong quá trình công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa đấ t nước thì nông nghiê ̣p nước ta đã và đang có những bước phát triể n ma ̣nh mẽ , trong đó ngành chăn nuôi cũng có những bước phát triển không ngừng và đã trở thành ngành sản xuất hàng hóa quan trọng. Chăn nuôi lơ ̣n đóng vai trò rấ t lớn trong viê ̣c đáp ứng nhu cầ u thực phẩ m cho người tiêu dùng và xuấ t khẩ u , không những thế còn cung cấ p nguyên liê ̣u ch o sản xuất công nghiệp , phân bón cho trồ ng tro ̣t và giải quyế t viê ̣c làm tăng thu nhâ ̣p và giúp người dân thoát nghèo. Để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại và các nông hộ thì việc phát triển đàn lợn nái sinh sản là việc làm cần thiết.

Bên cạnh đó, chăn nuôi lợn vẫn còn có những trở ngại rất lớn do dịch bệnh xảy ra nhiều, trong đó phải nói đến bệnh đường sinh sản xuất hiện nhiều nhất là lợn nái ngoại được nuôi theo quy mô công nghiệp do khả năng thích nghi của chúng với điều kiện khí hậu nước ta còn kém, trong quá trình sinh đẻ lợn nái dễ bị các vi khuẩn như: Streptococcus, Staphylococcus, E. xâm nhập và gây một số bệnh nhiễm trùng sau đẻ như viêm âm đạo, viêm âm môn… đặc biệt là bệnh viêm tử cung, gây ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của lợn. Nếu không điều trị kịp thời, viêm tử cung có thể dẫn tới các bệnh kế phát như: viêm vú, mất sữa, rối loạn sinh sản, chậm sinh, vô sinh, viêm phúc mạc dẫn đến nhiễm trùng huyết và chết. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nhằm tìm ra hướng giải quyết phù hợp, góp phần hạn chế những thiệt hại do bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản , chúng tôi 2 đã tiế n hành nghiên cứu đề tài : “Tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại chăn nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội và biện pháp phòng trị”.

Mục tiêu nghiên cứu - Xác định được tỷ lệ lợn nái mắ c bê ̣nh viêm tử cung tại trại chăn nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội. - Đánh giá đươ ̣c hiê ̣u lực của một số loại thuốc kháng sinh và hóa dược. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Cung cấp thêm tư liệu về tình hình mắc bệnh viêm tử cung tại trại chăn nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội.

- Các kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học góp phần phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo của trại và làm tư liệu nghiên cứu về bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản tại trại. Ý nghĩa thực tiễn - Qua điề u tra tin ̀ h hin ̀ h bê ̣nh viêm tử cung trên lơ ̣n nái của tra ̣i và đánh giá được hiệu lực của thuốc sử dụng , góp phần kiểm soát và khống chế tình trạng viêm tử cung trên đàn lợn nái. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.

Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái * Bộ phận sinh dục bên trong - Buồng trứng Buồng trứng của lợn nái nằm trong xoang bụng và phát triển thành từng cặp. Nó thực hiện cả hai chức năng: Ngoại tiết (bài noãn) và nội tiết (sản sinh ra hormone sinh dục cái). Buồng trứng là cơ quan được hình thành trong giai đoạn phôi thai và lúc con vật mới được sinh ra. Hình dạng và kích thước của buồng trứng biến đổi tuỳ theo giai đoạn của chu kỳ sinh dục.

Tuổi, đặc tính cá thể, chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng nhất định đến hình dáng đến kích thước của buồng trứng. Theo Trần Thị Dân (2004) [3], buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo giao tử cái và tiết hocmon: Estrogen, progesterone, Oxytocin, Relaxin và Inhibrin. Các hocmon này tham gia vào việc điều khiển chu kỳ sinh sản của lợn nái. Cấu tạo: + Phía ngoài buồng trứng được bao bọc bởi một lớp màng liên kết sợi, chắc như màng dịch hoàn.

Phía trong buồng trứng được chia làm hai miền là miền vỏ và miền tuỷ. Miền vỏ đảm bảo quá trình phát triển của trứng đến khi trứng chín và rụng. + Miền vỏ bao gồm 3 phần: Tế bào nguyên thuỷ, thể vàng và tế bào hạt, tế bào trứng nguyên thuỷ hay còn gọi là trứng non (Fullicylle cophorimari) nằm dưới lớp màng của buồng trứng. Khi noãn nang chín, các tế bào bao quanh tế bào trứng phân chia thành nhiều tế bào có hình hạt (Sliarum glanusolum), noãn bao càng phát triển thì các tế bào nang tiêu tan tạo ra xoang có chứa dịch.

Các tầng tế bào còn lại phát triển lồi lên tạo thành một lớp màng bọc, ở ngoài có chỗ dày lên để chứa trứng. 4 - Ống dẫn trứng Ống dẫn trứng được treo bởi màng treo, đó là một nếp gấp màng bụng bắt nguồn từ lớp bên của dây chằng ruột. Căn cứ vào chức năng có thể chia ống dẫn trứng thành 4 đoạn: + Tua điểm: Có hình như tua liềm + Phễu: Có hình phễu, miệng phễu nằm gần buồng trứng. + Ống dẫn trứng: Đoạn ống dẫn rộng, xa tâm + Eo: Đoạn ống hẹp gần tâm, nối ống dẫn trứng với khoang tử cung.

- Tử cung (dạ con) Tử cung gồm hai sừng tử cung, các sừng gấp nếp hoặc quấn lại và có độ dài đến hơn 1m trong khi thang tử cung lại ngắn. Độ dày thích hợp cho việc mang nhiều thai. Cả hai mặt của tử cung được dính vào khung chậu và thành bụng bằng dây chằng rộng, ở động vật đẻ nhiều các dây chằng tử cung giãn ra làm cho tử cung thông vào xương chậu. Các tuyến nội mạc tử cung có cấu trúc hình nhánh, cuộn hoặc hình ống, chúng tiết ra dịch đổ vào bề mặt nội mạc tử cung.

Cổ tử cung là một tổ chức sợi mà mô liên kết chiếm ưu thế kết hợp với sự có mặt của một ít cơ trơn có thành dày và một thành xoang chậu hẹp. Theo Trần Thị Dân (2004) [3], trương lực co càng cao (tử cung trở nên cứng) khi có nhiều Estrogen trong máu và trương lực cơ co giảm (tử cung mềm) khi có nhiều Progesterone trong máu. Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho sự di chuyển của tinh trùng - Âm đạo Cấu tạo như một ống cơ có thành dày. Âm đạo lợn từ 10 - 12cm.

5 Ở lợn, tiểu mô âm đạo phát triển lên về độ cao tối đa vào lúc động dục và giảm xuống điểm thấp nhất vào ngày 12 - 16, các lớp bề mặt của biểu mô âm đạo bong ra ở các ngày 4 và 14. Khả năng co rút âm đạo đóng vai trò chính trong việc đáp ứng tâm lý tình dục và cho sự vận động của tinh trùng. Sự co rút của âm đạo, dạ con và ống dẫn trứng được kích thích bởi dịch thể bài tiết vào trong âm đạo, trong quá trình kích thích lúc giao phối. Dịch âm đạo chủ yếu là thấm qua màng âm đạo, hỗn hợp với các chất tiết của âm hộ từ các tuyến bã nhờn và các tuyến mồ hôi làm lẫn với các dịch nhày của cổ tử cung, các dịch nội mạc tử cung, ống dẫn trứng và các tế bào bong ra từ biểu mô âm đạo.

* Bộ phận sinh dục bên ngoài Bộ phận sinh dục bên ngoài là các phần mà người ta có thể nhìn thấy, sờ thấy và quan sát được, bao gồm: Âm môn, âm vật và tiền đình. - Âm môn (Vulvace): Còn gọi là âm hộ nằm ở dưới hậu môn. Phía ngoài âm môn có hai môi (Labia Pdendi). Hai môi được nối với nhau bằng hai mép (Rima vulvace).

Trên hai môi của âm môn có sắc tố màu đen và có nhiều tuyến tiết (như tuyến tiết nhờn và tuyến tiết mồ hôi). - Âm vật (Clitous): Nằm ở dưới hai mép âm môn. Âm vật giống như dương vật của con đực được thu nhỏ lại. Về cấu tạo, âm vật cũng có thể hổng như con đực.

Trên âm vật có nếp da tạo mũ âm vật, giữa âm vật bẻ gấp xuống dưới. Trong thực tế, sau khi dẫn tinh cho gia súc cái, tôi thường xoa bóp nhẹ vào âm vật kích thích con cái hưng phấn để tử cung trở lại co thắt vào, vận động bình thường. - Tiền đình (Vestibulum): Là giới hạn giữa âm môn và âm đạo, nghĩa là qua tiền đình mới vào âm đạo. Trong tiền đình có dấu vết màng trinh, phía trước thông màng trinh với âm đạo, phía sau màng trinh có lỗ niệu đạo.

Màng trinh có 6 các sợi cơ đàn hồi do hai lá niêm mạc gấp thành một nếp. Tiền đình có một số tuyến, các tuyến này xếp theo hình chéo hướng quay về âm vật, chúng có chức năng tiết dịch nhày. * Tuyến vú của lợn - Cấu tạo cơ bản của tuyến vú bao gồm 2 phần: Bao tuyến và hệ thống ống dẫn. + Bao tuyến là nơi sản sinh sữa được cấu tạo từ tế bào biểu mô, mỗi bao tuyến giống như một cái túi nhỏ thông với ống dẫn sữa.

+ Ống dẫn sữa khởi đầu bằng ống dẫn nhỏ thông với xoang bao tuyến, nhiều ống dẫn nhỏ tập hợp lại đổ vào ống dẫn trung bình rồi đổ vào ống dẫn lớn sau đó đổ vào bể sữa. Có thể hình dung cấu tạo tuyến vú giống hình cành cây còn các bao tuyến giống hình chùm nho. Bể sữa là một xoang rộng, được thông với ống đầu vú để đưa sữa ra ngoài. Số lượng bể sữa và ống đầu vú cũng khác nhau tuỳ loài.

Lợn mỗi một đầu vú có 2 - 3 ống thông vú. Xung quanh ống dẫn sữa và bể sữa được bao bọc bởi những sợi cơ trơn và có tác dụng trong việc thải sữa khi co bóp. Ống thông đầu vú có sợi cơ trơn sắp xếp theo hình vòng. Toàn bộ tuyến vú được bao bọc bởi mô liên kết và mô mỡ.

Mỗi bao tuyến được bao bọc bởi lưới mao mạch dày đặc, nó cung cấp máu cho việc tạo sữa. Hệ tĩnh mạch trong tuyến vú phát triển mạnh hơn hệ động mạch, theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2006) [20].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tình Hình Mắc Bệnh Viêm Tử Cung Trên Lợn NáI Tại Trại Chăn Nuôi Bình Minh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng viêm tử cung ở lợn nái, một vấn đề quan trọng trong chăn nuôi lợn. Nghiên cứu này không chỉ phân tích nguyên nhân và triệu chứng của bệnh mà còn đề xuất các biện pháp điều trị hiệu quả, giúp người chăn nuôi nâng cao năng suất và sức khỏe của đàn lợn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại tại trại Trần Văn Hoàn, Hà Nam, nơi cung cấp thông tin chi tiết về tình hình viêm tử cung ở lợn nái ngoại. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ xác định tình hình mắc bệnh viêm tử cung và bệnh sát nhau trên đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn Ông Dưỡng, Bắc Giang cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các bệnh liên quan đến sinh sản ở lợn nái. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ tình hình mắc một số bệnh sản khoa trên đàn lợn nái tại trại lợn Đạt Thúy, Bắc Giang sẽ cung cấp thêm thông tin về các bệnh sản khoa thường gặp và biện pháp điều trị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình sức khỏe của lợn nái trong chăn nuôi.