Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vai trò thiết yếu trong việc đáp ứng nhu cầu thực phẩm tiêu dùng nội địa, phục vụ xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu chế biến, phân bón cho trồng trọt và tạo việc làm nâng cao thu nhập cho người dân. Nhằm đáp ứng nhu cầu con giống cho các hệ thống trang trại và hộ chăn nuôi, việc duy trì và phát triển đàn lợn nái sinh sản theo quy mô tập trung là một khâu then chốt. Tuy nhiên, chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay đối mặt với nhiều trở ngại về dịch bệnh, đặc biệt là các bệnh đường sinh sản trên các giống lợn nái ngoại do khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới còn hạn chế.

Trong quá trình sinh sản, đường sinh dục của lợn nái rất dễ bị các vi khuẩn cơ hội như Streptococcus, Staphylococcus, Escherichia coli xâm nhập gây ra các tổn thương và viêm nhiễm sau đẻ (viêm âm môn, viêm âm đạo, viêm tử cung). Bệnh viêm tử cung tác động trực tiếp đến năng suất sinh sản; nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, bệnh sẽ kế phát các hội chứng bệnh lý nghiêm trọng như viêm vú, mất sữa, rối loạn chu kỳ sinh sản, chậm sinh, vô sinh, viêm phúc mạc, thậm chí nhiễm trùng huyết dẫn đến tử vong. Nhằm tìm ra giải pháp chuyên môn phù hợp để hạn chế thiệt hại kinh tế, tác giả Phùng Đức Phương đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại chăn nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội và biện pháp phòng trị".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nội dung:

  1. Xác định được tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung tại trại chăn nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội.
  2. Đánh giá được hiệu lực điều trị của một số loại thuốc kháng sinh và hóa dược đối với bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

  • Ý nghĩa khoa học: Cung cấp thêm dữ liệu thực địa có hệ thống về tình hình dịch tễ và bệnh lý viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại Bình Minh; tạo cơ sở dữ liệu phục vụ các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo trong lĩnh vực bệnh truyền lây và sản khoa thú y.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Xác định tỷ lệ mắc bệnh, kiểm chứng hiệu lực của các phác đồ điều trị trong điều kiện chăn nuôi thực tế, từ đó giúp cơ sở kiểm soát, khống chế bệnh và nâng cao năng suất đàn nái.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi Bình Minh, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu theo dõi trực tiếp từ ngày 25/5/2015 đến ngày 25/11/2015, kết hợp điều tra hồi cứu số liệu sổ sách của trại trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung bệnh lý học

Khóa luận xây dựng trên nền tảng sinh lý học sinh sản gia súc và bệnh lý học thú y chuyên biệt cho loài lợn:

  • Giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái: Phân tích chi tiết cấu tạo giải phẫu của bộ phận sinh dục trong (buồng trứng với chức năng bài noãn và nội tiết các hormone Estrogen, Progesterone, Oxytocin, Relaxin, Inhibin; ống dẫn trứng chia 4 đoạn tua điểm, phễu, ống dẫn, eo; tử cung gồm hai sừng dài trên 1m và thân ngắn; cổ tử cung; âm đạo) và bộ phận sinh dục ngoài (âm môn, âm vật, tiền đình). Khóa luận cũng tổng quan cấu trúc tuyến vú gồm bao tuyến, hệ thống ống dẫn, bể sữa và sự điều hòa của các kích dục tố STH, TSH, FSH, LH, Prolactin.
  • Đặc điểm sinh sản: Cơ chế thành thục tính dục, tuổi động dục lần đầu của các giống lợn nội (lợn Ỉ 120-130 ngày, lợn Móng Cái 130-140 ngày ở khối lượng 20-25 kg) so với lợn ngoại (lợn Đại Bạch 203-208 ngày, Landrace 208-209 ngày ở khối lượng 65-80 kg) và tuổi phối giống thích hợp.
  • Bệnh lý học đường sinh dục nái: Phân loại và mô tả các thể bệnh viêm tử cung gồm viêm nội mạc tử cung (thể cata cấp tính có mủ, thể màng giả), viêm cơ tử cung (Myometritis puerperalis) và viêm tương mạc tử cung (Perimetritis puerperalis). Bên cạnh đó là các bệnh lý liên quan như viêm cổ tử cung, viêm âm môn - tiền đình - âm đạo, viêm buồng trứng và hiện tượng thể vàng tồn tại (Corpus luteum persistens).
  • Dược lý học thú y: Cơ chế tác dụng của các kháng sinh phổ rộng nhóm Beta-lactam (Vetrimoxin L.A, Hitamox L.A với hoạt chất Amoxicillin Trihydrate), Penicillin G, Streptomycin sulfate, Gentamycin sulfate; các hormone kích thích co bóp cơ trơn tử cung và giải thể vàng (Oxytocin, Dinoprost - Lutalyse / Prostaglandin F2α); thuốc hạ sốt, trợ sức (Analgin-C, Vitamin ADE, B-complex) và dung dịch sát trùng (Omnicide, Han-Iodine, thuốc tím KMNO4).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng và điều tra dịch tễ học thú y:

  • Phương pháp điều tra gián tiếp: Thu thập, hồi cứu số liệu dịch tễ lợn nái mắc bệnh và kết quả điều trị lưu trữ trong hệ thống sổ sách theo dõi của trại giai đoạn 2013 - 2015.
  • Phương pháp theo dõi và điều tra trực tiếp: Trực tiếp khám lâm sàng hàng ngày vào các buổi sáng và lúc nái cho con bú; theo dõi diễn biến bệnh lý, thực hiện can thiệp điều trị và ghi chép số liệu từ 25/5/2015 đến 25/11/2015.
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Đánh giá dựa trên thân nhiệt, trạng thái phản xạ đau, tư thế đứng/nằm, tính chất dịch tiết từ âm đạo (dịch nhờn, mủ màu trắng xám, dịch màu nâu đỏ hoặc rỉ sắt kèm mùi tanh hôi), kết hợp kiểm tra âm đạo bằng mỏ vịt và khám qua trực tràng để xác định độ sưng, độ dày cứng của sừng tử cung.
  • Phương pháp thực nghiệm điều trị: Thiết lập và thử nghiệm 2 phác đồ điều trị:
    • Phác đồ I: Tiêm bắp Vetrimoxin L.A (1 ml/10 kg thể trọng/2 ngày) + Analgin-C (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) + Oxytocin (40-50 UI/con/ngày, chia 2-3 lần tiêm dưới da), liệu trình 6 ngày. Kết hợp thụt rửa tử cung bằng dung dịch Omnicide (pha 1 ml/100 ml nước sạch) cùng hỗn hợp 1 triệu UI Penicillin + 1g Streptomycin (dùng 2000-2500 ml dung dịch/con).
    • Phác đồ II: Tiêm bắp Hitamox L.A (1 ml/15 kg thể trọng/2 ngày) + Analgin-C (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) + Oxytocin (40-50 UI/con/ngày) + thụt rửa tử cung bằng dung dịch Omnicide kết hợp Penicillin và Streptomycin tương tự Phác đồ I.
  • Phương pháp xác định chỉ tiêu và xử lý số liệu:
    • Tỷ lệ mắc bệnh (%) = (Tổng số con mắc / Tổng số con điều tra) × 100.
    • Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = (Tổng số con khỏi / Tổng số con điều trị) × 100.
    • Tỷ lệ chết (%) = (Tổng số con chết / Tổng số con mắc) × 100.
    • Xử lý số liệu thống kê sinh vật học theo phương pháp của tác giả Chu Văn Mẫn (2002) bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển đàn lợn nái sinh sản trong hệ thống chăn nuôi tập trung, phân tích những rủi ro dịch bệnh đường sinh dục thường gặp ở nái ngoại thích nghi kém với môi trường nhiệt đới. Chương này xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, cùng các giá trị khoa học và thực tiễn của đề tài tại trại chăn nuôi Bình Minh.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các tài liệu chuyên ngành trong và ngoài nước:

  • Mô tả toàn diện đặc điểm giải phẫu, sinh lý cơ quan sinh sản của lợn nái và cấu tạo tuyến vú.
  • Phân tích các nguyên nhân gây viêm tử cung bao gồm vi sinh vật gây bệnh, sai sót dinh dưỡng (thừa tinh bột, thiếu protein, thiếu vitamin A, D, E), điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, thao tác can thiệp đỡ đẻ không vô trùng, thụ tinh nhân tạo sai kỹ thuật, tiểu khí hậu chuồng nuôi và ảnh hưởng của lứa đẻ.
  • Trình bày cơ chế bệnh lý, triệu chứng và tổn thương đại thể của từng thể viêm tử cung (viêm nội mạc tử cung cata cấp tính có mủ, viêm màng giả, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung) và các bệnh sinh sản kế phát.
  • Hệ thống hóa các loại kháng sinh, hóa dược, thuốc trợ sức và quy trình thụt rửa tử cung.
  • Điểm lại các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước (Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Đức Lưu, Trần Tiến Dũng, Trịnh Đình Thâu, Đặng Thanh Tùng...) và tác giả quốc tế (Vtrekaxova, Xobko, Madec...).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu rõ đối tượng nghiên cứu là đàn lợn nái sinh sản tại trại Bình Minh (Mỹ Đức, Hà Nội) trong khoảng thời gian từ tháng 5/2015 đến tháng 11/2015. Quy định chi tiết các tiêu chuẩn chẩn đoán phân biệt thể bệnh lâm sàng qua trực tràng và mỏ vịt âm đạo; xây dựng cấu trúc 2 phác đồ điều trị so sánh (Vetrimoxin L.A vs Hitamox L.A kết hợp thụt rửa sát trùng và kháng sinh tại chỗ); công bố các công thức toán học tính toán tỷ lệ dịch tễ và phương pháp thống kê sinh học áp dụng.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Công tác phục vụ sản xuất tại trang trại

Khóa luận mô tả chi tiết các hoạt động thực tế tham gia tại cơ sở:

  • Công tác vệ sinh thú y: Thực hiện quy trình an toàn sinh học, khử trùng xe vận chuyển bằng dung dịch Omnicide tại cổng trại, duy trì hố vôi sát trùng trước cửa chuồng, áp dụng nguyên tắc chăn nuôi "cùng vào cùng ra" với thời gian để trống chuồng 3 tuần sau khi cọ rửa và quét vôi xút.
Thứ Chuồng nái chửa Chuồng đẻ Chuồng cách ly Ngoài khu vực chăn nuôi
Thứ 2 Phun sát trùng toàn bộ khu vực Phun sát trùng toàn bộ khu vực Quét + rắc vôi đường đi Phun sát trùng hoặc rắc vôi
Thứ 3 Phun sát trùng + quét vôi đường đi Phun sát trùng Quét hoặc rắc vôi đường đi -
Thứ 4 Xả vôi xút Phun sát trùng Rắc vôi gầm Rắc vôi
Thứ 5 Phun ghẻ + xả vôi xút Phun sát trùng Phun ghẻ gầm -
Thứ 6 Phun sát trùng + rắc vôi Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng
Thứ 7 Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng khu
Chủ nhật Phun sát trùng Phun sát trùng - -
  • Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc: Khẩu phần thức ăn được định chuẩn theo giai đoạn sinh lý: nái chửa từ tuần 1-12 sử dụng thức ăn 566SF (2 kg/con/ngày), tuần 13-14 dùng 566SF (3-3,5 kg/con/ngày), từ tuần 15 chuyển sang 567SF (3-3,5 kg/con/ngày); nái chờ đẻ giảm thức ăn trước đẻ 3 ngày xuống 0,5 kg/bữa và tăng dần sau đẻ; lợn con tập ăn từ 4-6 ngày tuổi bằng thức ăn hoàn chỉnh 550F.
  • Công tác phòng bệnh bằng vaccine: Lịch tiêm phòng bao phủ 100% đàn lợn khỏe mạnh đối với các bệnh nguy hiểm:
Đối tượng Loại vaccine Bệnh phòng Đường đưa Thời điểm phòng
Lợn nái SFV
PRRS
Aftopor
AD
Parvo
Dịch tả
Tai xanh
Lở mồm long móng
Giả dại
Khô thai
Tiêm bắp 10 tuần sau phối
Ngày 15 các tháng 3, 6, 9, 12
Tuần 12 sau phối
Tuần 12 sau phối
Sau đẻ 15 ngày
Lợn con SFV
PRRS
Respi-sure
Dịch tả
Tai xanh
Suyễn
Tiêm bắp Tuần 5
Tuần 2 - 3
7 ngày tuổi
Lợn đực PRRS
SFV
Aftopor
Tai xanh
Dịch tả
Lở mồm long móng
Tiêm bắp Tháng 6 - 12
Tháng 6 - 12
Tháng 6 - 12
Lợn hậu bị Parvo
AD
PRRS
Aftopor
SFV
Khô thai
Giả dại
Tai xanh
Lở mồm long móng
Dịch tả
Tiêm bắp Tuần 24 - 30
Tuần 24 - 30
Tuần 24 - 30
Tuần 24 - 30
Tuần 24 - 30
  • Kết quả điều trị các bệnh phổ biến và thao tác kỹ thuật:
STT Nội dung công việc Số lượng theo dõi/thực hiện (con) Số lượng khỏi/đạt tiêu chuẩn (con) Tỷ lệ thành công (%)
1 Tiêm vaccine Lở mồm long móng (nái) 280 280 100,00
2 Điều trị tiêu chảy lợn con (E. coli) 215 210 97,67
3 Điều trị viêm phổi (Mycoplasma hyopneumoniae) 343 338 98,54
4 Điều trị viêm khớp, tổn thương cơ giới 52 50 96,15
5 Điều trị bệnh viêm tử cung 115 112 97,39
6 Phẫu thuật điều trị Hecni âm nang 9 9 100,00
7 Phẫu thuật Trực tràng lộn bít tất 5 4 80,00
8 Can thiệp đỡ đẻ và mổ đẻ nái khó sinh 65 65 100,00
9 Tiêm bổ sung Dextran-Fe cho lợn con 250 250 100,00
10 Phẫu thuật thiến lợn đực con 320 320 100,00
11 Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo 112 110 98,21
12 Xuất bán lợn con cai sữa 2400 2400 100,00

Ghi chú quy trình phẫu thuật mổ đẻ: Khóa luận mô tả quy trình phẫu thuật mở bụng lấy thai trên 65 ca đẻ khó: cố định nghiêng trái, gây tê cục bộ vùng mổ bằng dung dịch Novocain 3% (liều 50 ml) tại vị trí giao điểm giữa đường kẻ từ mỏm hông xuống bụng và đường kẻ song song cột sống (cách về trước 2-3 cm); rạch vết mổ 15-20 cm qua các lớp cơ, rạch sừng tử cung 10-15 cm lấy thai; rắc kháng sinh Penicillin 1 triệu UI + 4g Streptomycin vào xoang bụng trước khi khâu phục hồi các lớp giải phẫu.

Kết quả điều tra bệnh viêm tử cung qua 3 năm (2013 - 2015)

Tổng hợp số liệu điều tra dịch tễ học trên đàn nái tại cơ sở được thể hiện qua bảng sau:

Năm theo dõi Số nái điều tra (con) Số nái mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc (%) Số nái khỏi bệnh (con) Tỷ lệ khỏi (%)
2013 320 140 43,75 135 96,42
2014 290 125 43,10 121 96,80
2015 286 115 40,21 112 97,39
Tính chung 896 380 42,41 368 96,84

Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ lợn nái mắc viêm tử cung có xu hướng giảm dần qua các năm (từ 43,75% năm 2013 xuống 40,21% năm 2015), đồng thời tỷ lệ điều trị khỏi tăng dần từ 96,42% lên 97,39%. Tác giả giải thích nguyên nhân do trang trại đã nâng cao chất lượng công tác vệ sinh phòng dịch, tối ưu hóa dinh dưỡng chăm sóc nái mang thai và áp dụng kịp thời các phác đồ kháng sinh đặc hiệu. Khi so sánh với nghiên cứu của Trịnh Đình Thâu và Nguyễn Văn Thanh (2010) tại khu vực đồng bằng Sông Hồng (tỷ lệ mắc 50,20%), tỷ lệ mắc bệnh chung tại trại Bình Minh (42,41%) thấp hơn 7,79%.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực chứng

  • Xác định tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trung bình trên đàn nái sinh sản tại trại Bình Minh giai đoạn 2013 - 2015 là 42,41% (380/896 con). Tỷ lệ mắc giảm đều qua các năm: 43,75% (năm 2013), 43,10% (năm 2014) và 40,21% (năm 2015).
  • Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh đạt mức cao với tỷ lệ bình quân 96,84% (368/380 con); trong đó năm 2015 trực tiếp điều trị 115 ca, chữa khỏi 112 ca (đạt 97,39%).
  • Hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu phục vụ sản xuất: điều trị thành công 210/215 ca tiêu chảy (97,67%), 338/343 ca viêm phổi (98,54%), 50/52 ca viêm khớp (96,15%), 9/9 ca hecni âm nang (100%), 65/65 ca đẻ khó (100%), thực hiện thụ tinh nhân tạo đạt tỷ lệ đậu thai 98,21% (110/112 con).

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật

  • Giải pháp phòng bệnh:
    • Tiêu độc khử trùng ô chuồng nái đẻ trước 1 tuần bằng vôi bột, nước vôi 20% hoặc dung dịch Famsafe (tỷ lệ 1/2000 - 1/3000); tắm rửa sạch sẽ vùng thân thể, âm môn và bầu vú nái trước khi đưa lên chuồng đẻ.
    • Sát trùng nghiêm ngặt tay người đỡ đẻ và dụng cụ trợ sản bằng Omnicide hoặc cồn; bôi trơn gel khi can thiệp cơ giới. Khử trùng tuyệt đối dụng cụ thụ tinh nhân tạo và kiểm soát phẩm chất tinh dịch đực giống.
    • Ngay sau khi nái đẻ xong, tiêm Oxytocin (liều 2-4 ml) nhằm tăng co bóp tống sạch sản dịch và nhau thai; tiêm 1 mũi kháng sinh phòng ngừa nhiễm trùng; bấm nanh lợn con để hạn chế tổn thương đầu vú mẹ.
    • Cân đối khẩu phần ăn trong giai đoạn mang thai, bổ sung đầy đủ vitamin A, D, E và khoáng chất, tránh để nái quá béo gây đẻ khó.
  • Giải pháp trị bệnh:
    • Sử dụng kháng sinh toàn thân tác dụng kéo dài Amoxicillin (Vetrimoxin L.A hoặc Hitamox L.A) kết hợp hạ sốt Analgin-C và hormone Oxytocin kích thích thải dịch.
    • Bơm thụt rửa tử cung bằng dung dịch Omnicide pha loãng phối hợp Penicillin và Streptomycin. Khuyến cáo đặc biệt: Trong trường hợp viêm nặng có hiện tượng xuất huyết (chảy máu tươi từ âm đạo), tuyệt đối không được thụt rửa dung dịch vào tử cung để tránh nguy cơ viêm ngược dòng gây tắc ống dẫn trứng và tổn thương sâu.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Khóa luận đã cung cấp dẫn liệu thực tế chi tiết về tình hình bệnh viêm tử cung ở cấp độ trang trại công nghiệp tại địa bàn Mỹ Đức - Hà Nội. Kết quả so sánh cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tại trại (42,41%) thấp hơn đáng kể so với mức bình quân vùng đồng bằng Sông Hồng (50,20% theo Trịnh Đình Thâu và Nguyễn Văn Thanh, 2010), chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp quản lý an toàn sinh học và phác đồ điều trị được chuẩn hóa tại cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng chỉ được triển khai tại một cơ sở chăn nuôi đơn lẻ (Trại chăn nuôi Bình Minh, Mỹ Đức, Hà Nội) trong khoảng thời gian theo dõi trực tiếp 6 tháng (từ tháng 5/2015 đến tháng 11/2015).
  • Việc chẩn đoán xác định các thể viêm tử cung chủ yếu dựa vào phương pháp quan sát triệu chứng lâm sàng, đánh giá tính chất dịch viêm đại thể và khám qua trực tràng/âm đạo, chưa có điều kiện kết hợp xét nghiệm phân lập vi sinh vật và kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát dịch tễ học viêm tử cung trên nhiều trang trại có quy mô và mô hình chăn nuôi khác nhau tại khu vực Hà Nội.
  • Thu thập mẫu bệnh phẩm dịch viêm tử cung để nuôi cấy, phân lập định danh các loài vi khuẩn chủ yếu (E. coli, Streptococcus, Staphylococcus, Corynebacterium...) và làm kháng sinh đồ xác định mức độ mẫn cảm/kháng thuốc của các chủng vi khuẩn thực địa.
  • Theo dõi ảnh hưởng lâu dài của các thể viêm tử cung sau khi điều trị khỏi đến các chỉ tiêu năng suất sinh sản ở các lứa đẻ tiếp theo (tỷ lệ thụ thai, số con sơ sinh sống/lứa, khối lượng sơ sinh, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Nguồn tư liệu trực quan về cách thiết kế bảng biểu theo dõi dịch tễ học thú y, tổng hợp lý thuyết sản khoa gia súc và phương pháp nghiên cứu lâm sàng tại trang trại.
  • Kỹ thuật viên, bác sĩ thú y và người quản lý trang trại lợn: Tham khảo trực tiếp các quy trình an toàn sinh học, lịch sát trùng chuồng trại định kỳ hàng tuần (Bảng 4.1), lịch tiêm phòng vaccine cho từng nhóm lợn (Bảng 4.2), định lượng khẩu phần thức ăn cho nái chửa theo tuần thai, kỹ thuật mổ bụng bắt con trong ca đẻ khó và phác đồ điều trị viêm tử cung hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung trung bình trong 3 năm (2013 - 2015) tại trại Bình Minh là bao nhiêu?
Số liệu điều tra gián tiếp và trực tiếp trên tổng số 896 lượt lợn nái cho thấy có 380 con mắc bệnh, chiếm tỷ lệ trung bình là 42,41% (năm 2013 là 43,75%; năm 2014 là 43,10%; năm 2015 là 40,21%).

2. Phác đồ điều trị I được tác giả sử dụng cho bệnh viêm tử cung bao gồm những loại thuốc và liều lượng nào?
Phác đồ I gồm: Tiêm bắp Vetrimoxin L.A (liều 1 ml/10 kg thể trọng/2 ngày) + Analgin-C (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) + Oxytocin (tiêm dưới da 40-50 UI/con, 2-3 lần/ngày) trong liệu trình 6 ngày; kết hợp thụt rửa tử cung bằng 2000-2500 ml dung dịch Omnicide (1 ml pha 100 ml nước) chứa 1 triệu UI Penicillin + 1g Streptomycin.

3. Trong trường hợp bệnh lý nào tác giả khuyến cáo tuyệt đối không được thụt rửa dung dịch vào tử cung lợn nái?
Tác giả lưu ý trong trường hợp lợn nái bị viêm tử cung nặng mà dịch tiết chảy ra có lẫn máu tươi, tuyệt đối không được thụt rửa tử cung để tránh hiện tượng dung dịch gây viêm ngược dòng và dẫn đến nguy cơ tắc ống dẫn trứng.

4. Khóa luận đã ghi nhận can thiệp bao nhiêu ca lợn nái đẻ khó và kết quả điều trị ra sao?
Trong thời gian thực tập, tác giả đã can thiệp tổng cộng 65 ca lợn nái đẻ khó (bao gồm cả thủ thuật chỉnh hướng thai kéo thai và phẫu thuật mở bụng mổ đẻ gây tê Novocain 3%), đạt tỷ lệ khỏi và an toàn 100% (65/65 con).

5. Khẩu phần ăn cho lợn nái mang thai tại trại Bình Minh được phân chia theo tuần tuổi thai như thế nào?
Khẩu phần được chia làm 3 giai đoạn: Từ tuần chửa 1 đến tuần 12 cho ăn cám 566SF tiêu chuẩn 2 kg/con/ngày (1 lần/ngày); từ tuần 13 đến tuần 14 cho ăn cám 566SF tiêu chuẩn 3-3,5 kg/con/ngày (1 lần/ngày); từ tuần 15 trở đi cho ăn cám 567SF tiêu chuẩn 3-3,5 kg/con/ngày (1 lần/ngày).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Đức Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng dịch tễ bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản tại trại chăn nuôi Bình Minh (Mỹ Đức, Hà Nội) giai đoạn 2013 - 2015 với tỷ lệ mắc trung bình là 42,41% và tỷ lệ chữa khỏi đạt 96,84%. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận sản khoa thú y, xây dựng quy trình lâm sàng và kiểm chứng hiệu quả của các phác đồ điều trị kết hợp kháng sinh phổ rộng Amoxicillin, thuốc trợ sức và thụt rửa tại chỗ. Các số liệu thực địa, lịch tiêm phòng, quy trình phẫu thuật mổ đẻ và biện pháp an toàn sinh học được trình bày trong công trình là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác thú y tại các cơ sở chăn nuôi lợn nái tập trung.