Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính độc di truyền của một số yếu tố môi trường ở vùng phát hiện hiện trạng sai hình nhiễm sắc thể khác thường tại lâm đồng

Luận án tiến sĩ môi trường phân tích nghiên cứu tính độc di truyền của một số yếu tố môi trường ở vùng phát hiện hiện trạng sai hình, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Di truyền học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

199
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. SAI HÌNH NHIỄM SẮC THỂ

1.2. KỸ THUẬT PHÂN TÍCH SAI HÌNH NST ĐA THAM SỐ

1.3. ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƢỜNG LÊN CHỈ SỐ SAI HÌNH NST

1.4. ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PHÂN TÍCH SAI HÌNH NST Ở TẾ BÀO LYMPHO MÁU NGOẠI VI NGƢỜI

2. MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN ẢNH HƢỞNG ĐẾN SAI HÌNH NST TẠI VIỆT NAM

2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. KHẢO SÁT SAI HÌNH NST Ở ĐỐI TƢỢNG DÂN CƢ NGẪU NHIÊN

3.2. KHẢO SÁT SAI HÌNH NST Ở MỘT SỐ NHÓM ĐỐI TƢỢNG DÂN CƢ ĐẶC THÙ MÔI TRƢỜNG

3.3. NGHIÊN CỨU TÍNH ĐỘC DI TRUYỀN CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT SỬ DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP DẠNG LÂN HỮU CƠ, CLO HỮU CƠ

3.3.1. Tính độc di truyền của Bini 58 40EC (Dimethoate 95%)

3.3.2. Tính độc di truyền của Tasodant 600EC

3.3.3. Tính độc di truyền của nhóm hoạt chất Glyphosate

4. NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHƠI NHIỄM KÉP ĐỂ ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐỘC DI TRUYỀN CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT KIM LOẠI NẶNG TÍCH LŨY SINH HỌC BỀN

4.1. Khảo sát tính độc di truyền của Asen

4.2. Khảo sát tính độc di truyền của Cadimi

4.3. Khảo sát tính độc di truyền của Chì

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu tính độc di truyền môi trường tại Lâm Đồng

Nghiên cứu tính độc di truyền môi trường tại Lâm Đồng là một lĩnh vực quan trọng trong sinh học và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Tính độc di truyền tế bào liên quan đến các yếu tố môi trường có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng đến vật liệu di truyền. Tại Lâm Đồng, nơi có nhiều hoạt động nông nghiệp và công nghiệp, việc đánh giá tác động của các yếu tố này là cần thiết để bảo vệ sức khỏe con người và hệ sinh thái.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của tính độc di truyền

Tính độc di truyền tế bào là khả năng gây tổn thương cho vật liệu di truyền, dẫn đến các sai hình nhiễm sắc thể. Điều này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và sức khỏe của con người. Việc nghiên cứu tính độc di truyền giúp phát hiện sớm các nguy cơ từ môi trường.

1.2. Tình hình nghiên cứu tại Lâm Đồng

Lâm Đồng là một trong những vùng có nhiều hoạt động nông nghiệp, đặc biệt là trồng trà, cà phê. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc sử dụng hóa chất nông nghiệp có thể gây ra sai hình nhiễm sắc thể, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu tính độc di truyền

Nghiên cứu tính độc di truyền tại Lâm Đồng đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như ô nhiễm môi trường, sử dụng hóa chất nông nghiệp và sự biến đổi khí hậu đều có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu. Việc thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy là rất quan trọng.

2.1. Ô nhiễm môi trường và tác động đến sức khỏe

Ô nhiễm không khí, nước và đất do hoạt động nông nghiệp và công nghiệp có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Các chất độc hại có thể tích lũy trong cơ thể và gây ra các bệnh lý di truyền.

2.2. Sử dụng hóa chất nông nghiệp và sai hình nhiễm sắc thể

Việc sử dụng hóa chất nông nghiệp như thuốc trừ sâu và phân bón có thể gây ra sai hình nhiễm sắc thể. Nghiên cứu cho thấy rằng các hóa chất này có thể làm tăng tần suất sai hình, ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và cộng đồng.

III. Phương pháp nghiên cứu tính độc di truyền tại Lâm Đồng

Để nghiên cứu tính độc di truyền, các phương pháp phân tích sai hình nhiễm sắc thể được áp dụng. Các kỹ thuật này giúp xác định mức độ tổn thương di truyền do các yếu tố môi trường gây ra. Việc sử dụng công nghệ hiện đại trong phân tích giúp nâng cao độ chính xác của kết quả.

3.1. Kỹ thuật phân tích sai hình nhiễm sắc thể

Kỹ thuật phân tích sai hình nhiễm sắc thể cho phép xác định các tổn thương di truyền ở cấp độ tế bào. Các mẫu tế bào được thu thập từ người và phân tích bằng các phương pháp hiện đại như FISH và phân tích tự động.

3.2. Đánh giá tác động của hóa chất nông nghiệp

Nghiên cứu đánh giá tác động của các hóa chất nông nghiệp như thuốc trừ sâu và phân bón đến tính độc di truyền. Các thí nghiệm in vitro và in vivo được thực hiện để xác định mức độ tổn thương di truyền.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự gia tăng tần suất sai hình nhiễm sắc thể ở các đối tượng tiếp xúc với hóa chất nông nghiệp. Những phát hiện này có thể được ứng dụng trong việc xây dựng các chính sách bảo vệ sức khỏe cộng đồng và quản lý môi trường.

4.1. Kết quả khảo sát sai hình nhiễm sắc thể

Kết quả khảo sát cho thấy tần suất sai hình nhiễm sắc thể cao hơn ở những người làm việc trong môi trường nông nghiệp. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp bảo vệ sức khỏe cho người lao động.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để phát triển các chương trình giáo dục về sức khỏe và an toàn lao động. Đồng thời, các chính sách quản lý hóa chất nông nghiệp cần được cải thiện để giảm thiểu tác động đến sức khỏe cộng đồng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu tính độc di truyền môi trường tại Lâm Đồng đã chỉ ra những tác động nghiêm trọng của các yếu tố môi trường đến sức khỏe con người. Việc tiếp tục nghiên cứu và giám sát là cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp mới để đánh giá tính độc di truyền. Điều này sẽ giúp nâng cao hiểu biết về tác động của môi trường đến sức khỏe con người.

5.2. Đề xuất các giải pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng

Cần có các giải pháp cụ thể để bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bao gồm việc quản lý hóa chất nông nghiệp và nâng cao nhận thức của người dân về tác động của ô nhiễm môi trường.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Tính độc di truyền tế bào là một thuật ngữ di truyền học đƣợc sử dụng để chỉ hiệu ứng tổn thƣơng vật liệu di truyền và khiếm khuyết phục hồi tổn thƣơng vật liệu di truyền tế bào. Thành tựu kỹ thuật nuôi cấy tế bào lympho máu ngoại vi ngƣời ra đời năm 1960 đƣợc đánh giá là 1 trong 3 chìa khóa thúc đẩy các nghiên cứu sinh học, y học của thế kỷ XX, mở ra triển vọng đánh giá tính độc di truyền tế bào bằng kỹ thuật phân tích sai hình nhiễm sắc thể (NST). Với những đóng góp khoa học, phòng thí nghiệm Sinh Y Dƣợc Học Phóng Xạ, Viện Nghiên cứu hạt nhân đƣợc giới thiệu trên WHO newsletter tháng 12 năm 2014 và trở thành thành viên của WHO BioDose Networks. Cảnh báo tính độc di truyền tế bào của các yếu tố nhiễm bẩn môi trƣờng có ý nghĩa chiến lƣợc nhằm kiểm soát và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Hậu quả của việc sử dụng nguồn thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất bảo quản thực phẩm không kiểm soát số lƣợng, thành phần trong những năm qua, của khoảng 544 triệu lít chất da cam, 20 triệu lít chất trắng, 8 triệu lít chất xanh da trời, 9 triệu kg chất CS và 3 triệu kg chất Melathion trong đó dƣ lƣợng Dioxin là rất nghiêm trọng đối với hệ sinh thái, môi trƣờng và con ngƣời Việt Nam. Chúng ta nằm trong nhóm quốc gia có số bệnh nhân ung thƣ và tỷ lệ tăng ung thƣ cao nhất Thế giới, từ 60.000 ca (2010), dự kiến có khoảng 189.000 ca vào năm 2020, hàng năm khoảng 20.000 ca ung thƣ mới, hiện tại có khoảng 94.000 ngƣời chết mỗi năm. Ung thƣ, ngộ độc hoá nông dƣợc và chất bảo quản thực phẩm hầu nhƣ có ở khắp các địa phƣơng, hàng vạn nạn nhân chất độc chiến tranh mắc các bệnh hiểm nghèo liên quan đến di truyền, hàng vạn con cái họ bị dị tật, dị dạng, thiểu năng trí tuệ nhƣ một thách thức cần cảnh báo. Hiện trạng sai hình nhiễm sắc thể khác thƣờng cũng đã 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đƣợc phát hiện ở các đối tƣợng chuyên canh trà, cà phê, dâu tằm có sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật lân hữu cơ, clo hữu cơ.

Đề tài “Nghiên cứu tính độc di truyền của một số yếu tố môi trường ở vùng phát hiện hiện trạng sai hình NST khác thường tại Lâm Đồng” là một sự đóng góp trong lĩnh vực ứng dụng kỹ thuật phân tích sai hình NST vào việc cảnh báo và đề xuất giải pháp đánh giá tính độc di truyền tế bào của một số yếu tố nhiễm bẩn môi trƣờng dạng các chất độc tích lũy sinh học bền và các chất lắng đọng hữu cơ bền nhằm góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Mục tiêu luận án - Cung cấp bộ số liệu hiện trạng sai hình NST ngẫu nhiên và sai hình NST một số nhóm dân cƣ chịu ảnh hƣởng của môi trƣờng đặc thù tại địa phƣơng. - Phát triển giải pháp phơi nhiễm kép với phóng xạ để đánh giá tính độc di truyền của các yếu tố nhiễm bẩn môi trƣờng trên hệ tế bào lympho máu ngoại vi ngƣời. - Trợ giúp kỹ thuật và phát triển bộ số liệu phục vụ công tác định liều sinh học, đánh giá nhiễm độc môi trƣờng tại Việt Nam.

Đóng góp mới của luận án - Công bố đƣợc bộ số liệu khảo sát sai hình NST ngẫu nhiên và môi trƣờng đặc thù ở một số nhóm dân cƣ địa phƣơng. - Phát triển giải pháp phơi nhiễm kép với bức xạ ion hóa để xác định tính độc di truyền của một số hóa chất nhiễm bẩn môi trƣờng đặc thù do sản xuất nông nghiệp và do kim loại nặng. Các nội dung nghiên cứu - Sai hình NST ở các đối tƣợng dân cƣ ngẫu nhiên. - Sai hình NST ở các đối tƣợng dân cƣ có môi trƣờng đặc thù.

- Tính độc di truyền của một số hóa chất sử dụng trong nông nghiệp dạng lân hữu cơ, clo hữu cơ. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Giải pháp phơi nhiễm kép để đánh giá tính độc di truyền của một số hợp chất kim loại nặng tích lũy sinh học bền. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án - Phát triển kỹ thuật phân tích sai hình NST ở tế bào lympho máu ngoại vi ngƣời để đo liều cá nhân ứng dụng trong xạ trị ung thƣ, cấp cứu y tế các nạn nhân phóng xạ, đánh giá nhiễm bẩn môi trƣờng. - Cung cấp bộ số liệu sai hình NST in vivo và in vitro phục vụ công tác đo liều sinh học, đánh giá nhiễm bẩn môi trƣờng, quản lý y tế các đối tƣợng nhân viên bức xạ và ngƣời làm công tác độc hại.

- Phát triển giải pháp phơi nhiễm kép với bức xạ ion hóa để xác định tính độc di truyền của một số hóa chất nhiễm bẩn môi trƣờng đặc thù do sản xuất nông nghiệp và kim loại nặng. 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. SAI HÌNH NHIỄM SẮC THỂ.

Sai hình nhiễm sắc thể (CA) Tính độc di truyền tế bào là một thuật ngữ di truyền học đƣợc sử dụng để chỉ hiệu ứng tổn thƣơng vật liệu di truyền và sự khiếm khuyết phục hồi tổn thƣơng vật liệu di truyền tế bào. Sai hình NST là sự biểu hiện kiểu hình của các tổn thƣơng phân tử ADN và đƣợc phân tích ở cấp độ tế bào. Sai hình NST là thuật ngữ di truyền học, chỉ những thay đổi về kiểu hình của cấu trúc NST khác với kiểu nhân bình thƣờng của loài. Kiểu nhân mang tính đặc trƣng loài về số lƣợng NST, kích thƣớc tƣơng đối và chỉ số tâm động của các cặp NST tƣơng đồng.

NST là cấu trúc liên kết nhiều cấp độ của 1 phân tử ADN với các thành phần protein kiềm và protein axit. Mỗi NST có cấu trúc điển hình gồm 2 vai liên kết với nhau bởi tâm động, kết thúc NST là đoạn ADN có trật tự lặp lại liên tục gọi là telomere, telomere có vai trò giới hạn NST làm cho chúng không thể tái liên kết với nhau. Cấu trúc NST cũng phụ thuộc vào các pha của chu kỳ tế bào, ở pha G1 NST chỉ có 1 phân tử ADN, sau pha S mỗi NST gồm 2 nhiễm sắc tử y hệt nhau liên kết nhau bởi tâm động. Savage 1960, Natarajan 1982, Vanzeland 1983 cùng nhiều tác giả khác đã chứng minh đƣợc thuyết về nguồn gốc của sai hình NST, theo đó sai hình NST đƣợc tạo thành từ các tổn thƣơng chuỗi đôi (DSB)hoặc chuỗi đơn (SSB) trực tiếp hoặc gián tiếp do cơ chế phục hồi nhầm hoặc khuyết phục hồi các tổn thƣơng điểm [30, 76, 77, 124, 133].

Thuyết về nguồn gốc sai hình NST từ các tổn thƣơng DSB, SSB và tái liên kết cặp “đầu dính” các mảnh đƣợc sử dụng cho đến ngày nay [30, 76, 133]. Sai hình NST là một tập hợp kiểu hình, đƣợc phân loại theo hình ảnh và cấp độ cấu trúc NST trong chu kỳ tế bào. Sai hình NST gồm: sai hình kiểu NST và sai hình kiểu nhiễm sắc tử. Sai hình kiểu NST gồm: các kiểu sai hình bất ổn định nhƣ sai hình đa tâm, mảnh 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com không tâm, vòng có tâm, vòng không tâm, các kiểu sai hình ổn định nhƣ chuyển đoạn, đảo đoạn.

Một số kiểu sai hình kiểu NST đƣợc minh họa theo Savage nhƣ sau: 2 tâm 3 tâm Vòng Minute Chuyển và đảo đoạn Hình 1. Sai hình nhiễm sắc thể. Sai hình kiểu nhiễm sắc tử gồm: đứt nhiễm sắc tử và các liên kết tạo cánh [30, 76, 77, 124, 133]. Một số kiểu sai hình nhiễm sắc tử đƣợc minh họa theo Savage nhƣ sau: Đứt nhiễm sắc tử 3 cánh 3 cánh 4 cánh 4 cánh Hình 1.

Các sai hình nhiễm sắc tử. Các nghiên cứu về cơ chế cho thấy kiểu sai hình NST phụ thuộc vào kiểu tổn thƣơng phân tử ADN, cơ chế phục hồi tổn thƣơng và biểu hiện trong chu kỳ tế bào [30, 76, 77, 124, 133]. Các tổn thƣơng chuỗi đôi (DSB) từ G1 hình thành các sai hình kiểu NST và các tổn thƣơng chuỗi đơn (SSB) từ G1 hình thành các sai hình kiểu nhiễm sắc tử [30, 76, 133]. Hệ thống phân loại sai hình NST của Savage chỉ ra các mối quan hệ giữa kiểu tổn thƣơng phân tử ADN ở G1 với các kiểu sai hình NST ở kì giữa đƣợc minh họa nhƣ sau: 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Sơ đồ minh họa sự hình thành CA từ các tổn thương DSB và SSB ở pha G1 (Savage 1960, 2016; Tran Que 2014). Thuyết bắt đầu từ thực tế tổn thƣơng phân tử ADN làm xuất hiện các “đầu dính” có khả năng tái liên kết cặp với nhau để hình thành nên cấu trúc mới. Nhƣ vậy kiểu sai hình NST trƣớc hết phụ thuộc vào kiểu tổn thƣơng phân tử ADN, các tổn thƣơng sợi đơn làm xuất hiện các kiểu sai hình nhiễm sắc tử, các tổn thƣơng sợi đôi làm xuất hiện các kiểu sai hình NST. Kiểu sai hình NST cũng phụ thuộc vào số tổn thƣơng phân tử ADN, số NST tham gia và vị trí tổn thƣơng trên cùng một NST.

Sự tái liên kết các “đầu dính ” mang tính ngẫu nhiên. Nhƣ vậy kiểu sai hình NST cũng phụ thuộc vào xác suất bắt gặp giữa 2 “đầu dính”. Mô hình Savage đã giải thích đƣợc các qui luật sinh học và toán học của qui luật hình thành các kiểu sai hình NST. 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Các kiểu sai hình NST do 2 tổn thương DSB ở 2 NST khác nhau (Savage 1960, 2016, Natarajan 1986, IAEA 2011). Với 4 “đầu dính” có xác suất liên kết thì sẽ có 12 tổ hợp liên kết trong đó ½ ở dạng liên kết hoàn toàn và ½ ở dạng liên kết không hoàn toàn. Các liên kết hoàn toàn sẽ có số lƣợng đơn vị nhiễm sắc bảo toàn ở kỳ giữa. Các kiểu sai hình NST do 3 tổn thương DSB với sự tham gia của 3 NST(Savage 1960, 2010, 2016, Natarajan 1986, IAEA 2011).

Trong trƣờng hợp này số tổ hợp khác nhau là 240. Ngoài sai hình không tâm và mảnh không tâm có xuất hiện các mảnh 3 tâm và vòng. 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các kiểu sai hình NST do 2 DSB trên 2 vai của 1 NST (Savage 1960, 2010, 2016, Natarajan 1986, IAEA 2011).

Vòng có tâm xuất hiện khi 2 “đầu dính” của đoạn có tâm tái liên kết.7: Các kiểu sai hình NST do 2 DSB trên cùng vai của 1 NST. Vòng không tâm xuất hiện khi 2 “đầu dính” của đoạn không tâm tái liên kết. Sai hình nhiễm sắc tử cũng đƣợc hình thành trên quy luật tái liên kết các cặp các “đầu dính” do tổn thƣơng SSB tạo nên. 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ