mở đầu cho lịch sử nghiên cứu ngành Polypodiophyta. Tiếp đến là hai công trình quan trọng và có giá trị của Linneaus là Genera Phantarum (1737) và Species Phantarum (1753). Ngoài ra còn rất nhiều nghiên cứu và các công trình sau đó nhƣ : Mribel (1811 – 1871), Swartz (1760 – 1818) ,C.Hooker (1785 – 1865), fée (1789 – 1874), Mettenius (1823 – 1866), Moore (1808 – 1879)… Giai đoạn tiếp theo vào 25 năm sau thê kỉ 18 và tới nay thì do ảnh hƣởng nhiều của học thuyết tiến hóa của Darwin (1859) thì các nghiên cứu về ngành Dƣơng xỉ phải xét tới mối quan hệ về chủng loại các nghiên cứu tiêu biểu nhƣ : C.Christensen (1872 – 1942), Dickason 1946… các nghiên cứu đều có những đóng góp quan trọng và làm cơ sở phân loại cho ngành Dƣơng xỉ của thế giới. Theo hệ thống phân loại của Nayar thì trên thế giới có khoảng 12.838 loài, 316 chi, 58 họ, 19 bộ, 3 lớp thuộc ngành Dƣơng xỉ (Hasseler và Swale,2001).
Trong đó ở Đông Nam Á có khoảng 4400 loài. Thời kỳ thuộc pháp, những nhà nghiên cứu ngƣời pháp đã tìm hiểu hệ thực vật Việt Nam nói riêng và của Đông Dƣơng nói chung. Lúc này họ bắt đầu chú trọng đến phân loại học. Tác giả Lacongdo Gagnepanh (1907 – 1943) cùng nhiều tác giả khác đã cơ bản đã hoàn thành tập “ Thực vật chí Đông Dƣơng”, thống kê hầu hết các loài thực vật thƣợng đẳng trừ ngành Rêu (Bryophyta).
Một số chuyên đề, bài báo cáo của bà Tacdibolo đã đƣợc giới thiệu các loài Dƣơng xỉ Đông Dƣơng. Trong công trình “ Yunnan Ferns of China” của tác giả Jiao Yu và Li Chengsen đã mô tả sơ bộ kèm hình ảnh nhận biết 288 4 loài thuộc 37 họ trong ngành Dƣơng xỉ, đây là cuốn sách rất có ích cho quá trình điều tra thực địa vì có hình ảnh đẹp, đặc tả rõ dàng. Ngoài ra còn có công trình nghiên cứu về Dƣơng xỉ trong bộ thực vật chí Trung Quốc và Đài Loan. Trong các tài liệu này rất nhiều loài Dƣơng xỉ đƣợc mô tả chi tiết và kèm theo hình vẽ.
Các công trình nghiên cứu trong nƣớc Ở Việt Nam, Dƣơng xỉ đƣợc đề cập đến cùng với các loài cây cỏ khác. Chúng đƣợc tìm hiểu từ rất sớm. Danh y Tuệ Tĩnh(TK 14) đã mô tả một số loài Dƣơng xỉ nhƣ loại Bổ cốt toái, Cốt rắn trong “Nam dƣợc thần hiệu”. Tuy nhiên ông cũng chỉ coi chúng nhƣ các loại cây thuốc có dạng cỏ giống nhƣ 579 loài cây đã mô tả.
Sau giải phóng, các nhà khoa học Việt Nam đã tìm hiểu, nghiên cứu toàn bộ hệ thực vật trên toàn quốc. Họ tiến hành phân vùng phân bố và xác định nhóm yếu tố cho hầu hết các loài thực vật phát hiện đƣợc. Hàng loạt các bài báo, sách chuyên khảo về thực vật của tác giả Võ Văn Chí, Lê Khả Kế, Trần Hợp, Phạm Hoàng Hộ, Phan Kế Lộc… đã đánh giá đƣợc mức độ phong phú của hệ thực vật trên toàn quốc, riêng ngàng Dƣơng xỉ đã thống kê đƣợc 621 loài thuộc 126 chi và 29 họ. Phạm Hoàng Hộ từ 1991 – 1993 đã mô tả những loài cây cỏ Việt Nam trong đó có 645 loài và loài phụ ngành Dƣơng xỉ và là công trình đầu tiên mô tả toàn bộ hệ thực vật Việt Nam.
Trong tài liệu “Cây cỏ có ích ở Việt Nam” của tác giả Võ Văn Chí và Trần Hợp đã mô tả chi tiết đặc điểm hình thái, phân bố, sinh thái và cong dụng của 182 loài thực vật thuộc ngành Dƣơng xỉ. Ngoài ra một số loài Dƣơng xỉ cũng đƣợc đề cập tới trong “Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của GS.TS Đỗ Tất Lợi. Ở tại khu vực Tây Thiên của VQG Tam Đảo vì chƣa có một nghiên cứu nào cụ thể về tính đa dạng cũng nhƣ đặc điểm phân bố của loài Dƣơng xỉ mà 5 chỉ có danh mục phân loại Dƣơng xỉ của vƣờn chƣa đi sâu vào nghiên cứu đặc điểm phân loài cụ thể Nhƣ vậy hầu hết các tác giả ở Việt Nam đề nghiên cứu thực vật trong phạm vi toàn quốc và có xu hƣớng tính đa dạng sinh vật chứ chƣa đi sâu vào các nhóm loài nên các tài liệu phụ lục tra cứun, phân loài Dƣơng xỉ còn khá ít ở Việt Nam. 6 Chƣơng 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG & PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung - Xác định đƣợc thành phần loài và tính đa dạng, đặc điểm phân bố của thực vật ngành Dƣơng Xỉ (Polypodiophyta). Đề xuất đƣợc một số giải pháp quản lý bảo vệ ngành Dƣơng Xỉ một cách hợp lý. Mục tiêu cụ thể - Xác định thành phần loài, đặc điểm phân bố theo trạng thái rừng, đặc điểm tính sinh thái, các yếu tố địa lý và giá trị sử dụng của các loài thực vật ngành Dƣơng xỉ tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất các biện pháp nhằm góp phần quản lý và phát triển nguồn tài nguyên thuộc ngành Dƣơng xỉ cho khu vực Tây Thiên Của VQG Tam Đảo. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu - Là các loài thực vật thuộc ngành Dƣơng xỉ (polydiophyta) có trong tự nhiên hiện diện trong hệ thực vật ở khu vực Tây Thiên của Vƣờn quốc gia Tam Đảo, trên cơ sở các tƣ liệu, các ảnh chụp và các mẫu tƣơi sống đƣợc thu thập qua các chuyến khảo sát thực địa Phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu tại khu vực Tây Thiên – Huyện Tam Đảo - Tỉnh Vĩnh Phúc 2. Nội dung nghiên cứu - Để đáp ứng đƣợc mục tiêu nghiên cứu đặt ra, chuyên đề triển khai các nội dung nghiên cứu nhƣ sau : 1) Nghiên cứu về thành phần loài thực vật ngành Dƣơng Xỉ tại khu vực Tây Thiên – Tam Đảo – Vĩnh Phúc. 7 2) Đánh giá tính đa dạng về dạng sống, công dụng của thực vật ngành Dƣơng xỉ tại khu vực nghiên cứu 3) Nghiên cứu một số đặc điểm phân bố của các loài trong ngành Dƣơng Xỉ trong khu vực điều tra 4) Đề xuất một số giải pháp quản lý tài nguyên thực vật ngành Dƣơng Xỉ cho khu vực nghiên cứu 2.
Phương pháp nghiên cứu 2.Công tác chuẩn bị Thu thập tài liệu: Căn cứ vào nội dung và mục tiêu nghiên cứu tôi tiến hành kế thừa có chọn lọc các tài liệu về hệ thực vật đã công bố trong khu vực điều tra, các tài liệu nghiên cứu về Dƣơng xỉ (polydiophyta) đảm bảo độ chính xác của thông tin. Tôi chịu trách nhiệm của tôi về việc sử dụng những tài liệu này. Chuẩn bị dụng cụ, mẫu biểu: Sƣu tập bản đồ khu vực điều tra, các dụng cụ ( thƣớc dây, địa bàn, máy GPS, máy đo cƣờng độ sang, dụng cụ xác định độ tàn che, độ che phủ, mẫu biểu điều tra…) và các tài liệu phục vụ tra cứu có liên quan đến đề tài.Các dụng cụ và xử lý mẫu: bản gỗ ép mẫu, túi bóng kính đựng mẫu, kéo cắt cây, giấy báo, dây cuộn, etyket, bút chì, bút chữ A, sổ ghi chép, cồn, máy ảnh.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 2.1 Phương pháp nghiên cứu thành phần loài thực vật ngành Dương xỉ tại khu vực Tây Thiên-Tam Đảo- vĩnh Phúc. Phỏng vấn xác định sơ bộ đặc điểm phân bố của loài Dƣơng xỉ (polydiophyta) tại khu vực Tây Thiên-Tam Đảo-Vĩnh Phúc.
- Đối tƣợng phỏng vấn: những ngƣời phụ trách rừng, ngƣời hay đi rừng, các đối tƣợng thu mua khai thác lâm sản,. -Xác định sơ bộ khu vực xuất hiện thông qua phỏng vấn bằng hình ảnh và tƣ liệu đã có. 8 Mẫu biểu 01 : Danh sách ngƣời trả lời phỏng vấn STT Họ tên Nghề nghiệp Địa chỉ 1 2 Điều tra theo tuyến. - Cách thiết lập tuyến: Dựa trên cơ sở bản đồ địa hình của khu vực, tuyến đƣợc thiết kế vắt qua các trạng thái rừng; không trùng với các con sông, suối và đƣờng đi.
Khoảng cách giữa các tuyến từ 50 - 100 - 1000m, hƣớng tuyến vuông góc với đƣờng đồng mức chính và phải đánh dấu trên bản đồ. Xác định tuyến nghiên cứu và điểm nghiên cứu Hình 01. Bản đồ tuyến và ÔTC trên khu vực nghiên cứu 9 Thứ tự ÔTC : Tuyến 1 Tuyến 2 Tuyến 3 ÔTC1 ÔTC4 ÔTC7 ÔTC2 ÔTC5 ÔTC8 ÔTC3 ÔTC6 ÔTC9 Tuyến 1: Từ chốt kiểm lâm Tam Đảo đến khu vực Đồng Ma - Ao Dứa Điểm đầu: E565825 N2375467 Điểm cuối: E564810 N2375790 Tuyến 2: Từ trạm xe điện lên Đền Thƣợng Điểm đầu: E560821 N2374854 Điểm cuối: E563471 N2376422 Tuyến 3: Khu vực Lũng Đồng Bùa Điểm đầu: E562540 N2371723 Điểm cuối: E565105 N2374533 - Công việc điều tra trên tuyến: Quan sát phạm vi 10m về hai phía, phát hiện sự xuất hiện của các loài trong ngành Dƣơng xỉ. Khi gặp loài, tiến hành thu mẫu, ghi etiket, mô tả đặc điểm mẫu, chụp ảnh và bấm tọa độ GIS.
Kết hợp khảo sát trên tuyến và tiến hành lựa chọn vị trí đại diện để thiết lập các ÔTC điều tra tỷ mỉ. Trên mỗi tuyến điều tra khi phát hiện loài Dƣơng xỉ ta sẽ tiến hành thu thập mẫu, chụp ảnh và hoàn thành các thông tin theo mẫu biểu sau : 10 Mẫu biểu 02: Biểu điều tra các loài trong họ Dƣơng xỉ theo tuyến Tuyến số:. Tọa độ điểm bắt đầu:. Điểm kết thúc:.
Điểm bắt đầu:. Ngƣời điều tra:. Ngày điều tra:. STT Tên loài Số hiệu mẫu Kí hiệu tọa độ bắt gặp Ghi chú 1 Điều tra ô tiêu chuẩn ( ÔTC) - Cách thiết lập ÔTC: Ô tiêu chuẩn đƣợc lập 9 ô trải dài trên 3 tuyến điều tra với diện tích 100m2 ( 10m x10m) mỗi ô.
Điều kiện khu vực là đồng nhất; không vắt qua các đƣờng mòn hay con suối và các chƣớng ngại vật tự nhiên hay nhân tạo. Một cạnh của ÔTC đƣợc đặt theo đƣờng đồng mức. Độ dài cạnh ÔTC là chiều dài đã đƣợc cải bằng. Trong mỗi ÔTC lập 5 ÔDB diện tích 4m2 ( 2m x 2m ).
Hình 02 : Ô tiêu chuẩn, ô dạng bản dự kiến - Công việc trong ÔTC: Điều tra thành phần ngành Dƣơng xỉ trong ÔTC và tiến hành thu mẫu. 11 Mẫu vật đƣợc thu thập theo phƣơng pháp của Giáo sƣ Nguyễn Nghĩa Thìn theo các bƣớc sau: 1. Xếp mẫu ngay ngắn vào một tờ báo cỡ lớn, để mẫu ở trạng thái tự nhiên có lá xấp, lá ngửa, vuốt cho thẳng mẫu và đeo nhãn cho mẫu. Xếp khoảng 15 đến 20 mẫu một chồng và dùng dây buộc lại.
Cho mẫu vào túi linong và tẩm cồn cho chồng mẫu để bảo quản.2 Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm phân bố của thực vật ngành Dương xỉ tại khu vực Tây Thiên-Tam Đảo-Vĩnh Phúc. Xây dựng bản đồ phân bố các loài trong ngành Dƣơng xỉ tại khu vực Tây thiên-Tam Đảo-Vĩnh Phúc.