ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, có điều kiện tự nhiên thuận lợi nên tài nguyên rừng rất phong phú, đa dạng. Từ xa xƣa, tài nguyên rừng đã gắn bó với đời sống của nhân dân ta, đặc biệt là đối với đồng bào các dân tộc sống ở trung du và vùng núi. Rừng không chỉ có giá trị lớn trong việc bảo vệ môi trƣờng sinh thái, phòng hộ, an ninh, quốc phòng,… mà rừng còn giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ. Chính vì sự ƣu ái đặc biệt đó Việt Nam nằm trong top 20 quốc gia có sự đa dạng về thành phần loài cao nhất thế giới.
Số lƣợng các loài thực vật tại Việt Nam đã và đang đƣợc nghiên cứu còn rất ít so với tổng số loài đƣợc phát hiện. Ngày 16 tháng 1 năm 1991 Chính phủ ban hành quyết định số 17/CT phê duyệt luận chứng kinh tế thành lập khu rừng cấm quốc gia Ba Vì. Đến ngày 18 tháng 2 năm 1991 ban hành quyết định số 407/CT về việc đổi tên rừng cấm quốc gia Ba Vì thành Vƣờn Quốc gia Ba Vì. Tháng 5 năm 2003 Vƣờn quốc gia Ba Vì đƣợc Chính phủ quyết định mở rộng quy hoạch ra tỉnh Hòa Bình.
Hiện nay, tổng diện tích của Vƣờn 10.814,6 ha thuộc địa giới hành chính của 16 xã thuộc 13 huyện của TP Hà Nội và 2 huyện của tỉnh Hòa Bình cách trung tâm thủ đô 60 km về phía Tây. Vƣờn Quốc gia Ba Vì với 3 kiểu rừng, rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm á nhiệt đới, rừng kín thƣờng xanh cây hỗn giao lá rộng và lá kim á nhiệt đới và kiểu rừng lá rộng thƣờng xanh mƣa ẩm nhiệt đới trên núi thấp, ngoài ra do nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai khí hậu thuận lợi cho các loài động thực vật rừng sinh trƣởng và phát triển nên quần thể sinh vật rừng ở đây rát phong phú và đa dạng trong đó có các loài thuộc họ Hồ tiêu. Họ Hồ tiêu có nhiều công dụng trong các bài thuốc nam, và chúng mọc nhiều tại ven đƣờng, một số loài cần có có cây làm giá thể,. Do đó vì rất nhiều lý do trên mà hiện nay số lƣợng loài trong họ Hồ tiêu đã và đang chịu những tác động của con ngƣời nên phần nào bị suy giảm về số lƣợng và mật độ quần thể vì vậy cần có sự vào cuộc của các cơ quan chức năng cũng nhƣ cộng đồng ngƣời dân địa phƣơng nhằm duy trì và phát triển bền vững họ này.
1 Chính vì vậy đề tài “ Nghiên cứu đa dạng về thành phần loài và phân bố các loài thực vật thuộc họ Hồ tiêu ( Piperaceae) tại VQG Ba Vì“ đƣợc thực hiện nhằm tìm hiểu và xác định các đặc tính sinh thái của họ Hồ tiêu tại VQG Ba Vì nói riêng, từ đó có thể rút ra đƣợc đặc điểm chung của chúng tại và có thể nhận xét và xác định vùng sinh cảnh của chúng tại các địa phƣơng xung quanh có cùng điều kiện khí hậu. 2 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.Một số khái niệm liên quan 1.Phân loại thực vật Phân loại thực vật là một phần của thực vật học nghiên cứu về việc sắp xếp các thực vật có đặc điểm giống nhau thành từ nhóm theo trật tự tự nhiên.Khái niệm đa dạng sinh học Đa dạng sinh học là toàn bộ sự phong phú của cơ thể sống và các hợp sinh thái mà chúng ta là thành viên, bao gồm sự đa dạng bên trong giữa các loài và sự đa dạng của hệ sinh thái .Những đặc điểm sinh học của họ Hồ tiêu 1.Cơ quan sinh dưỡng Dạng sống: Cây bụi với những nhánh thẳng đứng hoặc trải rộng, cây leo với dễ mọc ở đốt, bám vào thân cây khác đôi khi có dạng thân thảo bò trên mặt đất hoặc sống bì sinh ,hiếm khi có dạng cây gỗ nhỏ và thƣờng có mùi. Lá: Đơn, mép nguyên, mọc đối hoặc mọc cách có thể có hoặc không có lá kèm (rụng sớm để lại sẹo ở mấu khá rõ ). Lá rất khác nhau về hình dạng và kích thƣớc giữa các loài.
Lá có các hình dạng hình mác, hình trứng, hình tim, hình elip.Trên cùng một cây có thể có nhiều hình dạng lá khác nhau với đặc điểm lá già thƣờng to và nổi bật hơn các lá còn lại. Phiến lá có thể mỏng hoặc dầy, nhẵn bóng ,nhăn nheo hoặc tho ráp, có thể có lông. Lông che chở màu nâu hoặc trắng, có thể đơn bào hoặc đa bào, bao phủ bề mặt lá hoặc toàn thân cây. Gốc lá cân đối hoặc lệch dạng hình tròn hoặc hình tim.
Cuống lá ngắn hoặc dài khoảng vài xemtimet, gân lá thƣờng tạo thành các cặp xuất phát từ một số điểm nhƣ gốc lá, điểm sát gốc lá,điểm giữa hoặc điểm phía trên của gân giữa lá. Một số lá có hệ gân thứ cấp chạy dọc theo gân giữa ,có dạng đƣờng công từ gốc đến đỉnh lá , có hình chân vịt hoặc xẻ lông chim. 3 Lá bắc nhỏ, mọc đối diện với hoa , đôi khi dịnh với trục cụm hoa, hình khiên hình tam giác hoặc hình tròn thƣờng nhẵn hoặc có lông mịn.Đăc điểm cơ quan sinh sản Hoa: Cụm hoa dạng bông,mọc đối diện với lá, hoặc ở nách lá hiếm khi mọc ở đỉnh cành và cũng hiếm khi tạo thành cụm gồm nhiều bông mọc ở nách lá. Cụm hoa có dạng vƣơn thẳng hoặc uốn cong nhẹ và có thể bị rủ xuống khi chín.Hoa trần, thƣờng đơn tính (đa số khác gốc ít khi cùng gốc) hoặc lƣỡng tính không có cuống.
Hoa có thể có màu hồng, màu hạt dẻ, màu xám xanh, màu trắng đục. Bộ nhị 2-6, chỉ nhị ngắn bao phấn 2-4 thùy. Bộ nhụy có bầu nhụy rời hoặc đôi khi ôm lấy trục, 1 ô, 1 noãn, núm nhụy 2-5. Quả Loại quả hạch, có hoặc không có cuống , dạng hình trứng, hình cầu , hình trứng ngƣợc hoặc có mặt cắt hình tam giác, hiếm khi có hình bầu dục, khi chín thƣờng có mầu đỏ hoặc vàng.
Quả thƣờng nhẵn hoặc đôi khi có lông tơ mỗi quả có một hạt. Hạt Hạt gần chín có hình cầu, vỏ hạt mỏng,phôi nhỏ ngoại nhũ dạng bột và cứng.2:Trên thế giới Tình hình nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài và phân bố trên thế giới. Trên thế giới, họ Hồ tiêu (Piperaceae) có khoảng 2000-3000 loài sự phân bố nhóm của các loài và chi thuộc họ vẫn chƣa có kết quả thống nhất. Tác giả Miquel (1843-1844) chia chia họ thành 2 nhóm Piperae gồm 15 chi với 343 loài và Piperomea với 5 chi và 209 loài.
De candolle (1869) xác đị họ này gồm 2 chi Piper và Peperomia trên 1000 loài. Theo Rendle (1956), họ tiêu gồm 2 chi lớn piper với trên 700 loài và peperomia với trên 600 loài ngoài ra còn thêm 7 chi khác. 4 Năm 2004, Scott, Ian M đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Hiệu quả và phƣơng thức hoạt động của thuốc trừ sâu thực vật Piper (Piperaceae) để kiểm soát côn trùng của nhà và vƣờn”. Nghiên cứu này nhấn mạnh ứng dụng thực tế của một loại thuốc trừ sâu thực vật dựa trên Piper để kiểm soát côn trùng gây hại của nhà và vƣờn ở các khu vực đô thị ở phía đông Canada và đông bắc Bắc Mỹ.
Thuốc trừ sâu sinh học, bao gồm cả các chất thực vật, có thể cung cấp một giải pháp thay thế an toàn và hiệu quả cho thuốc trừ sâu truyền thống để kiểm soát côn trùng chính trong một chƣơng trình IPM. Các hợp chất thứ cấp từ họ Piperaceae, đặc biệt là các amit isobutyl amit và lignan phong phú, đã cho thấy các ứng dụng thuốc trừ sâu. Một phƣơng pháp tách chiết và phân tích HPLC-MS của Piper spp. Một nghiên cứu về các loài họ Hồ Tiêu đã đƣợc thực hiện bằng cách Carollia perspicillata ( Linnaeus, 1758 ) tại Parque Municipal Arthur Thomas, Lodrina, Parana, Barazil.
Năm loài có sẵn của họ Hồ Tiêu đã đƣợc tìm thấy trong công viên: Piper aduncum Linnaeus, Piper amalago (Jacq.) Yuncker, Piper crassinervium HBK, Piper gaudichaudianum Kunth và Piper sp. perspicilltala đó là những loài cây đƣợc dùng làm thực phẩm. Trong suốt mùa xuân , loài phong phú nhất là Piper amalago (Jacq.) Yuncker, nhƣng việc tiêu thụ Piper aduncum Linnaeusi là cao nhất. Vào đầu mùa hè, Piper crassinervium HBK là mặt hàng phong phú nhất và cũng đƣợc tiêu thụ nhiều nhất.
Vào cuối mùa hè và mùa thu, Piper gaudichaudianum Kunth là mặt hàng phong phú và tiêu thụ nhiều nhất. Trong mùa đông các mặt hàng sẵn có nhất là Piper aduncum Linnaeus, Piper sp. perspicilltala và Piper amalago (Jacq.) Yuncker, và mặt hàng đƣợc tiêu thụ nhiều nhất là Piper sp. perspicilltala, Piper gaudichaudianum Kunth và Piper aduncum Linnaeus.
Tuy nhiên theo Lawrence (1957) họ này có 10-12 chi với 2 chi lớn là piper và peperomia. Họ Hồ tiêu với số lƣợng trên 1000 loài phân bố ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới tại các vùng núi và các tầng cây thấp tại các khu rừng ẩm nhƣng cũng có thể mọc ở các nơi có vùng đất trống,ven sông suối ven đƣờng 5 hoặc gần khu dân cƣ phân bố ở dƣới độ cao 2500 m chỉ 1 số ít phân bố ở trên độ cao 3000m có thể phân bố mang tính đặc hữu hoặc phân bố rộng rãi nhƣ Ấn Độ 45 loài, Brazil 330 loài, Ecuador 100 loài, Thái lan 38 loài, Trung Quốc 60 loài sự phân bố đa dạng nhất của họ tập trung chủ yếu ở một số trung tâm đa dạng nhƣ vừng nhiệt đới Amzon (300) loài ,vùng núi Andes (200) loài khu vự Trung Mỹ (200) loài đứng thứ 2 về sự đa dạng là khu vục châu Á với 300 loài châu Phi 15 loài rừng Đại Tây Dƣơng 150 loài, nam Thái Bình Dƣơng 40 loài. Trong Land Scaspa, tập 1 Plant of China hóa phân loại các loài trong từng chi trong đó chi Zippellia, Piper gồm 60 loài, Piperomia có 7 loài giới thiệu đặc điểm hình thái, nơi mọc vùng phân bố của từng loài tại Trung Quốc. Trong cuốn thực vật Hồng Kong( Flora of Hong Kong) hóa phân loại đặc điểm hình thái có cả hình vẽ, đặc điểm sinh thái và vùng phân bố giá trại sử dụng công bố piperomia có 2 loài, Piper có 6 loài.
Flora of Taiwan mô tả hình thái có ảnh màu hình vẽ của 2 chi Piperomia có 5 loài, Piper có 9 loài.3:Tại Việt Nam Tình hình nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài và phân bố trên tại Việt Nam Năm 1972,trong quyển 1 bộ “Cây cỏ Việt Nam” của giáo sƣ Phạm Hoàng Hộ đã mô tả kèm hình vẽ với 54 loài, trong đó có 2 loài phân bó rộng khắc cả nƣớc gồm: P betle L (trầu không), P lolot (lá lốt) và một loài đƣợc trồng phổ biến ở các vùng phía nam P.