LỜI MỞ ĐẦU Trong các xu hướng nghiên cứu vật liệu cấu trúc nano gần đây, các phương pháp chế tạo và nghiên cứu tính chất vật liệu ZnO đang được quan tâm do khả năng ứng dụng của nó trong nhiều lĩnh vực khác nhau. ZnO là hợp chất thuộc nhóm AIIBVI có nhiều tính chất nổi bật như: độ rộng vùng cấm lớn (cỡ 3,37 eV ở nhiệt độ phòng), độ bền vững, độ rắn và nhiệt độ nóng chảy cao. Vật liệu ZnO được ứng dụng để chế tạo các linh kiện quang điện tử hoạt động trong vùng phổ tử ngoại, với các chuyển mức phát quang xảy ra với xác suất lớn. Ngoài ra ZnO cũng được sử dụng để chế tạo laser, đầu đo nhạy khí, pin mặt trời… Hiện nay ZnO có cấu trúc nano đang được tập trung nghiên cứu nhiều để tìm các tính chất vật lý mới.
Vì vậy, việc nghiên cứu và chế tạo vật liệu ZnO kích thước nano trong các điều kiện công nghệ khác biệt có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để tối ưu hóa vật liệu cho các ứng dụng khác nhau. Vật liệu nano phát quang chứa đất hiếm cũng nhận được sự quan tâm trong nghiên cứu cơ bản và ứng dụng. Các vật liệu này có tính năng vật lý và hóa học cho phép triển khai các ứng dụng kỹ thuật với nhiều đặc tính mới từ macro đến micro và nano trong công nghệ lượng tử ánh sáng, hiển thị hình ảnh[3- 5,13,14], đánh dấu sinh y học [6,7], in bảo mật [6], … Vật liệu nano chứa ion đất hiếm có tính chất đa dạng khác nhau, khi kết hợp với mạng nền khác nhau thì chúng thể hiện những đặc tính phát quang mới. Nhiều công trình trong và ngoài nước tập trung nghiên cứu về vật liệu ZnO pha tạp ion đất hiếm như Eu3+, Sm3+, Er3+, Pr3+, Tm3+, Tb3+.
Trong đó ion Eu3+ được chú ý quan tâm do khả năng phát quang mạnh trong vùng khả kiến cho phát xạ màu đỏ với tại bước sóng lân cận 615 nm [4,6,7-8,10-15]. Tạp đất hiếm Eu3+ trong mạng nền ZnO cho phép mở nhiều ứng dụng quan trọng trong thực tế bởi hiệu suất phát quang cao, thời gian sống dài và bền trong các điều kiện ứng dụng khác nhau. Vì vậy vật liệu ZnO pha tạp đem lại nhiều tiềm năng ứng dụng trong hiển thị hình ảnh [14], các thiết bị màn hình phẳng, linh kiện/thiết bị phát quang [13-15], đặc biệt ứng dụng tốt trong linh kiện phát ánh sáng màu đỏ. 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Nguyễn Thị Thảo Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn tính chất của màng mỏng ZnO tạp pha tạp nguyên tố đất hiếm chế tạo tại nhiệt độ thấp (<500oC), chúng tôi đã thực hiện khóa văn với đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu tính chất màng mỏng ZnO pha tạp nguyên tố đất hiếm’’.
Vật liệu ZnO pha tạp Eu3+ (2% và4 %) ở dạng màng mỏng được chế tạo bằng những phương pháp phun tĩnh điện ở các nhiệt độ 160, 200, 250, 300, 400oC và nghiên cứu một số tính chất vật lý. Các nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Vật lý, Trường Đại học khoa học Tự nhiên (Đại học quốc gia Hà Nội). Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu tổng quan về cấu trúc của vật liệu ZnO, cơ chế phát quang của vật liệu ZnO, cơ chế phát quang của màng mỏng ZnO pha tạp đất hiếm. - Chế tạo màng ZnO pha tạp Eu3+ (2% và 4%) ở một số nhiệt độ đế và nhiệt độ ủ 400oC sử dụng phương pháp phun tĩnh điện.
- Khảo sát một số tính chất của màng mỏng ZnO pha tạp Eu3+ (2% và 4%) phát quang trong vùng ánh sáng đỏ. Bố cục luận án gồm: Chƣơng 1: Tổng quan lý thuyết. Chƣơng 2: Phƣơng pháp thực nghiệm. Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận.
Cuối cùng là phần Kết luận và các Tài liệu tham khảo 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Nguyễn Thị Thảo CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT Trong chương này tập trung trình bày về một số khái niệm cơ bản về vật liệu ZnO, ZnO pha tạp các nguyên tố đất hiếm (trong đó có ion Eu3+) và một số ứng dụng của vật liệu ZnO:Eu3+ trong thực tế. Một số tính chất vật lý của ZnO Tinh thể ZnO tồn tại dưới 3 dạng cấu trúc: Cấu trúc lục giác Wurtzite ở điều kiện thường, cấu trúc lập phương kiểu NaCl xuất hiện ở áp suất cao và cấu trúc lập phương giả kẽm ở nhiệt độ cao. Cấu trúc mạng lục giác Wurtzite Cấu trúc lục giác Wurtzite (Hình 1.1) là cấu trúc bền vững và ổn đinh trong điều kiện nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển. Nhóm đối xứng không gian tinh thể học của tinh thể này là C46v – P63mc [1,2,5].
Trong cấu trúc này, mỗi ô đơn vị có 2 phân tử ZnO, trong đó 2 nguyên tử Zn nằm ở vị trí có tọa độ (0;0;0) và (1/3;2/3;1/3) còn 2 nguyên tử O nằm ở vị trí có tọa độ (0;0;u) và (1/3;2/3;1/3 + u) với u=3/5. Mạng lục giác Wurtzite gồm 2 phân mạng lục giác xếp chặt lồng vào nhau, một mạng chứa các cation Zn2+ và một mạng chứa các anion O2- được dịch đi một khoảng bằng u=3/5 chiều cao. Mỗi nguyên tử Zn liên kết với 4 nguyên tử O, nằm ở lân cận 4 đỉnh của một tứ diện. Xung quanh mỗi nguyên tử có 12 nguyên tử lân cận bậc hai, trong đó: + 6 nguyên tử ở đỉnh lục giác trong cùng một mặt phẳng với nguyên tử ban đầu và cách nguyên tử ban đầu một khoảng a.
+ 6 nguyên tử khác ở đỉnh lăng trụ tam giác, cách nguyên tử ban đầu một khoảng(1/3a2 + 1/4c2)1/2. Cấu trúc lục giác Wurtzite của ZnO. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Nguyễn Thị Thảo Ở 300K, hằng số mạng của cấu trúc lục giác được xác định dựa vào phương pháp nhiễu xạ tia X là a = b = 3,2507 Å, c = 5,20131 Å (JPCDS – 36 1451), tương ứng với thể tích ô cơ sở V= 47,632 Å3. Liên kết hóa học trong mạng tinh thể ZnO là liên kết hỗn hợp của liên kết cộng hóa trị và liên kết ion.
Trong mạng tồn tại trục phân cực song song với mặt (001), khoảng cách giữa các mặt phẳng mạng có chỉ số Miller (hkl) trong hệ lục giác Wurtzite được xác định theo công thức: 1 d hkl 4 ( h 2 hk k 2 ) 3 l2 a2 c2 (1.1) Trong đó: h, k, l là các chỉ số mặt Miller (hkl) và a, c là hằng số mạng Wurtzite.2507 Ǻ Hằng số mạng c = 5.20131 Ǻ Năng lượng vùng cấm 3,37 eV (ở 300K) Khối lượng riêng 5,606 g/cm3 Điểm nóng chảy 19750C Năng lượng liên kết exciton 60 MeV Khối lượng hiệu dụng điện tử 0.24 Khối lượng hiệu dụng lỗ trống 0.59 Độ linh động electron Khoảng 200 cm2/V. Một số thông số vật lý của vật liệu ZnO dạng lục giác ở 300K. Cấu trúc mạng lập phƣơng giả kẽm: Cấu trúc khác như lập phương giả kẽm (Hình 1.2), đây là trạng thái giả bền của ZnO nhưng xuất hiện ở nhiệt độ cao. - Vị trí của 4 nguyên tử Zn là: (1/4;1/4;1/4), (1/4;3/4;3/4), (3/4;1/4;3/4), (3/4;3/4;1/4).
4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Nguyễn Thị Thảo - Vị trí của 4 nguyên tử O là: (0;0;0), (0;1/2;1/2), (1/2;0;1/2), (1/2;1/2;0). Trong cấu trúc này, một nguyên tử bất kỳ được bao bọc bởi 4 nguyên tử khác loại. Mỗi nguyên tử O được bao quanh bởi 4 nguyên tử Zn nằm ở đỉnh của tứ diện có khoảng cách a 3 2 , với a là thông số của mạng lập phương. Mỗi nguyên tử Zn (O) còn được bao bọc bởi 12 nguyên tử cùng loại, là lân cận bậc hai, nằm tại khoảng cách a 2.
Cấu trúc lập phương giả kẽm của tinh thể ZnO. Cấu trúc mạng lập phƣơng đơn giản kiểu NaCl Cấu trúc lập phương đơn giản kiểu NaCl là cấu trúc giả bền của ZnO xuất hiện ở áp suất thủy tĩnh cao. Ô mạng cơ sở của cấu trúc lập phương đơn giản kiểu NaCl có thể được xem như gồm hai phân mạng lập phương tâm mặt của cation Zn2+ và anion O2- lồng vào nhau, trong đó phân mạng anion được dịch đi một đoạn bằng a/2, với a là cạnh hình lập phương. Mỗi ô cơ sở gồm bốn phân tử ZnO: - Vị trí của 4 nguyên tử Zn là: (0;0;0), (1/2;1/2;0), (1/2;0;1/2), (0;1/2;1/2).
- Vị trí của 4 nguyên tử O là: (1/2;1/2;1/2), (0;0;1/2), (0;1/2;0), (1/2;0;0). 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Nguyễn Thị Thảo Hình 1. Cấu trúc lập phương đơn giản kiểu NaCl. Cấu trúc vùng năng lƣợng của ZnO dạng lục giác Wurtzite a) Cấu trúc vùng năng lượng của mạng lục giác Wurtzite: Bằng một số phương pháp như phương thức giả thế, phương pháp sóng phẳng trực giao, người ta đã tính toán được các vùng năng lượng của các hợp chất AIIBVI.
Tất cả các hợp chất AIIBVI đều có vùng cấm thẳng [1]. Độ rộng vùng cấm của các hợp chất AIIBVI giảm khi nguyên tử lượng tăng. Mạng tinh thể wurtzite cấu tạo từ hai mạng lục giác lồng vào nhau, một mạng chứa các cation, mạng còn lại chứa các anion. Các vector tịnh tiến cơ sở đối với mạng lục giác này là: r 1 r 1 r a1 a(1, 3,0); a2 a(1, 3,0); a3 c(0,0,1) 2 2 Ta biết mối liên hệ giữa vector tịnh tiến cơ sở của mạng thực và mạng đảo [21]; r r r r r r r a2 a3 r a3 a1 r a1 a2 b1 2 r r r ; b2 2 r r r ; b3 2 r r r a1 (a2 a3 ) a2 (a3 a1 ) a3 (a1 a2 ) Vì vậy mạng đảo cũng có cấu trúc lục giác với các vector tịnh tiến cơ sở là: r r r b1 2 a 1 (1, 3,0); b2 2 a 1 (1, 3,0); b3 2 c 1 (0,0,1) Vùng Brillouin thứ nhất là một khối bát diện được biểu diễn trên Hình 1.
6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Nguyễn Thị Thảo Hình 1. Vùng Brillouin mạng tinh Hình 1. Sơ đồ cấu trúc vùng năng thể ZnO. lượng của tinh thể ZnO.
Do cấu trúc tinh thể của mạng lập phương và mạng lục giác có khác nhau nên thế năng tác dụng lên điện tử trong hai loại tinh thể khác nhau. Tuy nhiên đối với cùng một chất, khoảng cách giữa các nguyên tử trong hai mạng tinh thể là bằng nhau. Liên kết hóa học của các nguyên tử trong hai loại mạng tinh thể cũng như nhau. Chỉ có sự khác nhau của trường tinh thể và vùng Brillouin gây ra sự khác biệt trong thế năng tác dụng lên điện tử.