Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Các bệnh lý nhiễm trùng khoang miệng như sâu răng, viêm nướu và viêm quanh răng (viêm nha chu) là những vấn đề sức khỏe cộng đồng phổ biến trên quy mô toàn cầu. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ước tính có khoảng 3,5 tỷ người chịu ảnh hưởng bởi các bệnh lý răng miệng; trong đó nghiên cứu GBD (The Global Burden of Disease Study) năm 2017 ghi nhận 2,3 tỷ người mắc sâu răng vĩnh viễn và hơn 530 triệu trẻ em bị sâu răng sữa. Căn nguyên chính xuất phát từ màng sinh học vi sinh vật (biofilm) hình thành trên bề mặt men răng và mô nha chu. Các vi sinh vật cư trú như vi khuẩn Gram dương (Streptococcus mutans, Lactobacillus spp.), vi khuẩn Gram âm yếm khí (Porphyromonas gingivalis, Tannerella forsythia, Treponema denticola...) cùng vi nấm cơ hội (Candida albicans) liên tục tương tác, phá hủy cấu trúc tinh thể hydroxyapatite của men răng, tiêu xương nâng đỡ quanh răng và quanh implant. Đáng lo ngại hơn, các nhiễm khuẩn khoang miệng mạn tính hoặc vi khuẩn vãng ngọc qua các can thiệp nha khoa còn là yếu tố nguy cơ dẫn đến nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc nhiễm trùng (với 90% trường hợp liên quan đến các chi Staphylococcus, Streptococcus và Enterococcus).

Trước thực trạng đó, các chất sát khuẩn hóa học dùng tại chỗ giữ vai trò thiết yếu trong việc kiểm soát mảng bám và ngăn chặn mầm bệnh. Trong số đó, Chlorhexidine (CHX) – đặc biệt là dạng muối Chlorhexidine Digluconate (CHX-D) – được ứng dụng rộng rãi nhờ hoạt phổ kháng khuẩn rộng trên cả vi khuẩn Gram dương, Gram âm, vi nấm và một số virus có vỏ bọc. Tuy nhiên, hoạt chất này tồn tại các nhược điểm lâm sàng như gây đổi màu men răng, rối loạn vị giác và có độc tính tế bào nhất định (đặc biệt là khả năng phá hủy màng hồng cầu và kích ứng mô niêm mạc bị tổn thương). Tại Việt Nam, các nghiên cứu chuyên sâu về đặc tính lý hóa, khả năng kháng vi sinh vật cũng như tác động của hệ tá dược đối với độc tính và hoạt tính của nước súc miệng chứa Chlorhexidine Digluconate nồng độ 0,12% còn tương đối hạn chế. Đề tài khóa luận tốt nghiệp dược sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Ánh (Trường Đại học Dược Hà Nội, năm 2024) được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực nghiệm này, hướng tới các mục tiêu cụ thể:

  1. Nghiên cứu một số đặc tính vi sinh của dung dịch Chlorhexidine Digluconate (bao gồm hoạt tính trên vi sinh vật dạng tự do, hoạt tính trên biofilm Staphylococcus aureus và độc tính tán huyết tế bào).
  2. Xây dựng công thức nước súc miệng Chlorhexidine Digluconate 0,12%.
  3. Đánh giá tính chất lý hóa và tác dụng trên vi sinh vật ở dạng tự do của dung dịch nước súc miệng Chlorhexidine Digluconate 0,12%.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt chất Chlorhexidine Digluconate 20% (xuất xứ Đức), các tá dược điều vị, tạo màng, ổn định (Natri Fluorid, Polyethylene Glycol - PEG, Sorbitol, Sucralose, Isopropanol, tinh dầu bạc hà, phẩm màu Xanh Patent) cùng 4 chủng vi sinh vật chỉ thị: Staphylococcus aureus ATCC 33591, Escherichia coli ATCC 25922, Streptococcus mutans ATCC 25175 và Candida albicans ATCC 10231. Không gian nghiên cứu được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Bộ môn Công nghệ Sinh học và Bộ môn Khoa học Cơ bản – Trường Đại học Dược Hà Nội; thời gian theo dõi độ ổn định lý hóa kéo dài trong 3 tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt hóa học, Chlorhexidine là một hợp chất bis-guanide tổng hợp dạng cation có công thức phân tử C22H30Cl2N10 (khối lượng phân tử 505,447 g/mol), cấu trúc phân tử gồm 2 vòng 4-clorophenyl đối xứng và 2 nhóm biguanide liên kết với nhau qua chuỗi trung tâm hexamethylene. Cơ chế tác dụng sinh học của CHX dựa trên tương tác tĩnh điện giữa phân tử cation mang điện tích dương với các nhóm phosphat và sulfat tích điện âm trên thành và màng sinh chất của tế bào vi sinh vật. Ở nồng độ thấp (0,2%), CHX làm tăng tính thấm của màng tế bào, dẫn tới rò rỉ các thành phần nội bào trọng lượng phân tử thấp như ion kali (K+) và phosphat (P). Ở nồng độ cao (2%), hoạt chất gây kết tủa các protein và acid nucleic trong tế bào chất, dẫn đến chết tế bào không hồi phục. Hoạt tính diệt khuẩn của CHX phát huy tối ưu trong môi trường trung tính hoặc acid nhẹ (pH 5,5 - 7,0).

Để khảo sát toàn diện tính chất của hoạt chất và dạng bào chế, nghiên cứu đã phối hợp các phương pháp thực nghiệm vi sinh, sinh học tế bào và kiểm nghiệm lý hóa:

  • Phương pháp xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC): Tiến hành bằng kỹ thuật vi pha loãng trên đĩa 96 giếng theo hướng dẫn chuẩn của Viện Tiêu chuẩn Lâm sàng và Xét nghiệm Hoa Kỳ (CLSI). Khảo sát dãy nồng độ CHX-D từ 0,18375 đến 96 µg/mL trên các môi trường lỏng chuyên biệt: Mueller Hinton Broth (MHB) đối với S. aureus và E. coli, Brain Heart Infusion (BHI) đối với S. mutans, và Sabouraud - Dextrose lỏng đối với C. albicans.
  • Phương pháp xác định nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) và diệt nấm tối thiểu (MFC): Cấy dịch từ các giếng không có vi sinh vật phát triển trong thử nghiệm MIC lên đĩa thạch rắn tương ứng (TSA, BHI, SDA); MBC/MFC được xác định là nồng độ thấp nhất tiêu diệt ≥ 99,9% lượng vi sinh vật ban đầu (giảm ≥ 3 log10 CFU/mL).
  • Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng biofilm Staphylococcus aureus: Khảo sát trên biofilm 24 giờ nuôi cấy trong môi trường TGN (TSB bổ sung glucose và NaCl) ở 4 nồng độ CHX-D: 12, 100, 200 và 1200 µg/mL. Đánh giá lượng vi sinh vật sống trong biofilm bằng đo huỳnh quang chuyển hóa Resazurin thành Resorufin (bước sóng kích thích 560 nm, phát xạ 590 nm) và phương pháp cấy đếm CFU/mL; đồng thời đánh giá tổng sinh khối màng bằng phương pháp nhuộm tím tinh thể (Crystal Violet - CV 50 mg/L), hòa tan trong acid acetic 66% và đo quang phổ UV ở bước sóng 570 nm trên máy đọc vi đĩa Varioskan Lux.
  • Phương pháp đánh giá độc tính tế bào qua mức độ tán huyết: Sử dụng hồng cầu chuột 1%, đo độ giải phóng hemoglobin tại bước sóng 405 nm sau 20 phút ủ mẫu; đối chứng dương bằng Triton 1% và đối chứng âm bằng NaCl 0,9%. Thử nghiệm khảo sát độc tính của riêng CHX-D (20 - 2000 µg/mL) và thử nghiệm kết hợp CHX-D 1200 µg/mL với các polymer PEG400, PEG4000, PEG6000 nhằm tìm giải pháp ức chế hiện tượng phá hủy hồng cầu.
  • Phương pháp đánh giá động học diệt nấm theo thời gian: Tiếp xúc chế phẩm với hỗn dịch C. albicans (các mật độ 10^4, 10^5, 10^6 CFU/mL) tại các mốc thời gian 10, 20, 40 và 60 giây, cấy trải thạch SDA để xác định mức giảm log10 CFU/mL so với ban đầu.
  • Phương pháp kiểm nghiệm tính chất lý hóa: Đo cảm quan; xác định pH bằng máy đo điện thế; định lượng hàm lượng CHX-D bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ UV-Vis tại bước sóng cực đại λmax = 252 nm (sử dụng đường chuẩn tuyến tính nồng độ 4 - 32 µg/mL); xác định khối lượng riêng, độ nhớt, sức căng bề mặt, góc quay cực và chiết suất theo các chuyên luận trong Dược điển Việt Nam V (Phụ lục 6) và tiêu chuẩn TCVN 11060:2015.
  • Xử lý số liệu: Dữ liệu thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và GraphPad Prism 4, phân tích sai khác có ý nghĩa thống kê bằng kiểm định One-way ANOVA với ngưỡng p < 0,05.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các dữ liệu học thuật về:

  • Các bệnh lý răng miệng phổ biến (sâu răng, viêm nha chu, viêm quanh implant, nhiễm nấm do mang răng giả và nguy cơ viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn), phân tích cơ chế hình thành mảng bám vi sinh vật và vai trò của các chủng vi khuẩn, vi nấm gây bệnh.
  • Hóa tính, hoạt phổ kháng khuẩn và cơ chế tác động của hoạt chất Chlorhexidine. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm và lâm sàng quốc tế chứng minh ưu thế của CHX so với các chất sát khuẩn khác như NaOCl, dung dịch Iod-Povidon, Cetylpyridinium Chloride (CPC) và Fluconazol.
  • Dạng bào chế nước súc miệng Chlorhexidine: phân tích ưu thế của dung dịch nước súc miệng nồng độ 0,12% - 0,2% so với dạng gel hay vecni trong việc giảm mảng bám và ức chế S. mutans; lược dẫn các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm vệ sinh răng miệng căn cứ theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5816:2009 (về độ ổn định, giới hạn florua, kim loại nặng, giới hạn vi sinh vật và độ mài mòn ngà răng).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết:

  • Danh mục nguyên vật liệu, hóa chất, chủng vi sinh vật chuẩn và các trang thiết bị phân tích (máy quang phổ UV-Vis Hitachi U-5100, máy đọc vi đĩa Varioskan Lux, máy đo pH Eutech...).
  • Công thức phối chế và quy trình chuẩn bị 8 môi trường nuôi cấy chuyên dụng (MHB, TSA, BHI lỏng, BHI thạch, Sabouraud-Dextrose, SDA, đệm PBS pH 7,2 và môi trường lỏng TGN).
  • Các quy trình chuẩn hóa: thử nghiệm xác định MIC, MBC/MFC; thử nghiệm đánh giá khả năng diệt khuẩn theo nồng độ (từ MIC đến 16MIC); quy trình tạo và định lượng biofilm S. aureus; quy trình tách rửa hồng cầu chuột và định lượng tỷ lệ tán huyết; quy trình phối chế dung dịch nước súc miệng thực nghiệm và phương pháp kiểm nghiệm 5 đại lượng vật lý theo Dược điển Việt Nam V.

Chương 3: Kết quả và bàn luận

Chương thực nghiệm cung cấp toàn bộ kết quả định lượng thu được qua các giai đoạn nghiên cứu:

  • Đánh giá đặc tính vi sinh của dung dịch CHX-D: Dung dịch CHX-D thể hiện hoạt tính ức chế mạnh trên cả 4 chủng vi sinh vật thử nghiệm với MIC từ 1,5 đến 3 µg/mL và MBC/MFC từ 3 đến 12 µg/mL (tỷ lệ MBC/MIC và MFC/MIC ≤ 4 khẳng định hoạt tính diệt khuẩn). Ở nồng độ 8MIC, hoạt chất diệt được > 2 log10 CFU/mL (~99% vi sinh vật tự do). Trên mô hình biofilm S. aureus, nồng độ 12 µg/mL không có tác dụng; tuy nhiên ở nồng độ 100 µg/mL, CHX-D làm giảm 80% chuyển hóa Resazurin, giảm 1 log CFU/mL vi khuẩn sống và giảm 25% tổng sinh khối biofilm; ở nồng độ 1200 µg/mL, tỷ lệ ức chế chuyển hóa đạt 90% và lượng vi khuẩn sống giảm tới 3,5 log CFU/mL (> 99,9%).
  • Đánh giá độc tính tán huyết và vai trò của PEG: CHX-D gây vỡ hồng cầu phụ thuộc nồng độ; ở nồng độ 2000 µg/mL (0,2%), tỷ lệ tán huyết lên tới 97,45% (tương đương chất đối chứng Triton 1%). Khi phối hợp CHX-D 1200 µg/mL với các tá dược PEG, kết quả cho thấy PEG400 cần nồng độ 15% mới ngăn chặn hoàn toàn hiện tượng tan máu; trong khi PEG4000 ở nồng độ 3% và PEG6000 ở nồng độ 4% đã giúp giảm tỷ lệ tán huyết xuống dưới 5%. PEG4000 3% được lựa chọn vào công thức nhờ ưu thế về độ nhớt và tính kinh tế.
  • Xây dựng công thức và đánh giá hiệu lực diệt nấm theo thời gian: Đánh giá sàng lọc 9 mẫu dung dịch nước súc miệng (chia làm 3 nhóm: Mẫu nền không có CHX-D/PEG, nhóm có CHX-D 0,02 - 0,12%, và nhóm bổ sung đồng thời PEG4000 3% + CHX-D 0,02 - 0,12%). Kết quả chứng minh sự hiện diện của PEG4000 3% không làm suy giảm hoạt tính kháng vi sinh vật của CHX-D. Công thức tối ưu được chọn (Mẫu T) chứa 0,12% CHX-D và 3% PEG4000, cho hiệu quả tiêu diệt 99,9% nấm C. albicans chỉ sau 10 giây và đạt 99,99% sau 40 giây tiếp xúc.
  • Khảo sát đặc tính lý hóa và so sánh thị trường: Mẫu T có giá trị MIC và MBC/MFC tương đương dung dịch CHX-D đơn thuần. Trong thử nghiệm so sánh với 2 chế phẩm nước súc miệng chứa CHX-D 0,12% trên thị trường (X1 và X2), mẫu T thể hiện hoạt tính diệt nấm tương đương mẫu X2 và vượt trội rõ rệt so với mẫu X1 ở mọi nồng độ vi nấm (10^4, 10^5, 10^6 CFU/mL). Theo dõi độ ổn định trong 3 tháng cho thấy mẫu T duy trì thể chất trong suốt, màu xanh lam, mùi bạc hà, pH ổn định trong khoảng 6,15 - 6,25, hàm lượng hoạt chất đạt 99,37 - 99,86% so với nồng độ thiết kế, các chỉ số khối lượng riêng, độ nhớt, sức căng bề mặt, góc quay cực và chiết suất không có biến động đáng kể.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về phổ tác dụng, động học kháng khuẩn và các chỉ tiêu hóa lý của dung dịch sát khuẩn Chlorhexidine Digluconate dạng tự do và dạng thành phẩm nước súc miệng.

Chủng vi sinh vật chỉ thị MIC của CHX-D (µg/mL) MBC hoặc MFC của CHX-D (µg/mL) Tỷ lệ MBC/MIC hoặc MFC/MIC MIC của Mẫu NSM T (µg/mL) MBC/MFC của Mẫu NSM T (µg/mL)
Escherichia coli ATCC 25922 1,5 6 - 12 4 - 8 1,5 6
Staphylococcus aureus ATCC 33591 1,5 6 4 1,5 6
Candida albicans ATCC 10231 1,5 3 2 1,5 3
Streptococcus mutans ATCC 25175 3,0 12 4 3,0 12

Công thức nước súc miệng hoàn chỉnh được xây dựng và thẩm định (ký hiệu Mẫu T) bao gồm các thành phần: Chlorhexidine Digluconate 0,12%, Polyethylene Glycol 4000 (PEG4000) 3%, Natri Fluorid 0,1%, Sorbitol 4%, Sucralose 0,08%, Tinh dầu bạc hà 0,015%, Isopropanol 4%, Phẩm màu Xanh Patent 0,45% và Nước cất vừa đủ 100 mL.

Chỉ tiêu kiểm nghiệm vật lý (ở 20°C) Ngay sau pha chế Sau 1 tháng Sau 2 tháng Sau 3 tháng
Trạng thái cảm quan Trong suốt, xanh lam, mùi bạc hà Không đổi Không đổi Không đổi, không lắng cặn
Giá trị pH dung dịch 6,25 6,20 6,15 6,18
Nồng độ CHX-D trung bình (µg/mL) 1192,45 1196,89 1198,37 1195,41
Tỷ lệ hàm lượng hoạt chất đạt được (%) 99,37% 99,74% 99,86% 99,61%
Khối lượng riêng (kg/m³) 1,0621 - - 1,0630
Độ nhớt động lực học (mPa.s) 1,2 - - 1,2
Sức căng bề mặt (N/m) 73.10⁻³ - - 73.10⁻³
Góc quay cực riêng +1,58° - - +1,58°
Chỉ số khúc xạ (Chiết suất) 1,3548 - - 1,3560

Đóng góp khoa học và thực tiễn nổi bật của đề tài bao gồm:

  • Làm sáng tỏ mối tương quan giữa nồng độ kháng khuẩn và độc tính tế bào của Chlorhexidine Digluconate: chỉ ra rằng nồng độ gây tan máu của CHX-D xuất hiện ngay từ dải nồng độ diệt khuẩn (từ 20 µg/mL) và gây ly giải hồng cầu gần như hoàn toàn (97,45%) ở nồng độ 0,2%.
  • Đề xuất và chứng minh thành công giải pháp kết hợp tá dược PEG4000 ở tỷ lệ 3%, giúp ức chế sự hấp phụ của CHX lên màng hồng cầu và hạ mức độ tán huyết xuống dưới 5% mà không gây tương kỵ hay cản trở hoạt tính diệt vi sinh vật của hoạt chất.
  • Hoàn thiện công thức nước súc miệng CHX-D 0,12% có bổ sung Natri Fluorid giúp tăng cường tái khoáng hóa men răng, đạt tốc độ diệt nấm vượt trội (tiêu diệt 99,9% C. albicans chỉ sau 10 giây tiếp xúc), đáp ứng hoàn toàn khuyến cáo về thời gian súc miệng thực tế của người dùng (20 - 30 giây).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận đã thẳng thắn ghi nhận một số giới hạn thực nghiệm:

  • Do giới hạn về thời gian thực hiện, thử nghiệm khảo sát động học diệt vi sinh vật theo thời gian tiếp xúc của các công thức nước súc miệng mới chỉ tiến hành trên đối tượng vi nấm đại diện là Candida albicans, chưa thể mở rộng khảo sát động học đồng thời trên cả 3 chủng vi khuẩn S. mutans, S. aureus và E. coli.
  • Mô hình đánh giá hoạt tính kháng biofilm mới chỉ được thực hiện trên chủng đơn loài Staphylococcus aureus, chưa phản ánh đầy đủ cấu trúc biofilm đa loài phức tạp và màng bám sinh học thực tế trong khoang miệng người.
  • Thời gian theo dõi độ ổn định lý hóa của chế phẩm dừng lại ở mốc 3 tháng trong điều kiện phòng thí nghiệm thông thường; chưa thực hiện các thử nghiệm độ ổn định gia tốc (lão hóa cấp tốc theo quy định của TCVN 5816:2009) cũng như các thử nghiệm đánh giá khả năng kích ứng niêm mạc miệng in vivo trên động vật thực nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất bao gồm: mở rộng đánh giá hiệu lực trên mô hình màng sinh học đa loài (kết hợp S. mutans và C. albicans); khảo sát độ bền vững dài hạn của sản phẩm ở các điều kiện nhiệt độ, độ ẩm khác nhau; và triển khai các thử nghiệm tiền lâm sàng nhằm đánh giá khả năng làm lành tổn thương niêm mạc miệng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo chuyên môn cao đối với:

  • Sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh ngành Dược học: Đặc biệt thuộc các chuyên ngành Bào chế - Công nghệ Dược phẩm, Công nghệ Sinh học Dược và Kiểm nghiệm thuốc. Khóa luận cung cấp quy trình chuẩn mực từ bước sàng lọc in vitro, thiết kế công thức, phối hợp tá dược làm giảm độc tính đến kiểm nghiệm lý hóa thành phẩm theo Dược điển Việt Nam V.
  • Cán bộ nghiên cứu và phát triển (R&D) tại các cơ sở sản xuất dược mỹ phẩm: Có thể khai thác tỷ lệ phối hợp tá dược bảo vệ tế bào (PEG4000 3%) cùng quy trình kiểm soát hàm lượng hoạt chất bằng quang phổ UV-Vis tại bước sóng 252 nm để phát triển các dòng sản phẩm nước súc miệng sát khuẩn chứa Chlorhexidine đạt độ an toàn và hiệu quả cao.
  • Bác sĩ và chuyên gia Răng Hàm Mặt: Tham khảo dữ liệu thực nghiệm về thời gian tiếp xúc cần thiết (tối thiểu 10 - 20 giây) để dung dịch CHX-D 0,12% tiêu diệt triệt để mầm bệnh, từ đó đưa ra hướng dẫn sử dụng chính xác cho bệnh nhân điều trị viêm nha chu, viêm nướu hoặc viêm quanh implant.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ MBC/MIC và MFC/MIC của dung dịch Chlorhexidine Digluconate trên các chủng khảo sát thể hiện ý nghĩa gì?
Kết quả thực nghiệm ghi nhận tỷ lệ MBC/MIC đối với S. aureus và S. mutans là 4; đối với E. coli từ 4 đến 8; và tỷ lệ MFC/MIC đối với C. albicans là 2. Trong vi sinh học dược phẩm, một chất kháng khuẩn được coi là có tác dụng diệt khuẩn/diệt nấm (bactericidal/fungicidal) khi tỷ lệ MBC/MIC hoặc MFC/MIC ≤ 4. Điều này chứng minh CHX-D có tác dụng tiêu diệt trực tiếp các vi sinh vật đích chứ không đơn thuần chỉ kìm hãm sự phát triển của chúng.

2. Vì sao nghiên cứu lại chọn tá dược PEG4000 với tỷ lệ 3% trong công thức thay vì dùng PEG400 hay PEG6000?
Thực nghiệm tán huyết cho thấy PEG400 chỉ làm giảm tan máu khi nồng độ đạt từ 6% và phải tăng tới 15% mới ngăn chặn hoàn toàn tác động của CHX-D 1200 µg/mL lên hồng cầu, dẫn đến làm thay đổi thể chất dung dịch nước súc miệng và gây bất tiện cho người dùng. Trong khi đó, cả PEG4000 và PEG6000 đều có hiệu lực cao ở nồng độ thấp (lần lượt là 3% và 4% giúp đưa tỷ lệ tán huyết về dưới 5%). Tác giả lựa chọn PEG4000 3% vì đảm bảo độ nhớt tối ưu cho chế phẩm, sẵn có trên thị trường và tiết kiệm chi phí sản xuất hơn so với PEG6000.

3. Khả năng kháng biofilm của Chlorhexidine Digluconate trên chủng Staphylococcus aureus đạt hiệu quả ở nồng độ nào?
Ở nồng độ diệt khuẩn tự do 12 µg/mL (tương đương MBC), dung dịch hoàn toàn không có tác dụng lên vi khuẩn nằm trong cấu trúc biofilm. Tác dụng ức chế chuyển hóa và giảm sinh khối chỉ bắt đầu xuất hiện rõ từ nồng độ 100 µg/mL (giảm 80% giá trị huỳnh quang Resorufin, giảm 1 log CFU/mL vi khuẩn và giảm 25% tổng sinh khối). Hiệu quả diệt khuẩn trong màng đạt mức cao nhất ở nồng độ 1200 µg/mL (giảm 3,5 log CFU/mL, tương đương tiêu diệt hơn 99,9% tế bào vi khuẩn trong biofilm).

4. Hiệu lực diệt nấm Candida albicans của dung dịch nước súc miệng Mẫu T so với các sản phẩm thương mại trên thị trường ra sao?
Khi thử nghiệm đối đầu trên hỗn dịch nấm C. albicans ở các mật độ 10^4, 10^5 và 10^6 CFU/mL, Mẫu T thể hiện khả năng diệt nấm tương đương với chế phẩm thương mại X2 và vượt trội rõ rệt so với chế phẩm X1 (dù cả ba sản phẩm đều công bố hàm lượng 0,12% CHX-D). Cụ thể, trên mật độ 10^5 CFU/mL, Mẫu T và X2 tiêu diệt được 99,9% vi nấm ngay sau 10 giây và đạt 99,99% sau 40 giây; trong khi mẫu X1 chỉ diệt được khoảng 2 log vi nấm sau 60 giây tiếp xúc.

5. Sau 3 tháng pha chế và bảo quản, các chỉ tiêu lý hóa của Mẫu T biến thiên như thế nào?
Dung dịch giữ nguyên trạng thái cảm quan trong suốt, màu xanh lam và mùi bạc hà. Giá trị pH dịch duy trì ổn định trong khoảng hẹp từ 6,15 đến 6,25 (pH tối ưu cho hoạt tính sát khuẩn của CHX). Nồng độ hoạt chất định lượng qua phổ UV tại bước sóng 252 nm dao động từ 1192,45 đến 1198,37 µg/mL (đạt 99,37% - 99,86% hàm lượng thiết kế ban đầu). Các thông số vật lý như khối lượng riêng (1,0630 kg/m³), độ nhớt (1,2 mPa.s), sức căng bề mặt (73.10⁻³ N/m), góc quay cực (+1,58°) và chiết suất (1,3560) tại thời điểm 3 tháng hầu như không sai khác so với thời điểm mới pha chế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Ánh đã khảo sát toàn diện đặc tính vi sinh, độc tính tế bào và xây dựng thành công công thức nước súc miệng Chlorhexidine Digluconate 0,12% phối hợp 3% PEG4000. Nghiên cứu giải quyết hiệu quả mâu thuẫn giữa độc tính tán huyết và hoạt lực kháng khuẩn của CHX, tạo ra chế phẩm có khả năng tiêu diệt 99,9% nấm Candida albicans chỉ sau 10 giây và ức chế trên 99,9% vi khuẩn trong màng sinh học S. aureus. Các kết quả kiểm nghiệm khẳng định sản phẩm có độ ổn định lý hóa vững chắc qua 3 tháng theo dõi, cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm quan trọng cho việc sản xuất và chuẩn hóa các chế phẩm chăm sóc răng miệng tại Việt Nam.