Khóa luận tốt nghiệp ngân hàng soát xét tín dụng khoản mục cho vay khách hàng ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam do công ty tnhh ernst young việt nam thực hiện

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp ngân hàng soát xét tín dụng khoản mục cho vay khách hàng ngân hàng thương mại cổ phần, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

93
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHO VAY KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Kiểm toán nghiệp vụ tín dụng

1.2. Nội dung nghiệp vụ tín dụng

1.3. Đặc điểm nghiệp vụ tín dụng

1.4. Phân loại tín dụng Ngân hàng

1.5. Kiểm toán khoản mục cho vay khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.6. Quy trình kiểm toán nghiệp vụ tín dụng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM DO CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN

2.1. Khái quát về công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

2.2. Lịch sử hình thành và phát triền

2.3. Cơ cấu tổ chức và các dịch vụ chính của công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

2.4. Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

2.5. Lịch sử hình thành và phát triển

2.6. Cơ cấu tổ chức, bộ máy công ty

2.7. Đặc điểm hoạt động kinh doanh

2.8. Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam năm 2018

2.9. Thực trạng soát xét khoản vay khách hàng cá nhân và tổ chức kinh tế trong kiểm toán BCTC Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam do Công ty TNHH Ernst & Young thực hiện

2.10. Quy trình kiểm toán soát xét khoản vay khách hàng cá nhân trong kiểm toán BCTC Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam do Công ty TNHH Ernst & Young thực hiện

2.11. Những vấn đề thực tế sau khi thực hiện quy trình soát xét tín dụng

2.12. Nhận xét công tác soát xét tín dụng trong Kiểm toán BCTC Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt nam

KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CHO CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM

3.1. Nhừng thời cơ và thách thức trong kiểm toán Ngân hàng thương mại của công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam trong thời gian tới

3.2. Thách thức

3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác soát xét tín dụng trong kiểm toán BCTC Ngân hàng thương mại cho công ty TNHH Ernst & Young

3.4. Đánh giá khoản vay dựa trên nhiều nguồn thông tin khác nhau ngoài Báo cáo thẩm định tín dụng

3.5. Sắp xếp thống nhất giấy tờ làm việc

3.6. Áp dụng thủ tục thay thế khi cần thiết

3.7. Một số giải pháp khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý thuyết về kiểm toán khoản mục cho vay khách hàng

Nghiên cứu về tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng thương mại là rất quan trọng. Cho vay là một trong những nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho khách hàng. Theo quy định, VietinBank thực hiện các khoản cho vay với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Ernst & Young đã thực hiện kiểm toán quy trình này để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Việc kiểm toán không chỉ giúp đánh giá tình hình tài chính mà còn phát hiện các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động cho vay. Đặc biệt, việc phân tích quy trình cho vayđánh giá khách hàng là rất cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ. Các ngân hàng cần chú trọng đến việc quản lý rủi ro tín dụng để bảo vệ lợi ích của mình và của khách hàng.

1.1. Nội dung nghiệp vụ tín dụng

Nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng thương mại bao gồm nhiều hình thức như cho vay, bảo lãnh và chiết khấu. Tín dụng ngân hàng không chỉ là việc cho vay mà còn là mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng. Theo quy định, ngân hàng có trách nhiệm đảm bảo rằng các khoản cho vay được sử dụng đúng mục đích và có khả năng hoàn trả. Việc này không chỉ giúp ngân hàng thu hồi vốn mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề lớn mà ngân hàng phải đối mặt. Do đó, việc kiểm toán các khoản cho vay là rất cần thiết để phát hiện và giảm thiểu các rủi ro này.

1.2. Đặc điểm nghiệp vụ tín dụng

Các khoản cho vay tại ngân hàng thương mại có những đặc điểm riêng biệt. Đầu tiên, chúng là tài sản chính của ngân hàng, nhưng lại không thể niêm yết trên thị trường. Điều này tạo ra những thách thức trong việc quản lý và đánh giá giá trị của các khoản vay. Thứ hai, tín dụng ngân hàng có tính chất phức tạp hơn so với các hình thức vay mượn thông thường. Ngân hàng không chỉ là bên cho vay mà còn là bên đi vay từ những người gửi tiền. Điều này tạo ra rủi ro thanh khoản, đặc biệt khi khách hàng không thể trả nợ đúng hạn. Cuối cùng, hoạt động tín dụng ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của ngân hàng, vì doanh thu từ cho vay là nguồn thu chính của họ.

1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng

Phân loại tín dụng ngân hàng có thể dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau như thời hạn, hình thức và đối tượng vay. Theo thời hạn, tín dụng được chia thành ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Mỗi loại có những đặc điểm và mục đích sử dụng khác nhau. Đối với ngân hàng, việc phân loại này giúp họ quản lý rủi ro và tối ưu hóa quy trình cho vay. Ngoài ra, việc phân loại theo đối tượng khách hàng cũng rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến mức độ rủi ro và khả năng thu hồi nợ. Ngân hàng cần có chiến lược cho vay phù hợp với từng nhóm khách hàng để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

II. Thực trạng kiểm toán nghiệp vụ tín dụng tại VietinBank

Thực trạng kiểm toán nghiệp vụ tín dụng tại VietinBank cho thấy nhiều vấn đề cần được cải thiện. Ernst & Young đã thực hiện kiểm toán quy trình cho vay và phát hiện ra một số điểm yếu trong việc quản lý rủi ro. Việc đánh giá khách hàng chưa được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả. Điều này dẫn đến việc một số khoản vay có nguy cơ trở thành nợ xấu. Kiểm toán viên cần phải có những phương pháp đánh giá khách hàng chặt chẽ hơn, từ đó đưa ra những khuyến nghị hợp lý để cải thiện quy trình cho vay. Việc này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng.

2.1. Khái quát về công ty TNHH Ernst Young Việt Nam

Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam. Công ty cung cấp nhiều dịch vụ, bao gồm kiểm toán, tư vấn và thuế. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, Ernst & Young đã thực hiện nhiều dự án kiểm toán cho các ngân hàng thương mại lớn, trong đó có VietinBank. Công ty đã áp dụng các phương pháp kiểm toán hiện đại để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính. Sự hợp tác giữa Ernst & YoungVietinBank không chỉ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

2.2. Tình hình hoạt động tín dụng của VietinBank

Tình hình hoạt động tín dụng của VietinBank trong năm 2018 cho thấy sự tăng trưởng ổn định. Ngân hàng đã thực hiện nhiều khoản cho vay cho cả cá nhân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công, ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là vấn đề nợ xấu. Việc kiểm toán các khoản cho vay là rất cần thiết để phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro. Ernst & Young đã chỉ ra rằng việc cải thiện quy trình cho vay và đánh giá khách hàng là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.

2.3. Quy trình kiểm toán soát xét khoản vay khách hàng

Quy trình kiểm toán soát xét khoản vay khách hàng tại VietinBank được thực hiện theo các bước chặt chẽ. Đầu tiên, kiểm toán viên sẽ thu thập thông tin về khách hàng và các khoản vay. Sau đó, họ sẽ đánh giá khả năng hoàn trả của khách hàng dựa trên các tài liệu và số liệu thực tế. Cuối cùng, kiểm toán viên sẽ đưa ra những khuyến nghị để cải thiện quy trình cho vay. Việc này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng. Sự hợp tác giữa ngân hàng và công ty kiểm toán là rất cần thiết để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động tín dụng.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán nghiệp vụ tín dụng

Để hoàn thiện công tác kiểm toán nghiệp vụ tín dụng, VietinBank cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, ngân hàng cần cải thiện quy trình đánh giá khách hàng. Việc này bao gồm việc thu thập thông tin đầy đủ và chính xác về khách hàng, từ đó đưa ra những quyết định cho vay hợp lý. Thứ hai, ngân hàng cần áp dụng các công nghệ hiện đại trong việc quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng. Công nghệ có thể giúp ngân hàng theo dõi tình hình tài chính của khách hàng một cách hiệu quả hơn. Cuối cùng, việc đào tạo nhân viên về quy trình kiểm toán và quản lý rủi ro cũng rất quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ.

3.1. Thách thức trong kiểm toán ngân hàng thương mại

Trong quá trình kiểm toán ngân hàng thương mại, Ernst & Young đã gặp phải nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là việc thu thập thông tin chính xác từ khách hàng. Nhiều khách hàng không cung cấp đầy đủ tài liệu cần thiết, dẫn đến việc đánh giá không chính xác. Ngoài ra, việc thay đổi quy định pháp luật cũng tạo ra khó khăn trong việc thực hiện kiểm toán. Để vượt qua những thách thức này, ngân hàng cần có sự hợp tác chặt chẽ với công ty kiểm toán và cải thiện quy trình thu thập thông tin.

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác soát xét tín dụng

Để hoàn thiện công tác soát xét tín dụng, ngân hàng cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, ngân hàng cần xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả. Hệ thống này sẽ giúp ngân hàng theo dõi và đánh giá tình hình tài chính của khách hàng một cách chính xác. Thứ hai, ngân hàng cần cải thiện quy trình cho vay, từ việc đánh giá khách hàng đến việc theo dõi tình hình trả nợ. Cuối cùng, việc đào tạo nhân viên về quy trình kiểm toán và quản lý rủi ro cũng rất quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ.

3.3. Đánh giá khoản vay dựa trên nhiều nguồn thông tin

Đánh giá khoản vay cần dựa trên nhiều nguồn thông tin khác nhau. Ngân hàng không chỉ nên dựa vào báo cáo tài chính mà còn cần xem xét các yếu tố khác như lịch sử tín dụng, khả năng sinh lời và tình hình kinh doanh của khách hàng. Việc này sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn toàn diện hơn về khả năng hoàn trả của khách hàng. Ernst & Young đã khuyến nghị ngân hàng nên áp dụng các phương pháp đánh giá hiện đại để nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHO VAY KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.Kiểm toán nghiệp vụ tín dụng 1. Nội dung nghiệp vụ tín dụng Cũng như các tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh khác, Ngân hàng thương mại cung cấp các sản phẩm dịch vụ đến người tiêu dung dưới nhiều hình thức đa dạng khác nhau. Tuy nhiên, vì hoạt động trong lĩnh vực đặc thù là thị trường tiền tệ, nên các dịch vụ của Ngân hàng bao gồm các nghiệp vụ chính như nhận tiền gửi, tín dụng, bảo lãnh, trung gian thanh toán, chuyển tiền… Trong các nghiệp vụ đó, tín dụng Ngân hàng là loại hình dịch vụ đặc trưng và đem lại nguồn doanh thu cũng như lợi nhuận chủ yếu cho các Ngân hàng hiện nay. Theo nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Leenin, tín dụng tư bản chủ nghĩa bao gồm hai hình thức là tín dụng thương nghiệp và tín dụng Ngân hàng, trong đó tín dụng Ngân hàng là quan hệ vay mượn thông qua Ngân hàng làm môi giới trung gian.

Về bản chất, đây chính là hình thức tín dụng giữa Ngân hàng với các nhà tư bản trực tiếp kinh doanh và Ngân hàng với các tầng lớp dân cư trong xã hội. Ngân hàng sẽ đóng vai trò kết nối các nhà kinh doanh và người dân có tư bản, giúp các nhà tư bản có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh nhanh chóng dễ dàng, giảm chi phí lưu thông cũng như đẩy nhanh tốc độ quay vòng của đồng tiền. Hoạt động tín dụng trong xã hội hiện đại ngày nay cũng mang bản chất giống như khái niệm phân tích ở trên. Điểm khác biệt có chăng chỉ được thể hiện ở hình thức cấp tín dụng và các điều kiện ràng buộc chặt chẽ hay sự hoàn thiện hơn trong quy trình nghiệp vụ tại các Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng.

Khoản 14 điều 4 luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã nêu rõ khái niệm tín dụng Ngân hàng, hay cụ thể là hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Như vậy, tín dụng Ngân hàng ngày nay được hiểu là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng (bên cho vay) với khách hàng (bên đi vay), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Hoạt động tín dụng trong Ngân hàng thương mại có thể được thể hiện dưới nhiều phương thức khách nhau như cho vay, bảo lãnh, chiết khấu nhưng chủ yếu nhất vẫn là hoạt động cho vay đối với cá nhân, doanh nghiệp. Đặc điểm nghiệp vụ tín dụng Từ khái niệm trên có thể rút ra một số đặc điểm của tín dụng Ngân hàng như sau: Thứ nhất, các khoản cho vay tín dụng là một loại tài sản chính của Ngân hàng thương mại. Tài sản ấy được chuyển nhượng tạm thời cho người đi vay trong một thời gian nhất định với cam kết hoàn trả cả gốc và lãi nên được thể hiện dưới bản chất một khoản phải thu hồi trong tương lai của Ngân hàng đối với người đi vay.

Tuy nhiên, loại tài sản này không được niêm yết hay khó có biện pháp bảo hiểm, mà chủ yếu dựa vào năng lực quản lý và quản trị rủi ro của chính Ngân hàng. Các Ngân hàng thương mại luôn chú trọng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng để có thể giảm thiểu các tác động tiêu cực của nghiệp vụ này đối với hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, giá trị khoản cho vay thường xuyên thay đổi, dễ bị suy giảm khi gặp rủi ro khách hàng chuyển sang nợ xấu. Việc đánh giá hay xác định lại giá trị cũng rất phức tạp và tồn tại nhiều sai phạm do bản chất nghiệp vụ cũng như các yếu tố tác động từ bên ngoài.

Thứ hai, tín dụng Ngân hàng có một số đặc điểm khác biệt so với khái niệm chung về tín dụng hay quan hệ vay mượn thông thường. Đây là mối quan hệ tín dụng giữa ba bên là người có vốn nhàn rỗi – Ngân hàng – người có nhu cầu vay vốn. Ngân hàng ở giữa đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay để hưởng chênh lệch lãi suất. Chính vì vậy, nguồn vốn dung để cho vay phần lớn không thuộc sở hữu của Ngân hàngmà là khoản nợ của Ngân hàng đối với người gửi tiền vào Ngân hàng.

Đặc điểm này đã mang đến cho Ngân hàng rất nhiều rủi ro liên quan đến tính thanh khoản và sự dịch chuyển của dòng tiền. Trường hợp khách hàng vay không thể trả nợ đúng hạn, Ngân hàng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính với bên khách hàng gửi tiền. Khi đó, Ngân hàng sẽ sử dụng vốn của mình để trả nợ, dẫn đến tình trạng thiếu ngân quỹ hoặc tài sản ngắn hạn khả thi phục vụ hoạt động kinh doanh, rủi ro thanh khoản sẽ gia tăng. Nếu loại rủi ro này kéo dài, Ngân hàng có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, thậm chí dẫn đến phá sản.

Thứ ba, hoạt động tín dụng trong Ngân hàng tác động và ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh. Doanh thu từ hoạt động cho vay và chi phí huy động vốn được thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của mỗi Ngân hàng và là một trong các cơ sở quan trọng để xác định lợi nhuận. Bên cạnh đó, hàng năm, Ngân hàng cũng phải lập khoản dự phòng rủi ro từ hoạt động tín dụng, giá trị trích lập cũng được tính trực tiếp vào chi phí trong kỳ. Đây là khoản không nhỏ do mức độ trọng yếu của nghiệp vụ tín dụng trên tổng thể Báo cáo tài chính.

Phân loại tín dụng Ngân hàng Tín dụng Ngân hàng rất đa dạng, việc phân loại tín dụng trong Ngân hàng thương mại có thể dựa trên các tiêu chí như thời hạn, hình thức, điều kiện bảo đảm,… Trên Báo cáo tài chính, một số tiêu chí thường được kiểm toán viên sử dụng để phân tích và phân loại khoản mục cho vay khách hàng của nghiệp vụ tín dụng ( bảng 1. Phân loại theo thời hạn vay Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 về “Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng” đã quy định về thời hạn cho vay như sau: - Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm. Thông thường các khoản vay này dung bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cá nhân, công ty, doanh nghiệp. - Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.

Khi có nhu cầu vay vốn để đầu tư xe ô tô, dây chuyền máy móc thiết bị, khách hàng vay sẽ thường lựa chọn thời hạn vay này. - Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm. Các khoản vay có thời hạn trên 5 năm thường gắn liền với các mục đích dài hạn như đầu tư công trình xây dựng, công trình thủy điện, đầu tư mua quyền sử dụng đất và bất động sản, … 1. Phân loại theo đối tượng khách hàng vay và loại hình doanh nghiệp Người sử dụng thông tin Báo cáo tài chính của Ngân hàng thương mại sẽ quan tâm đến đối tượng mà Ngân hàng cho vay là ai và thuộc hình thức sở hữu doanh nghiệp nào.

Tỷ trọng dư nợ từng nhóm đối tượng vay có thể cho thấy uy tín và định hướng cho vay của Ngân hàng cũng như mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc cơ cấu cho vay (ví dụ cho vay doanh nghiệp Nhà nước sẽ dựa trên thông tin chính xác và dáng tin cậy hơn các doanh nghiệp khác, hay cho vay các công ty thuộc tập đoàn lớn thì việc thu hồi nợ sẽ được bảo đảm hơn vì có bảo lãnh từ phía tập đoàn,…). Một số đối tượng vay được phân loại bao gồm: - Doanh nghiệp Nhà nước - Công ty trách nhiệm hữu hạn trên một thành viên với vốn nhà nước trên 50% - Công ty trách nhiệm hữu hạn khác - Công ty cổ phần vốn Nhà nước trên 50% - Công ty cổ phần khác - Công ty hợp danh - Doanh nghiệp tư nhân - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài - Hợp tác xã và liên hợp tác xã - Hộ kinh doanh, cá nhân - Đơn vị hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể và hiệp hội - Đối tượng khác 1. Phân loại theo đơn vị tiền tệ Khách hàng có thể lựa chọn loại tiền vay tùy thuộc vào mục đích sử dụng, và lãi suất đối với khoản vay bằng các loại tiền khác nhau cũng được quy định theo từng Ngân hàng và từng thời điểm. Việc phân loại theo đơn vị tiền tệ có thể giúp đánh giá về rủi ro tín dụng gắn liền với rủi ro hay đổi tỷ giá.Phân loại theo ngành kinh tế Dư nợ vay cũng được phân loại dựa theo ngành.

Một số ngành kinh tế chính được sử dụng để phân tích các khoản cho vay như: - Xây dựng - Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước - Sản xuất và gia công chế biến - Khai khoáng - Nông, lâm, thủy hải sản - Vận tải kho bãi và thông tin liên lạc - Thương mại, dịch vụ - Nhà hàng, khách sạn - Các ngành khác Việc phân loại theo ngành phản ánh hoạt động cho vay của Ngân hàng đang chú trọng tập trung vào đối tượng thuộc lĩnh vực nào, có phù hợp với các chính sách, định hướng phát triển kinh tế hay không. Đồng thời việc phân loại này còn giúp người sử dụng Báo cáo tài chính có cái nhìn tổng quát về rủi ro hoạt động cho vay phụ thuộc vào rủi ro từng ngành. Phân loại theo chất lượng khoản vay Một tiêu chí được dung để phân loại phản ánh rõ nét nhất về tình hình cho vay tín dụng của Ngân hàng trong năm tài chính đó chính là chất lượng khoản vay. Phân loại dư nợ theo các nhóm nợ cho thấy tỷ trọng nợ xấu cũng như khả năng hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng.

Có 5 nhóm nợ được phân tích là: - Nợ đủ tiêu chuẩn - Nợ cần chú ý - Nợ dưới tiêu chuẩn - Nợ nghi ngờ - Nợ có khả năng mất vốn 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu tín dụng cho vay khách hàng tại VietinBank do Ernst & Young thực hiện" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và tiêu chí cho vay tín dụng tại VietinBank, một trong những ngân hàng lớn nhất Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay mà còn đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động tín dụng. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức ngân hàng đánh giá khách hàng và quản lý rủi ro, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh bà rịa vũng tàu.

Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng việt nam.

Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến việc mở rộng tín dụng doanh nghiệp, bài viết Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng mở rộng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh thanh hóa sẽ cung cấp thêm thông tin quý giá. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực tín dụng và ngân hàng.