Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy cacbon rừng trồng keo tai tượngacaci mangium tại xã quy kỳ huyện định hóa tỉnh thái nguyên

Nghiên cứu khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng keo tai tượng tại xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2. CDM và một số dự án A/R-CDM

2.3. Nghiên cứu về sinh khối và khả năng cố định carbon của rừng trồng

2.4. Nghiên cứu về lượng giá trị môi trường rừng trên thế giới

2.5. Tình hình nghiên cứu trong nước

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Xác định sinh khối tươi của rừng trồng Keo tai tượng ở các tuổi 3, 5 và 7

4.2. Kết quả đo đếm sinh trưởng và lựa chọn cây tiêu chuẩn rừng trồng keo tai tượng ở các tuổi 3, 5 và 7

4.3. Sinh khối tươi của rừng trồng Keo tai tượng ở các tuổi 3, 5 và 7

4.4. Cấu trúc sinh khối tươi cây bụi thảm tươi và thảm mục

4.5. Cấu trúc sinh khối tươi của rừng trồng Keo tai tượng ở các tuổi 3, 5 và 7

4.6. Xác định sinh khối khô của rừng trồng Keo tai tượng ở các tuổi 3, 5 và 7

4.7. Sinh khối khô cây cá lẻ rừng trồng Keo tai tượng ở các tuổi 3, 5 và 7

4.8. Cấu trúc sinh khối khô cây bụi, thảm tươi và thảm mục

4.9. Cấu trúc sinh khối khô lâm phần rừng trồng Keo tai tượng ở các tuổi 3, 5 và 7

4.10. Xác định trữ lượng cacbon tích lũy trong sinh khối rừng trồng Keo tai tượng ở các tuổi 3, 5 và 7

4.11. Cấu trúc cacbon tích lũy trong cây cá lẻ ở tuổi 3, 5 và 7

4.12. Lượng cacbon tích lũy trong cây bụi, thảm tươi và thảm mục

4.13. Lượng cacbon tích lũy trong đất

4.14. Cấu trúc cacbon lâm phần rừng trồng Keo tai tượng ở tuổi 3, 5 và 7

4.15. Xác định khả năng hấp thụ CO2 của rừng trồng Keo tai tượng

4.16. So sánh hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo tai tượng trên cơ sở có tính đến khả năng tích lũy cacbon

4.17. Trữ lượng rừng trồng Keo tai tượng ở các độ tuổi 3, 5 và 7

4.18. Hiệu quả kinh tế không tính đến khả năng tích lũy cacbon của Keo tai tượng ở cấp tuổi

4.19. Hiệu quả kinh tế có tính đến bán chứng chỉ cacbon

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Mở đầu

Nghiên cứu khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng keo tai tượng (Acacia mangium) tại xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay. Rừng không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường mà còn có khả năng hấp thụ CO2, góp phần giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Đề tài này nhằm xác định khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng keo tai tượng, từ đó làm cơ sở cho việc tính toán phí dịch vụ môi trường rừng trong tương lai. Mục tiêu nghiên cứu bao gồm lượng hóa khả năng tích lũy cacbon và dự báo hiệu quả kinh tế dựa trên khả năng này. Ý nghĩa của đề tài không chỉ nằm ở việc cung cấp dữ liệu cho các nghiên cứu tiếp theo mà còn góp phần vào việc xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

II. Tổng quan nghiên cứu

Tình hình nghiên cứu về khả năng tích lũy cacbon trên thế giới cho thấy sự quan tâm ngày càng tăng đối với vấn đề này. Các dự án CDM (Cơ chế phát triển sạch) đã được triển khai tại nhiều quốc gia nhằm giảm phát thải khí nhà kính và tăng cường khả năng hấp thụ CO2 của rừng. Nghiên cứu về sinh khối và khả năng cố định carbon của rừng trồng đã được thực hiện rộng rãi, với nhiều phương pháp khác nhau được áp dụng để xác định sinh khối và lượng carbon tích lũy. Tại Việt Nam, các nghiên cứu về tài nguyên rừng và khả năng hấp thụ CO2 cũng đang được chú trọng, tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế trong việc định lượng giá trị dịch vụ môi trường mà rừng mang lại. Việc nghiên cứu khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng keo tai tượng tại Định Hóa sẽ cung cấp thông tin quý giá cho việc xây dựng chính sách và khuyến khích phát triển bền vững.

III. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rừng trồng keo tai tượng tại xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc thu thập số liệu thực địa, đo đạc sinh khối và xác định lượng carbon tích lũy trong các bộ phận của cây. Các chỉ tiêu sinh trưởng như đường kính ngang ngực và chiều cao cây sẽ được ghi nhận để tính toán sinh khối. Phương pháp phân tích số liệu sẽ được áp dụng để đánh giá khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng ở các độ tuổi khác nhau. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp xác định được lượng carbon tích lũy và khả năng hấp thụ CO2 của rừng, từ đó đưa ra các khuyến nghị cho việc quản lý và phát triển rừng bền vững.

IV. Kết quả và phân tích kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rừng trồng keo tai tượng tại xã Quy Kỳ có khả năng tích lũy cacbon đáng kể. Sinh khối tươi và khô của rừng được xác định ở các độ tuổi 3, 5 và 7, cho thấy sự gia tăng rõ rệt theo thời gian. Cấu trúc sinh khối và lượng carbon tích lũy trong các bộ phận của cây cũng được phân tích, cho thấy sự phân bổ không đồng đều giữa các bộ phận. Kết quả này không chỉ cung cấp thông tin về khả năng hấp thụ CO2 của rừng mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Việc xác định hiệu quả kinh tế từ khả năng tích lũy cacbon cũng sẽ giúp người dân địa phương nhận thức rõ hơn về giá trị của rừng và khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng keo tai tượng tại xã Quy Kỳ đã chỉ ra rằng rừng có tiềm năng lớn trong việc hấp thụ CO2 và góp phần vào việc bảo vệ môi trường. Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị trong việc định lượng khả năng tích lũy cacbon mà còn cung cấp cơ sở cho việc xây dựng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Đề xuất khuyến nghị cho chính quyền địa phương và người dân là cần tăng cường trồng rừng, bảo vệ rừng và nâng cao nhận thức về giá trị của rừng trong việc chống biến đổi khí hậu. Việc phát triển bền vững rừng trồng không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường sống cho các thế hệ tương lai.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ở Việt Nam, vấn đề thương mại hóa các giá trị dịch vụ môi trường rừng bao gồm khả năng hấp thụ CO2 của rừng còn rất mới mẻ nhưng cũng đã có sự quan tâm nghiên cứu trong một vài năm gần đây. Chính phủ đã có Nghị định 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 về nguyên tắc và phương pháp định giá các loại rừng; Quyết định 380-TTg ngày 10/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, tiếp đó năm 2010 chính phủ đã ra Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Chính phủ cũng đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu điển hình là quyết định 158/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng chính phủ về chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, trong đó việc giảm lượng CO2 (nguyên nhân chính gây nên sự nóng lên của trái đất) rất được quan tâm. Như vậy, có thể nói hiện nay ở nước ta hành lang pháp lý cho việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng bao gồm cả khả năng hấp thụ và lưu giữ CO2 là đã có cơ sở nhưng việc thực thi còn rất nhiều cản trở do chúng ta chưa có đủ cơ sở khoa học cũng như thực tiễn cho việc xác định khả năng hấp thụ và lưu giữ CO2 của từng loại rừng.

Ở nước ta hiện nay các công trình nghiên cứu mới chỉ tập trung nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ carbon của một số dạng rừng trồng cho một số loài cây trồng rừng phổ biến ở Việt Nam như Keo các loại, Bạch đàn, Thông,. Tuy nhiên, những nghiên cứu nhằm lượng hóa giá trị dịch vụ môi trường của rừng bao gồm cả khả năng hấp thụ và lưu giữ CO2 cũng như giá trị thương mại mà rừng mang lại ở cả trên thế giới và ở Việt Nam còn rất ít và tản mạn, chưa có hệ thống, thiếu các dữ liệu cơ bản nên chưa đủ cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc định giá rừng nói chung, định lượng khả năng cố định carbon cho các dạng rừng nói riêng. Do vậy, giá trị mang lại của rừng n 2 hiện nay vẫn chưa được tính toán một cách đầy đủ. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ tới việc thu hút cộng đồng tham gia phát triển nghề rừng một cách bền vững.

Nhằm đi sâu nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh tế và khả năng tích luỹ Các bon của một số loại rừng trồng trên địa bàn huyện Địnhh Hóa, tỉnh Thái Nguyên hiện nay, dự báo khả năng hấp thụ CO2 của các trạng thái rừng và các phương thức quản lý rừng để làm cơ sở khuyến khích, xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường, đây chính là những vấn đề còn thiếu nhiều nghiên cứu ở Việt Nam. Đối với địa bàn huyện Định Hóa hiện nay. Trên cơ sở đó, có những đề xuất, khuyến cáo người dân, cấp uỷ, chính quyền địa phương để có những định hướng, lựa chọn loại cây để đưa vào trồng rừng ở địa phương nhằm đáp ứng tốt nhất hiệu quả kinh tế và hiệu quả bảo vệ môi trường trong thời gian tới. Xuất phát từ nhận thức như vậy, nên tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu khả năng tích lũy cacbon Rừng trồng keo tai tượng (Acacia mangium) tại xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”.

Mục đích nghiên cứu Xác định được khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng keo tai tượng tại xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, làm cơ sở cho việc xác định phí dịch vụ môi trường rừng trong tương lai. Mục tiêu nghiên cứu - Lượng hoá được khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng keo tai tượng tại xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa. - Dự báo được hiệu quả kinh tế trên cơ sở tính phí môi trường dựa vào khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng tại khu vực nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu + Giúp cho sinh viên kiểm chứng lại những kiến thức lý thuyết đã học, vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế, giúp sinh viên tích lũy được những kiến thức thực tiến quý giá phục vụ cho tương lai. + Làm cơ sở và tài liệu cho những đề tài và nghiên cứu có liên quan. Ý nghĩa trong thực tiễn + Góp phần làm cơ sở cho việc tính toán khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng keo tai tượng ở các độ tuổi khác nhau. + Nghiên cứu đề tài giúp xác định được lượng cacbon tích lũy ở các độ tuổi khác nhau của keo tai tượng, từ đó làm cơ sở cho việc xác định phí dịch vụ môi trường rừng.

n 4 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 2. CDM và một số dự án A/R-CDM Hiện tượng nóng lên toàn cầu ngày một gia tăng do các hoạt động của con người như sử dụng nguyên liệu hoá thạch, hoạt động công nghiệp, tàn phá rừng vv. Hậu quả của nó là sự biến đổi khí hậu và những thiên tai, dịch bệnh theo hướng bất lợi cho sự sống trên trái đất.

Đứng trước nguy cơ đó, Hội nghị các bên (COP-Conference of the Parties) của Công ước Khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu đã thông qua Nghị định thư Kyoto tại Nhật Bản năm 1997, trong đó có cam kết của các nước phát triển là cắt giảm lượng khí thải để ngăn ngừa sự nóng lên toàn cầu. Một trong những nội dung của Nghị định thư Kyoto là đưa vào áp dụng các cơ chế gồm: “Cơ chế Đồng thực hiện (JI - Joint Implementation)”; “Cơ chế phát triển sạch (CDM - Clean Development Mechanism)”, và “Cơ chế thương mại phát thải (ET - Emissions trading)”(dẫn theo Phạm Xuân Hoàn - 2005 [3]). Mục đích của CDM là giúp các bên không thuộc phụ lục I (các nước đang phát triển) đạt được sự phát triển bền vững và đóng góp vào mục tiêu của Công ước, đồng thời giúp các nước phát triển đạt được sự tuân thủ các chỉ tiêu giảm phát thải khí nhà kính. Đối với ngành lâm nghiệp, CDM đã mở ra một cơ hội mới trong việc kinh doanh sản phẩm không phải là các sản phẩm truyền thống như gỗ và các sản phẩm ngoài gỗ như từ trước đến nay vẫn làm.

Dựa vào đặc điểm của quá trình quang hợp và đặc điểm cấu trúc tế bào của thực vật mà các nhà kinh doanh lâm nghiệp có thể trồng rừng và bán carbon ra thị trường như những sản phẩm thông thường khác. Đến năm 2004 đã có 16 dự án về cố định cacbon qua việc trồng mới và tái trồng rừng được thực hiện, trong đó châu Mỹ - Latinh có 4 dự án, châu Phi có 7 dự án, châu Á có 5 dự án và 1 dự án liên quốc gia được thực hiện tại các n 5 nước Ấn Độ, Brazil, Jordan và Kenya (FAO, 2004) [17]. Tại Mexico một dự án đang được thực hiện, mục tiêu của dự án là cung cấp 18.000 tấn CO2/năm với giá 2,7 USD/tấn, dự án đã tập hợp trên 400 thành viên thuộc trên 33 cộng đồng của 4 nhóm dân tộc thiểu số tham gia với nhiều hệ thống nông-lâm kết hợp khác nhau. Kết quả của dự án đã làm tăng lượng carbon tích luỹ, tăng cường năng lực cộng đồng, khuyến khích phát triển các hệ thống sản xuất nông nghiệp bền vững và góp phần bảo tồn đa dạng sinh học (Phạm Xuân Hoàn, 2005) [3].

Tại Ấn Độ, một dự án nâng cao cố định carbon đang được thực hiện trong thời gian 50 năm, theo tính toán, khi kết thúc dự án có thể cố định được từ 0,4-0,6 Mt carbon, trong đó sau 8 năm, mỗi ha có thể cố định được 25,44 tấn, sau 12 năm có thể cố định được 41,2 tấn và sau 50 năm có thể cố định được 58,8 tấn (tương đương khoảng 3 tấn C/ha). Tây Phi thông qua việc tăng cường khả năng cố định carbon của trảng cỏ Savannah (FAO, 2004) [18]. Nhìn chung, mục tiêu của các dự án về khả năng cố định carbon biến động rất lớn, từ 7 tấn/ha trong dự án tại vườn quốc gia Noel Kempf Mercado ở Bolivia đến 129 tấn/ha trong dự án thực hiện tại vùng Andean ở Ecuador (FAO, 2004) [17]. Qua những số liệu thống kê trên ta thấy rằng CDM đang mở ra cho ngành lâm nghiệp một hướng mới là dịch vụ môi trường thông qua trồng rừng và bán carbon, đặc biệt đối với các nước đang phát triển, CDM sẽ là cơ hội để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế, đây cũng là cơ hội để chuyển giao công nghệ, nâng cao kiến thức của người dân trong mục tiêu phát triển bền vững của mỗi quốc gia.

Nghiên cứu về sinh khối và khả năng cố định carbon của rừng trồng Sinh khối là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất trong việc tính toán khả năng cố định carbon của rừng. Trước khi vấn đề carbon rừng trồng được quan tâm, sinh khối rừng đã được nghiên cứu khá kỹ nhằm mục đích đánh giá năng suất rừng cũng như một số chỉ tiêu khác như dinh dưỡng hoặc n 6 các chỉ tiêu về môi trường của rừng trồng. Khi CDM xuất hiện, nghiên cứu sinh khối rừng trồng lại được áp dụng để xác định lượng carbon nhằm góp phần định lượng giá trị môi trường do rừng mang lại. Trong những năm gần đây các phương pháp nghiên cứu định lượng, xây dựng các mô hình dự báo sinh khối cây rừng đã được áp dụng thông qua các mối quan hệ giữa sinh khối cây với các nhân tố điều tra cơ bản, dễ đo đếm như đường kính ngang ngực, chiều cao cây, giúp cho việc dự đoán sinh khối được nhanh và kinh tế hơn.

Các nhà sinh thái rừng đã dành sự quan tâm đặc biệt đến nghiên cứu sự khác nhau về sinh khối rừng ở các vùng sinh thái. Tuy nhiên, việc xác định đầy đủ sinh khối rừng không dễ dàng, đặc biệt là sinh khối của hệ rễ trong đất rừng, nên việc làm sáng tỏ vấn đề trên đòi hỏi nhiều nỗ lực hơn nữa mới đưa ra được những dẫn liệu mang tính thực tiễn và có sức thuyết phục cao. Hệ thống lại, hiện có 3 cách tiếp cận để xác định sinh khối rừng như sau: i) Tiếp cận thứ nhất dựa vào mối liên hệ giữa sinh khối rừng với kích thước của cây hoặc của từng bộ phận cây theo dạng hàm toán học nào đó. Hướng tiếp cận này được sử dụng phổ biến ở Bắc Mỹ và châu Âu.

Tuy nhiên, do khó khăn trong việc thu thập rễ cây, nên hướng tiếp cận này chủ yếu dùng để xác định sinh khối của bộ phận trên mặt đất (Burton và cộng sự, 1998) [15].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tích lũy cacbon rừng keo tai tượng tại Quy Kỳ, Định Hóa, Thái Nguyên" tập trung vào việc đánh giá khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng keo tai tượng, một loài cây có giá trị kinh tế và sinh thái cao. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp dữ liệu quan trọng về lượng cacbon được hấp thụ mà còn góp phần vào việc quản lý rừng bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý lâm nghiệp, nhà khoa học và những người quan tâm đến phát triển rừng trồng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các nghiên cứu liên quan như Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tương quan giữa một số tính chất đất và khả năng hấp thụ carbon của hai loại rừng trồng keo tai tượng và bạch đàn urophylla làm cơ sở chọn đất trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch tại phú thọ, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại rừng trồng keo keo lá tràm a auriculiformis keo tai tượng a mangium keo lai và thông nhựa đến môi trường tại một số tỉnh vùng bắc trung bộ nhắm góp phần xây dựng tiêu chuẩn môi trường, và Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy cacbon làm cơ sở cho việc chi trả dịch vụ môi trường ở rừng trồng xã yên đổ huyện phú lương tỉnh thái nguyên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về vai trò của rừng trồng trong việc hấp thụ cacbon và bảo vệ môi trường.