Giới thiệu dự án

Nghèo đói là một hiện tượng kinh tế - xã hội mang tính lịch sử và là rào cản cốt lõi đối với sự phát triển bền vững toàn cầu. Theo báo cáo của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), thế giới ghi nhận xấp xỉ 1 tỷ người lâm vào tình trạng thiếu lương thực và sống dưới chuẩn nghèo cùng cực (<1,25 USD/ngày). Tại Việt Nam, theo Quyết định số 375/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, năm 2011 cả nước có khoảng 2,6 triệu hộ nghèo (chiếm 11,76%) và hơn 1,5 triệu hộ cận nghèo (chiếm 6,98%), trong đó khu vực miền núi Đông Bắc có tỷ lệ hộ nghèo lên tới 21,01%. Xã Cây Thị (huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên) là một xã thuộc diện Chương trình 135 với xuất phát điểm kinh tế thấp, địa hình bán sơn địa phức tạp, tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 chiếm tới 39,8% (359/902 hộ), cao gấp 2,14 lần mức trung bình của huyện Đồng Hỷ (18,6%).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            VÒNG LUẨN QUẨN ĐÓI NGHÈO                                |
|                                                                                   |
|  [Thiếu vốn & Đất SX] ---> [Đầu tư công nghệ thấp] ---> [Năng suất cây/con thấp]   |
|          ^                                                           |            |
|          |                                                           v            |
|  [Tái nghèo / Bệnh tật] <-- [Thu nhập thấp: 220k/tháng] <-- [Giá trị thặng dư = 0]|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề cốt lõi của đề tài bắt nguồn từ 5 điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Thiếu đất sản xuất chất lượng cao: Bình quân đất nông nghiệp của hộ nghèo chỉ đạt 0,12 ha/hộ (so với 0,20 ha/hộ ở nhóm khá).
  • Cơ cấu thu nhập bất hợp lý: Thu nhập từ lao động tự do không ổn định chiếm tới 37,35%, chăn nuôi chỉ đóng góp 26,91% do thiếu vốn giống và kỹ thuật.
  • Rào cản tín dụng: Thủ tục phức tạp, hạn mức vay thấp, thiếu phương án sản xuất khả thi.
  • Hạ tầng giao thông xuống cấp do hoạt động vận tải quặng sắt liên vùng gây ách tắc giao thương.
  • Trình độ dân trí và tay nghề hạn chế: Tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật gần như bằng không.

Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên đất đai xã Cây Thị giai đoạn 2011–2013.
  2. Phân tích thực trạng, cơ cấu phân hóa giàu - nghèo và nguyên nhân gốc rễ dẫn đến nghèo đói của 60 hộ điều tra đại diện.
  3. Rà soát, lượng hóa kết quả và hạn chế của các chương trình giảm nghèo (Chương trình 135, 134, tín dụng chính sách xã hội).
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, kinh tế và thể chế nhằm giảm nghèo bền vững giai đoạn 2014–2020.

Giải pháp nghiên cứu tiếp cận theo phương pháp liên ngành: phối hợp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA - Participatory Rural Appraisal) với phân tích định lượng kinh tế vi mô nông hộ, phân tổ thống kê và ma trận SWOT. Kết quả kỳ vọng lượng hóa chính xác các chỉ tiêu kinh tế, đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi (trọng tâm là chè cành cao sản và gà thả đồi), hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 20% vào năm 2020 và nâng mức thu nhập bình quân đầu người lên trên 400.000 đồng/người/tháng.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại 8 xóm thuộc xã Cây Thị, khảo sát sâu tại 3 xóm đại diện (Cây Thị, Trại Cau, Mỹ Hòa) với cỡ mẫu $n = 60$ hộ trong mốc thời gian 2011–2013. Hạn chế của đề tài nằm ở việc chưa lượng hóa đầy đủ tác động của biến đổi khí hậu dài hạn và biến động giá quặng sắt đối với sinh kế phụ của người dân.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn xã Cây Thị, các chương trình hỗ trợ giảm nghèo trước đây chủ yếu mang tính cào bằng, thiên về trợ cấp trực tiếp thay vì tạo sinh kế chủ động.

Tiêu chí phân tích Trợ cấp trực tiếp (Chính sách cũ) Tín dụng ưu đãi đơn lẻ (NHCSXH) Mô hình đề xuất (Sinh kế đa tầng)
Ưu điểm Hỗ trợ khẩn cấp nhanh, giảm áp lực sinh hoạt ngắn hạn Bổ sung nguồn vốn tiền mặt lãi suất thấp (0,65%/tháng) Gắn vốn vay với chuyển giao kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm
Nhược điểm Tạo tâm lý ỷ lại, không tạo ra dòng tiền thặng dư Hộ nghèo dễ sử dụng sai mục đích do thiếu quy trình kỹ thuật Đòi hỏi năng lực cán bộ khuyến nông và giám sát cơ sở cao
Hiệu quả kinh tế $ROI \approx 0%$, nguy cơ tái nghèo $>40%$ $ROI \approx 8 - 12%$, tỷ lệ rủi ro vốn $18,5%$ $ROI \ge 32,5%$, tỷ lệ thoát nghèo bền vững $>75%$

So sánh đối chuẩn với mô hình giảm nghèo tại huyện Phú Bình (Thái Nguyên) và mô hình Chương trình 135 tại Bắc Giang cho thấy: Giảm nghèo bền vững chỉ đạt được khi có sự kết hợp đồng bộ giữa "Hạ tầng giao thông nội đồng + Nâng cao dân trí/kỹ thuật + Tín dụng vi mô có điều kiện".

Phân loại yêu cầu can thiệp theo khung MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Cấp quyền tự chủ đất lâm nghiệp; chuyển đổi giống chè trung du cằn cỗi sang giống chè cành LDP1, TRI777; tập huấn thú y phòng trừ dịch bệnh đàn lợn, đàn gà.
  • Should-have (Cần thiết): Xây dựng kênh mương thủy lợi nội đồng cho 2 hồ chứa nước (Cây Thị, Kim Cương); chuẩn hóa thủ tục vay vốn tín dụng ủy thác qua hội đoàn thể.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Phát triển nghề nuôi ong mật lấy hoa rừng quy mô 480 đàn; mở rộng dịch vụ cơ khí sửa chữa máy nông nghiệp.
  • Won't-have (Chưa ưu tiên): Đầu tư nhà máy chế biến nông sản công nghiệp công nghệ cao trong giai đoạn 2014–2016.
+-------------------------------------------------------------------------------------+
|                      KHOẢNG TRỐNG THỰC TRẠNG (GAP ANALYSIS)                         |
|                                                                                     |
|  [HIỆN TRẠNG (2013)]                 [KHOẢNG TRỐNG (GAP)]      [MỤC TIÊU (2020)]    |
|  - Thu nhập nghèo: 220k/tháng  ===>  - Thiếu vốn 15-20tr/hộ   ===> - Thu nhập: >600k|
|  - Trồng trọt: Chè hạt cũ            - Thiếu KHKT thâm canh        - 100% Chè cành  |
|  - Tỷ lệ hộ nghèo: 39,8%             - Đường giao thông hỏng       - Hộ nghèo: <20% |
+-------------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Khung phân tích dữ liệu và hệ thống chính sách can thiệp giảm nghèo được mô hình hóa theo cấu trúc 4 tầng chức năng:

Hệ thống công cụ và thông số kỹ thuật phân tích:

  • Công cụ tính toán thống kê: Microsoft Excel 2013 (v15.0.4420.1017) và phần mềm SPSS Statistics v20.0 phục vụ xử lý hồi quy tương quan đa biến giữa thu nhập và diện tích đất.
  • Tiêu chuẩn chuẩn hóa dữ liệu: Căn cứ khung chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Cấu trúc dữ liệu khảo sát hộ gia đình: Bảng điều tra cấu trúc gồm 48 trường thuộc tính, phân loại theo 4 nhóm chính: Demographics (Nhân khẩu), Land_Assets (Tài sản đất đai), Production_Costs (Chi phí sản xuất), Income_Streams (Các dòng thu nhập).
  • Kiểm soát tính toàn vẹn dữ liệu: Thiết lập hàm kiểm tra chéo tổng thu nhập: $\sum Income_{components} - \sum Costs_{production} = Net_Income$, loại bỏ các mẫu sai lệch quá 2 độ lệch chuẩn ($\pm 2\sigma$).

Methodology

Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận phát triển nông thôn có sự tham gia (PRA) kết hợp phân tích thống kê kinh tế vi mô:

  • Lấy mẫu phân tầng (Stratified Sampling): Chọn 3 xóm đại diện theo vị trí địa lý và mức độ kinh tế: xóm Khe Cạn/Cây Thị (xa trung tâm, tỷ lệ nghèo cao 46,31%–50,91%), Mỹ Hòa (trung tâm, tỷ lệ nghèo 34,04%), Trại Cau (tiếp giáp khu công nghiệp khai khoáng, 46,71%). Quy mô mẫu: $n = 60$ hộ (36 hộ nghèo, 15 hộ trung bình, 9 hộ khá).
  • Kế hoạch triển khai:
    • Giai đoạn 1 (22/01/2014 – 15/02/2014): Thu thập số liệu thứ cấp, bản đồ địa chính và báo cáo kinh tế - xã hội.
    • Giai đoạn 2 (16/02/2014 – 20/03/2014): Phỏng vấn bảng hỏi 60 hộ, thảo luận nhóm tập trung PRA, lập sơ đồ Venn.
    • Giai đoạn 3 (21/03/2014 – 25/04/2014): Nhập liệu, làm sạch, phân tích thống kê và hoàn thiện báo cáo giải pháp.
  • Quản trị rủi ro: Giảm thiểu rủi ro cung cấp thông tin sai lệch từ người dân bằng cách đối chiếu dữ liệu thu hoạch chè, lúa với số liệu nghiệm thu của ban nông nghiệp xã.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình lượng hóa các chỉ tiêu kinh tế hộ được thực hiện thông qua mô hình toán thống kê mô tả. Các công thức xác định chỉ số nghèo và thu nhập bình quân:

$$\text{Thu nhập BQ/người/tháng (PCI)} = \frac{\sum_{i=1}^{k} \text{Thu nhập ròng ngành } i}{\text{Số nhân khẩu} \times 12}$$

$$\text{Tốc độ phát triển bình quân liên hoàn } (\bar{T}) = \sqrt[n-1]{\prod_{t=1}^{n-1} \frac{Y_t}{Y_{t-1}}} \times 100%$$

Đoạn mã Python mô phỏng thuật toán phân tổ kinh tế hộ và tính toán ma trận chi phí - thu nhập được triển khai như sau:

import numpy as np
import pandas as pd

def analyze_household_economy(data: pd.DataFrame) -> pd.DataFrame:
    """
    Phân tích cấu trúc kinh tế nông hộ và phân nhóm chuẩn nghèo theo QĐ 09/2011/QĐ-TTg.
    """
    # Tính tổng chi phí và tổng thu nhập ròng
    data['Total_Cost'] = data['Prod_Cost'] + data['Living_Cost']
    data['Net_Income'] = data['Crop_Income'] + data['Livestock_Income'] + data['Other_Income']
    
    # Tính thu nhập bình quân đầu người/tháng (VND)
    data['PCI_Monthly'] = (data['Net_Income'] * 1000) / (data['Family_Size'] * 12)
    
    # Phân loại nhóm hộ
    conditions = [
        (data['PCI_Monthly'] <= 400000),
        (data['PCI_Monthly'] > 400000) & (data['PCI_Monthly'] <= 1000000),
        (data['PCI_Monthly'] > 1000000)
    ]
    categories = ['Hộ Nghèo', 'Hộ Trung Bình', 'Hộ Khá']
    data['Household_Class'] = np.select(conditions, categories, default='Chưa xác định')
    
    return data

# Dữ liệu mẫu thực địa từ 3 nhóm hộ khảo sát tại xã Cây Thị (Đơn vị: 1.000 VNĐ)
survey_sample = pd.DataFrame({
    'Household_ID': ['H_01', 'H_02', 'H_03'],
    'Family_Size': [3.47, 4.40, 4.44],
    'Prod_Cost': [3032, 12389, 38944],
    'Living_Cost': [14000, 24000, 33445],
    'Crop_Income': [3240, 15600, 28000],
    'Livestock_Income': [2440, 18500, 107800],
    'Other_Income': [3388, 12000, 49200]
})

result = analyze_household_economy(survey_sample)

Testing và validation

Kết quả phân tích từ tập dữ liệu khảo sát ($n=60$) đã phản ánh sự chênh lệch mang tính cấu trúc giữa các nhóm hộ nông dân:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ NÔNG HỘ XÃ CÂY THỊ (2013)               |
|                                                                                   |
|  Chỉ tiêu                        Hộ nghèo (n=36)   Hộ TB (n=15)   Hộ khá (n=9)   |
|  -------------------------------------------------------------------------------  |
|  - Đất nông nghiệp (ha/hộ)            0,12             0,23           0,20        |
|  - Đất lâm nghiệp (ha/hộ)             0,91             4,33           6,78        |
|  - Tỷ lệ sở hữu máy cày (%)            0,0%            40,0%          66,7%       |
|  - Chi phí sản xuất (1.000đ/năm)     3.032           12.389         38.944        |
|  - Thu nhập BQ (đồng/người/tháng)  220.791          527.778      1.644.000        |
|  - Tỷ trọng thu từ chăn nuôi (%)     26,91%           39,78%         58,26%       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kiểm định tương quan mẫu cho thấy diện tích đất lâm nghiệp và chi phí đầu tư phân bón/thức ăn chăn nuôi có hệ số tương quan tuyến tính thuận $r = 0,78$ với mức tăng thu nhập bình quân của chủ hộ.

Kết quả đạt được

Đề tài đã hoàn thành 100% các mục tiêu nghiên cứu đề ra với các kết quả cụ thể:

  1. Lượng hóa bức tranh giảm nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo toàn xã giảm từ 68,84% (năm 2011) xuống 50,06% (năm 2012) và đạt 39,80% (năm 2013), tương đương mức giảm bình quân 14,52%/năm.
  2. Cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch tích cực: Sản lượng chè búp tươi tăng từ 940,6 tấn (2011) lên 1.228 tấn (2013), năng suất đạt 120 tạ/ha. Tổng đàn gia cầm tăng từ 28.000 con (2011) lên 35.000 con (2013).
  3. Phát hiện nguyên nhân cốt lõi: Xác định 84,5% hộ nghèo thiếu vốn mở rộng sản xuất; 72,2% chủ hộ nghèo chỉ có trình độ học vấn cấp 1 hoặc chưa học hết cấp 2; 100% hộ nghèo không có máy cày, máy kéo và phải thuê dịch vụ làm đất với chi phí 210.000 đồng/sào.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các giá trị khoa học và thực tiễn mang tính đột phá cho công tác giảm nghèo tại xã Cây Thị:

+-------------------------------------------------------------------------------------+
|                  ĐỔI MỚI TRONG TIẾP CẬN VÀ CHUYỂN GIAO GIẢI PHÁP                    |
|                                                                                     |
|  TIẾP CẬN CŨ (ĐƠN LẺ):                                                              |
|  Cấp tiền hỗ trợ ---> Mua thức ăn tiêu dùng ---> Hết vốn ---> Tái nghèo             |
|                                                                                     |
|  TIẾP CẬN MỚI CỦA ĐỀ TÀI (TÍCH HỢP HỆ SINH THÁI):                                   |
|  Khoán đất lâm nghiệp ---> Vốn vay ưu đãi có bảo lãnh ---> Khuyến nông cầm tay      |
|  chỉ việc ---> Bao tiêu sản phẩm chè/gà ---> Tích lũy thặng dư ---> Thoát nghèo bền |
+-------------------------------------------------------------------------------------+
  1. Đổi mới phương pháp phân tổ tài sản: Đề xuất thang đo kết hợp giữa điểm tài sản cố định (ngưỡng 40 - 80 - 150 điểm) và chuẩn thu nhập thực tế, giúp loại bỏ 100% tình trạng bình xét hộ nghèo cảm tính tại cơ sở.
  2. Mô hình kinh tế tuần hoàn Nông - Lâm nghiệp: Kết hợp trồng cây keo/bạch đàn (3.329 ha đất lâm nghiệp) che bóng cho chè cành cao sản, tận dụng phế phụ phẩm trồng trọt làm thức ăn cho gà đồi và đàn lợn 3.400 con, hồi lưu chất thải hữu cơ bón cho 221,5 ha lúa nước.
  3. Hiệu quả kinh tế định lượng: Mô hình chè cành giống mới dự kiến nâng giá trị thu hoạch từ 25 triệu đồng/ha lên 75–90 triệu đồng/ha, cải thiện năng suất 25–30% so với giống chè hạt truyền thống.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai mô hình sinh kế hộ gia đình

Phân tích chi phí - lợi ích (CBA) và lộ trình nhân rộng

Định mức đầu tư mô hình mẫu 0,5 ha chè cành + 200 gà thả vườn:

  • Vốn đầu tư ban đầu: 35.000.000 VNĐ (Cây giống, con giống, vaccine, phân bón lót).
  • Chi phí vận hành hàng năm: 12.000.000 VNĐ.
  • Doanh thu năm thứ 2 trở đi: 48.000.000 VNĐ/năm.
  • Lợi nhuận ròng: 36.000.000 VNĐ/năm (Tương đương thu nhập tăng thêm 750.000 VNĐ/người/tháng cho hộ 4 nhân khẩu).
  • Thời gian hoàn vốn (ROI): 14 tháng.

Lộ trình triển khai 2014–2020:

  • Năm 2014–2015: Hoàn thành giao đất lâm nghiệp thực địa cho 100% hộ nghèo; bê tông hóa 5 km đường trục chính xóm Khe Cạn, Suối Găng.
  • Năm 2016–2018: Thay thế 50% diện tích chè già cỗi bằng giống chè chất lượng cao; thành lập 2 hợp tác xã nông nghiệp chuyên ngành.
  • Năm 2019–2020: Giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn xã xuống dưới 15%, không còn hộ tái nghèo.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và rào cản thực tế

  • Dữ liệu nghiên cứu mới dừng lại ở khảo sát cắt ngang 1 thời điểm (năm 2013), chưa theo dõi dọc (longitudinal data) biến động thu nhập qua nhiều năm của cùng một hộ.
  • Chưa tích hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS) để số hóa bản đồ phân bố hộ nghèo theo không gian tọa độ.
  • Hệ thống đường liên thôn bị tàn phá nặng nề bởi các xe tải chở quặng sắt của các mỏ lân cận mà chưa có chế tài đền bù hạ tầng thỏa đáng.

Hướng mở rộng đề tài

  • Nghiên cứu ứng dụng chuẩn nghèo đa chiều (giai đoạn 2016–2020) bao gồm 5 chiều thiếu hụt: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch/vệ sinh và thông tin.
  • Xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu hộ nghèo cấp xã trên nền tảng cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS), kết nối trực tuyến với hệ thống bảo trợ xã hội huyện Đồng Hỷ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành PTNT/Kinh tế: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp công cụ PRA với phân tích kinh tế lượng trong nghiên cứu thực địa.
  • Cán bộ quản lý chính sách cấp xã/huyện: Bộ công cụ phân loại hộ nghèo theo điểm tài sản và cơ cấu chi phí, giúp tối ưu hóa nguồn vốn Chương trình 135 và vốn vay NHCSXH.
  • Doanh nghiệp & Hợp tác xã: Cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu chè (107,4 ha) và đàn gia cầm (35.000 con) phục vụ chiến lược xây dựng chuỗi cung ứng bao tiêu khép kín.
  • Cộng đồng cư dân xã Cây Thị: 359 hộ nghèo được tiếp cận phương án sản xuất rõ ràng, nâng mức thu nhập từ 220.000 đồng lên trên 600.000 đồng/người/tháng.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai hệ thống quản lý dữ liệu giảm nghèo cấp xã?

Cán bộ xã cần trang bị máy tính văn phòng cấu hình tối thiểu (CPU Intel Core i3, RAM 4GB, ổ cứng 256GB), cài đặt Microsoft Excel 2013 trở lên để xử lý các bảng tính phân tổ, kèm bộ biểu mẫu chuẩn hóa dữ liệu 48 trường thuộc tính.

2. Mô hình sinh kế chè cành - gia cầm có khả năng nhân rộng ra các xã lân cận không?

Hoàn toàn khả thi với các xã có đặc thù địa hình bán sơn địa tương đồng thuộc huyện Đồng Hỷ và Võ Nhai như Văn Hán, Tân Lợi, Hợp Tiến, với điều kiện độ dốc đất lâm nghiệp dưới $25^\circ$ và có nguồn nước tưới tự chảy từ hồ đập.

3. Phương pháp tích hợp dữ liệu khảo sát vào hệ thống an sinh xã hội hiện hành?

Dữ liệu phân tổ kinh tế hộ có thể kết xuất trực tiếp dưới định dạng .csv hoặc .xlsx, tương thích hoàn toàn với cấu trúc cơ sở dữ liệu phần mềm MIS ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

4. Nhu cầu bảo trì và cập nhật dữ liệu định kỳ như thế nào?

Cần tiến hành rà soát, phúc tra định kỳ 1 năm/lần vào quý IV hàng năm theo đúng quy trình 6 bước của Bộ LĐTBXH, kết hợp kiểm tra đột xuất đối với các hộ có biến động đột biến về tài sản hoặc gặp rủi ro thiên tai.

5. Cơ cấu chi phí và thời gian thu hồi vốn của một hộ nghèo khi vay vốn 30 triệu đồng?

Chi phí phân bổ gồm 50% con/cây giống, 30% thức ăn/phân bón, 20% chuồng trại/thuốc thú y. Dòng tiền dương xuất hiện từ tháng thứ 6 (đối với gà đồi) và tháng thứ 18 (đối với chè cành), đảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi sau 24–36 tháng.


Kết luận

Bản khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bàn Thị Phương đã giải quyết xuất sắc bài toán đánh giá thực trạng nghèo đói tại xã Cây Thị - huyện Đồng Hỷ thông qua hệ thống luận cứ khoa học vững chắc và số liệu thực chứng chi tiết giai đoạn 2011–2013. Bằng việc lượng hóa sự chênh lệch sâu sắc về đất đai (0,12 ha so với 0,20 ha) và tư liệu sản xuất giữa các nhóm hộ, đề tài đã khẳng định thoát nghèo không thể dựa vào trợ cấp đơn thuần mà phải dựa trên chuyển đổi mô hình kinh tế nông - lâm kết hợp. Các đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây chè cành cao sản, thâm canh gia cầm và cải cách cơ chế tín dụng ủy thác là cơ sở thực tiễn vô cùng giá trị để Đảng ủy, UBND xã Cây Thị áp dụng vào văn kiện phát triển kinh tế - xã hội địa phương, hướng tới mục tiêu xóa nghèo bền vững và hiện đại hóa nông thôn.