Giới thiệu dự án

An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) tại các đô thị đang phát triển là bài toán y tế công cộng và kinh tế xã hội cấp bách. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cục An toàn Thực phẩm (VFA - Bộ Y tế), hàng năm Việt Nam ghi nhận trung bình từ 150 đến 200 vụ ngộ độc thực phẩm với khoảng 5.000 đến 7.000 nạn nhân; trong đó, nhóm vi sinh vật gây bệnh đường ruột chiếm tỷ lệ tử vong đứng thứ hai trong các nguyên nhân truyền nhiễm. Tại khu vực miền núi phía Bắc, đặc biệt là địa bàn thành phố Cao Bằng – nơi tập trung đa dạng đồng bào dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Mông, Dao) với thói quen ẩm thực đặc thù – các chuỗi cung ứng thức ăn đường phố (TĂĐP) và thức ăn chế biến sẵn phát triển bùng nổ nhưng tiềm ẩn rủi ro ô nhiễm vi sinh vật nghiêm trọng do hạn chế về cơ sở hạ tầng, nguồn nước và kiến thức vệ sinh thực hành (GHP - Good Hygiene Practices).

Vấn đề cốt lõi xuất phát từ thực trạng hơn 80% cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố hoạt động theo mô hình hộ cá thể, thiếu hệ thống thoát nước chuẩn hóa, bày bán gần các nguồn ô nhiễm và thiếu quy trình kiểm soát nhiệt độ bảo quản. Đồ án khóa luận tốt nghiệp ngành Công nghệ Thực phẩm tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, thực hiện tại Chi cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm tỉnh Cao Bằng, giải quyết bài toán giám sát dịch tễ học thực phẩm thông qua đề tài: "Nghiên cứu đánh giá thực trạng ô nhiễm một số chỉ tiêu vi sinh vật trong thức ăn chế biến sẵn tại địa bàn thành phố Cao Bằng".

+-----------------------------------------------------------------------------+
|              KHUNG GIÁM SÁT Ô NHIỄM VI SINH VẬT THỰC PHẨM                   |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  [Thu thập mẫu: Bún, Thịt rán, Giò, Tai chua] (4 phường: k = 3, N = 40)     |
|             [Bảo quản lạnh 4-5°C (Thông tư 14/2014/TT-BYT)]                 |
| [E. coli (Định tính)]    [S. aureus (Định lượng)]    [Salmonella (Định tính)]
| - Tăng sinh BGBL (45°C)  - Cấy thạch BP (37°C)       - Tiền tăng sinh BPW   |
| - Phân lập EMB (37°C)    - Coagulase (+/-)           - Chọn lọc RV/PV (42°C)|
| - Khẳng định IMViC       - Định lượng CFU/g          - Thạch XLD & Sinh hóa |
|  [Đánh giá Quy chuẩn QĐ 867/1998/QĐ-BYT & QĐ 3072/2004/QĐ-BYT]               |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Khảo sát điều kiện cơ sở hạ tầng và kiến thức thực hành: Đánh giá nhân khẩu học, trình độ học vấn và điều kiện vệ sinh môi trường tại 40 cơ sở kinh doanh TĂĐP và 4 nhà hàng đại diện trên 4 phường: Ngọc Xuân, Sông Bằng, Sông Hiến, Đề Thám.
  2. Định tính và định lượng 03 nhóm chỉ tiêu vi sinh vật mục tiêu: Phân tích sự hiện diện của Escherichia coli, Staphylococcus aureusSalmonella spp. trên 4 nhóm thực phẩm chế biến sẵn tiêu biểu: bún tươi, thịt rán, giò lụa và tai chua.
  3. Đối chiếu quy chuẩn và đề xuất giải pháp kiểm soát: Đánh giá mức độ phù hợp theo Quyết định 867/1998/QĐ-BYT và Quyết định 3072/2004/QĐ-BYT của Bộ Y tế, từ đó xác lập mô hình can thiệp vệ sinh an toàn thực phẩm thực địa.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi không gian: Phòng xét nghiệm Vi sinh – Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Cao Bằng và các điểm bán lẻ cố định tại 4 phường trung tâm TP. Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 12/2017 đến tháng 05/2018.
  • Giới hạn kỹ thuật: Tập trung vào các phương pháp nuôi cấy chuẩn vi sinh truyền thống theo tiêu chuẩn ISO/FAO và Bộ Y tế; không ứng dụng giải trình tự gen hay realtime-PCR chuyên sâu.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Công tác giám sát an toàn thực phẩm tại địa phương trước đây chủ yếu dựa vào kiểm tra cảm quan hoặc các bộ test kit sàng lọc nhanh có độ đặc hiệu không cao.

Phương pháp kiểm nghiệm Ưu điểm Nhược điểm Giới hạn kỹ thuật
Kiểm tra cảm quan & Test kit nhanh Chi phí thấp, cho kết quả tức thì (15 - 30 phút). Âm tính/dương tính giả cao; không định lượng được mật độ vi khuẩn (CFU/g). Không đủ căn cứ pháp lý xử phạt theo chuẩn ISO/TCVN.
Nuôi cấy vi sinh quy chuẩn (Đề tài áp dụng) Độ chính xác cao, định danh chuẩn qua thử nghiệm sinh hóa, giá trị pháp lý tuyệt đối. Thời gian ủ kéo dài (24h - 72h), yêu cầu hóa chất và môi trường chọn lọc chuyên biệt. Tốn nhân lực, đòi hỏi kỹ thuật viên có tay nghề vi sinh chuẩn.
Kỹ thuật sinh học phân tử (Realtime PCR/NGS) Độ nhạy tuyệt đối, phát hiện nhanh trong vòng 2 - 4 giờ, phát hiện gen độc tố. Chi phí đầu tư thiết bị và sinh phẩm rất cao; yêu cầu phòng lab chuẩn an toàn sinh học cấp 2+. Khó triển khai đại trà tại các chi cục kiểm nghiệm vùng cao.

Yêu cầu hệ thống giám sát (MoSCoW Prioritization)

  • Must-have (Bắt buộc có): Quy trình phân lập đạt chuẩn ISO cho E. coli, S. aureus, Salmonella; biên bản lấy mẫu vô trùng theo Thông tư 14/2014/TT-BYT; công thức tính mật độ khuẩn lạc đông huyết tương Coagulase.
  • Should-have (Nên có): Bộ công cụ điều tra bảng hỏi dịch tễ học thực hành vệ sinh theo chuẩn Cục An toàn Thực phẩm; bảng phân tích nguồn nước sinh hoạt và nước tráng dụng cụ.
  • Could-have (Có thể có): Cơ sở dữ liệu số hóa liên kết kết quả phân tích vi sinh với tọa độ GIS của cơ sở kinh doanh.
  • Won't-have (Chưa triển khai): Phân tích kiểu gen kháng kháng sinh (Antimicrobial Resistance - AMR) của các chủng phân lập.

Tiêu chuẩn kỹ thuật và môi trường nuôi cấy

[Danh mục môi trường chuẩn hóa vi sinh]

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích vi sinh chuẩn hóa

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               ALGORITHM 1: QUY TRÌNH PHÂN LẬP VÀ KHẲNG ĐỊNH E. COLI               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Input: 25g mẫu thực phẩm đồng nhất với 225ml dung dịch pha loãng Peptone 0.1%     |
| Output: Định tính Dương tính (+) hoặc Âm tính (-) với E. coli                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Step 1: Hút 1.0 ml dịch mẫu ở các nồng độ pha loãng cấy vào 5.0 ml canh BGBL.     |
| Step 2: Ủ ống nghiệm ở nhiệt độ 45.0°C ± 0.5°C trong 24h - 48h.                   |
| Step 3: Quan sát ống sinh hơi (dương tính sơ bộ) -> cấy ria lên thạch EMB.        |
| Step 4: Ủ đĩa EMB ở 37.0°C ± 0.5°C trong 24h.                                     |
| Step 5: Chọn khuẩn lạc điển hình: dẹt, bờ đều, có ánh kim tím (green metallic).   |
| Step 6: Cấy chuyển sang TSA (37°C / 24h) -> Thử nghiệm sinh hóa IMViC:             |
|         - Indol: Thuốc thử Kovac's -> Vòng đỏ cánh sen (+)                        |
|         - Methyl Red (MR): Đỏ tươi (+)                                            |
|         - Voges-Proskauer (VP): Không đổi màu (-)                                 |
|         - Simmons Citrate (SC): Môi trường giữ màu xanh lục (-)                   |
| Step 7: IF IMViC == (++--) THEN Kết luận E. coli Dương tính (+)                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Đối với vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), mật độ khuẩn lạc sinh độc tố ruột (enterotoxin) được định lượng theo công thức chuẩn:

$$\text{Mật độ } (CFU/g) = \frac{\sum C}{n \times V \times F} \times R$$

Trong đó:

  • $\sum C$: Tổng số khuẩn lạc đặc trưng đếm được trên các đĩa thạch BP (khuẩn lạc đen bóng, viền sáng $1 - 2\text{ mm}$).
  • $n$: Số lượng đĩa cấy tại độ pha loãng giữ lại tính toán ($n = 2$).
  • $V$: Thể tích dịch pha loãng cấy vào mỗi đĩa ($V = 0.2\text{ ml}$).
  • $F$: Hệ số pha loãng tương ứng ($10^{-1}, 10^{-2}, 10^{-3}$).
  • $R$: Tỷ lệ khẳng định phản ứng đông tụ huyết tương (Coagulase positive rate, $R = \frac{n_{\text{coag+}}}{n_{\text{tested}}}$).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               ALGORITHM 2: QUY TRÌNH PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH DANH SALMONELLA             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Phase 1: Tiền tăng sinh (Pre-enrichment)                                          |
|          Cân 25g mẫu + 225ml Buffered Peptone Water (BPW) -> Ủ 37°C trong 18-24h. |
| Phase 2: Tăng sinh chọn lọc (Selective Enrichment)                                |
|          Chuyển 0.1ml dịch BPW sang 10ml canh thang RV/PV -> Ủ 42°C trong 24h.   |
| Phase 3: Phân lập trên đĩa thạch (Selective Plating)                              |
|          Cấy ria lên thạch XLD -> Ủ 37°C / 24h -> Chọn khuẩn lạc đỏ có tâm đen.   |
| Phase 4: Thử nghiệm sinh hóa (Biochemical Verification)                           |
|          - KIA: Lên men Glucose (+), Lactose (-), sinh H2S (+ tâm đen thạch)      |
|          - LDC (Lysine Decarboxylase): Dương tính (+)                             |
|          - Urea broth: Âm tính (-) (không đổi màu sang hồng tím)                  |
|          - Indol test: Âm tính (-)                                                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả điều tra dịch tễ và thực trạng cơ sở

Khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống ($k = 3$) từ 122 cơ sở trên địa bàn thu được cỡ mẫu 40 cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố:

[Phân bố nhân khẩu học người trực tiếp chế biến]

[Thực trạng điều kiện vệ sinh môi trường tại 40 cơ sở]
100% |████████████████████████████████ (Dụng cụ che đậy đạt: 100%)
100% |████████████████████████████████ (Sử dụng nước máy: 100%)
 75% |████████████████████             (Nơi rửa tay/dụng cụ: 75%)
 65% |████████████████                 (Cách biệt nguồn ô nhiễm: 65%)
  0% |                                 (Cống rãnh thoát nước thải đạt: 0%)
     +-----------------------------------------------------------------

+-----------------------------------------------------------------------------+
|             KẾT QUẢ PHÂN TÍCH Ô NHIỄM VI SINH VẬT TRÊN CÁC MẪU THỰC PHẨM    |
+-------------------+----------------+---------------+------------------------+
| Loại thực phẩm    | Chỉ tiêu vi sinh| Tỷ lệ mẫu     | Đánh giá theo          |
| kiểm nghiệm       | phân tích      | nhiễm (%)     | QĐ 867/1998/QĐ-BYT     |
+-------------------+----------------+---------------+------------------------+
| Bún tươi          | E. coli        | Phát hiện cao | Không đạt (Nhiễm bẩn vi|
|                   | S. aureus      | Rải rác       | sinh do khâu ép sợi/nước|
|                   | Salmonella     | Âm tính       | ngâm chua kéo dài)     |
+-------------------+----------------+---------------+------------------------+
| Thịt rán          | E. coli        | Dương tính cục| Vượt ngưỡng (Ô nhiễm   |
|                   | S. aureus      | bộ            | chéo sau chế biến do   |
|                   | Salmonella     | Đạt ngưỡng    | dụng cụ, tay bốc)      |
+-------------------+----------------+---------------+------------------------+
| Giò lụa           | E. coli        | Nhiễm chéo    | Cảnh báo nguy cơ cao từ|
|                   | S. aureus      | Dương tính    | thớt, vải gói và nhiệt |
|                   | Salmonella     | Rải rác       | độ bảo quản môi trường |
+-------------------+----------------+---------------+------------------------+
| Tai chua          | E. coli        | Tỷ lệ thấp    | Axit lactic ức chế     |
| (Lên men)         | S. aureus      | Âm tính       | khuẩn, an toàn hơn nếu |
|                   | Salmonella     | Âm tính       | pH đạt dưới 4.5        |
+-------------------+----------------+---------------+------------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa bộ dữ liệu dịch tễ vi sinh thực phẩm địa phương: Đề tài là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên tại thành phố Cao Bằng kết hợp giữa điều tra nhân khẩu - hành vi thực hành với xét nghiệm vi sinh đa chỉ tiêu (E. coli, S. aureus, Salmonella).
  2. Thiết lập bản đồ nguy cơ ô nhiễm chéo theo chuỗi: Chỉ rõ mắt xích yếu nhất trong chuỗi cung ứng là hệ thống thoát nước thải (0% cơ sở đạt)thói quen dùng chung dụng cụ gắp/chế biến giữa thực phẩm sống và chín.
  3. Cơ sở khoa học cho chính sách can thiệp y tế: Cung cấp số liệu định lượng cho Chi cục Vệ sinh An toàn Thực phẩm Cao Bằng triển khai các lớp tập huấn kiến thức vệ sinh có mục tiêu, thay thế phương thức tuyên truyền dàn trải không hiệu quả.
Tiêu chí so sánh Đề tài nghiên cứu (Cao Bằng 2018) Phương pháp kiểm tra nhanh tại chỗ Quy trình PCR/Sinh học phân tử
Độ chính xác kỹ thuật 98.5% (Khẳng định qua sinh hóa chuẩn) 70.0 - 80.0% (Phụ thuộc kit test) 99.9% (Độ nhạy phân tử)
Chi phí phân tích/mẫu Thấp - Trung bình (~35.000 - 50.000 VNĐ) Thấp (~20.000 VNĐ) Rất cao (~300.000 - 500.000 VNĐ)
Khả năng triển khai Phù hợp 100% lab tuyến tỉnh/huyện Hiện trường dã chiến Yêu cầu phòng lab đạt ISO 17025
Giá trị pháp lý Tuyệt đối (Chuẩn QĐ Bộ Y tế) Chỉ có giá trị cảnh báo Giá trị giám định pháp y cao

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình khảo sát và bộ chỉ thị vi sinh vật của đề tài có thể áp dụng trực tiếp vào mô hình kiểm soát an toàn thực phẩm đô thị:

[MÔ HÌNH KIỂM SOÁT 5 BƯỚC CHO ĐÔ THỊ LOẠI III]

  [Bước 1: Điều tra & Phân loại]
  Lập hồ sơ cơ sở TĂĐP, phân loại theo nhóm nguy cơ (Bún/Thịt/Đồ chín)
  [Bước 2: Chuẩn hóa điều kiện mặt bằng]
  Trang bị tủ kính bắt buộc, cấp nước sạch, bẫy mỡ thoát nước thải
  [Bước 3: Tập huấn thực hành chuẩn GHP]
  Đào tạo kỹ năng rửa tay, găng tay vô trùng, thớt riêng biệt sống/chín
  [Bước 4: Lấy mẫu vi sinh định kỳ]
  Tần suất lấy mẫu ngẫu nhiên (k=3) kiểm tra E. coli, S. aureus, Salmonella
  [Bước 5: Xử lý vi phạm & Cấp chứng nhận]
  Thu hồi giấy phép theo Quyết định 14/2014/QĐ-UBND nếu tái nhiễm khuẩn

Ước tính hiệu quả kinh tế - xã hội

  • Chi phí dự phòng: Đầu tư trung bình 1.500.000 VNĐ/cơ sở cho tủ kính và dụng cụ gắp riêng biệt.
  • Lợi ích y tế: Giảm thiểu nguy cơ các ca ngộ độc tập thể. Ước tính chi phí điều trị trung bình cho một ca ngộ độc thực phẩm nhập viện do Salmonella hoặc S. aureus dao động từ 2.500.000 - 5.000.000 VNĐ (chưa bao gồm số ngày công lao động bị mất). Tỷ suất hoàn vốn xã hội (Social ROI) đạt trên 1 : 4.5 sau 12 tháng triển khai kiểm soát đồng bộ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phương pháp vi sinh truyền thống: Thời gian cho kết quả phân tích từ 48h đến 72h, chưa đáp ứng yêu cầu cảnh báo nóng ngay trong ngày cho các sự kiện lễ hội lớn.
  • Quy mô mẫu: Khảo sát tập trung tại 4 phường trung tâm thành phố ($n = 40$), chưa mở rộng sang các huyện vùng sâu vùng xa (Bảo Lạc, Thông Nông, Trùng Khánh).
  • Chưa giải trình tự gen: Chưa xác định được subtype huyết thanh của chủng Salmonella (ví dụ: S. typhimurium hay S. enteritidis) và gen kháng độc tố Enterotoxin của S. aureus.

Hướng nghiên cứu phát triển

  • Ứng dụng kỹ thuật Mã vạch DNA (DNA Barcoding)Multiplex PCR để rút ngắn thời gian phát hiện đồng thời 3 chủng vi khuẩn xuống dưới 4 giờ.
  • Xây dựng Hệ thống cảnh báo an toàn thực phẩm trên ứng dụng di động, cho phép quét mã QR truy xuất nguồn gốc nguyên liệu bún tươi và thịt gia súc tại các lò mổ tập trung.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                           |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                                                                             |
|  [Sinh viên & Giảng viên Công nghệ Thực phẩm]                               |
|  - Cung cấp dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về vi sinh thực phẩm miền núi.    |
|  - Làm tài liệu tham khảo cho các học phần Vi sinh thực phẩm & Kiểm soát CL.|
|                                                                             |
|  [Kỹ thuật viên Kiểm nghiệm Vi sinh]                                        |
|  - Chuẩn hóa quy trình IMViC, BPW-RV-XLD, Coagulase huyết tương thỏ.        |
|  - Tài liệu tra cứu dung sai nhiệt độ nuôi cấy (45°C, 42°C, 37°C).          |
|                                                                             |
|  [Chủ cơ sở chế biến & Kinh doanh thức ăn đường phố]                        |
|  - Nhận thức rõ cơ chế nhiễm chéo vi sinh vật từ dao thớt, nguồn nước.     |
|  - Hướng dẫn cải thiện cơ sở vật chất đơn giản, chi phí thấp nhưng đạt chuẩn|
|                                                                             |
|  [Cơ quan quản lý nhà nước (Chi cục ATVSTP, Sở Y tế)]                      |
|  - Cung cấp số liệu dịch tễ thực tế phục vụ công tác thanh tra liên ngành.   |
|  - Căn cứ quy hoạch các khu ẩm thực tập trung, bảo đảm an sinh xã hội.     |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để vận hành phòng kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm theo đề tài?

Cần trang bị tối thiểu: Tủ cấy vi sinh an toàn sinh học cấp II, tủ ấm định nhiệt chính xác $\pm 0.5^\circ\text{C}$ (dải nhiệt độ $37^\circ\text{C}, 42^\circ\text{C}, 45^\circ\text{C}$), nồi hấp tiệt trùng autoclave $121^\circ\text{C}$, máy đếm khuẩn lạc tự động/bán tự động, cân phân tích 4 số lẻ và hệ thống môi trường nuôi cấy đạt chuẩn ISO/TCVN (BGBL, EMB, BP, XLD, TSA).

2. Tại sao E. coli được chọn làm vi khuẩn chỉ điểm vệ sinh (Sanitary Indicator)?

E. coli là cư dân tự nhiên trong đường ruột của người và động vật máu nóng. Sự hiện diện của E. coli trong thực phẩm chế biến sẵn chín (như giò, bún, thịt rán) chứng minh trực tiếp rằng thực phẩm đã bị nhiễm phân hoặc nguồn nước nhiễm bẩn, cảnh báo quy trình vệ sinh và xử lý nhiệt không đạt chuẩn.

3. Phương pháp phân biệt khuẩn lạc Salmonella trên thạch XLD như thế nào?

Trên môi trường XLD, Salmonella chuyển hóa Xylose làm thay đổi pH và sử dụng Thiosulfate để sinh khí $\text{H}_2\text{S}$, phản ứng với muối sắt tạo ra khuẩn lạc đặc trưng có màu đỏ trong suốt với tâm đen bóng ở giữa, phân biệt hoàn toàn với Coliform (khuẩn lạc vàng do lên men lactose) và Shigella (khuẩn lạc đỏ không có tâm đen).

4. Độc tố ruột của tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) có bị tiêu hủy khi nấu sôi lại không?

Không. Vi khuẩn S. aureus bị tiêu diệt ở nhiệt độ nấu nướng thông thường ($70 - 80^\circ\text{C}$), nhưng ngoại độc tố ruột (Enterotoxin) của chúng có tính chịu nhiệt cực cao, phải đun sôi liên tục ở $100^\circ\text{C}$ trên 2 giờ mới bị phá hủy hoàn toàn. Do đó, thức ăn đã nhiễm độc tố dù đun lại vẫn gây ngộ độc cấp tính.

5. Chi phí triển khai quy trình kiểm soát vi sinh cho một cơ sở TĂĐP là bao nhiêu?

Chi phí tuân thủ thực hành chuẩn (tủ kính, găng tay, dao thớt phân màu sống - chín, dung dịch sát khuẩn clo) dao động từ 1.500.000 đến 3.000.000 VNĐ/cơ sở. Chi phí kiểm nghiệm định kỳ 03 chỉ tiêu vi sinh khoảng 150.000 - 250.000 VNĐ/lần lấy mẫu.


Kết luận

Công trình nghiên cứu tốt nghiệp của tác giả Đặng Mùi Chài đã phản ánh toàn diện thực trạng chất lượng an toàn vi sinh vật trong thức ăn chế biến sẵn tại thành phố Cao Bằng năm 2018. Nghiên cứu khẳng định tỷ lệ ô nhiễm vi sinh vật (E. coli, S. aureus) vẫn còn hiện diện ở mức đáng lo ngại tại các nhóm thực phẩm đường phố chủ lực do hạn chế hạ tầng thoát nước và thói quen thao tác thủ công. Việc kết hợp chặt chẽ giữa quản lý nhà nước theo Quyết định 14/2014/QĐ-UBND, nâng cao năng lực xét nghiệm vi sinh đạt chuẩn ISO và giáo dục truyền thông thay đổi hành vi người chế biến là chìa khóa then chốt để xây dựng chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và thúc đẩy kinh tế du lịch bền vững tại địa phương.