Luận án tiến sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu thu nhận một số nhóm hợp chất có hoạt tính từ vỏ quả măng cụt garcinia mangostana linn và định hướng ứng dụng trong công nghiệp thực ph

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu công nghệ thực phẩm nghiên cứu thu nhận một số nhóm hợp chất có hoạt tính từ vỏ quả măng cụt, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

183
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về cây măng cụt

2.2. Giới thiệu chung về cây măng cụt

2.3. Quả măng cụt

2.4. Vỏ quả măng cụt

2.5. Một số phương pháp thu nhận các hợp chất có hoạt tính từ vỏ quả măng cụt

2.5.1. Phương pháp trích ly bằng dung môi hữu cơ

2.5.2. Phương pháp trích ly có hỗ trợ siêu âm

2.5.3. Phương pháp trích ly có sự hỗ trợ của vi sóng

2.5.4. Phương pháp trích ly có hỗ trợ enzym

2.5.5. Phương pháp phân lập một số hợp chất có hoạt tính sinh học từ vỏ quả măng cụt

2.5.5.1. Kết tinh phân đoạn, tách phân đoạn
2.5.5.2. Các phương pháp sắc ký

2.6. Tình hình nghiên cứu thu nhận và ứng dụng các hợp chất có hoạt tính từ vỏ quả măng cụt

2.6.1. Tình hình nghiên cứu thu nhận và ứng dụng các hợp chất có hoạt tính từ vỏ quả măng cụt trên thế giới

2.6.2. Tình hình nghiên cứu thu nhận và ứng dụng các hợp chất có hoạt tính từ vỏ quả măng cụt ở Việt Nam

2.7. Giới thiệu về tổ hợp kích thước nano từ các polyme tự nhiên

3. NGUYÊN VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nguyên vật liệu nghiên cứu

3.2. Hoá chất và thiết bị

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Bố trí thí nghiệm - Phương pháp nghiên cứu

3.5. Nghiên cứu phân tích thành phần hoá học của vỏ quả măng cụt Việt Nam

3.6. Nghiên cứu thu nhận chiết xuất giàu các hợp chất có hoạt tính sinh học từ vỏ quả măng cụt Việt Nam

3.7. Nghiên cứu phân lập một số hoạt chất

3.8. Nghiên cứu chế tạo hạt nano tổ hợp carrageenan, chitosan và α-mangostin (CCG) bằng phương pháp gel hoá ion

3.9. Nghiên cứu sử dụng chiết xuất măng cụt trong sản xuất một số sản phẩm thực phẩm

3.10. Các phương pháp phân tích

3.10.1. Định lượng polyphenol theo TCVN 9745-1:2013

3.10.2. Định lượng tanin (polyphenol) bằng phương pháp Lowenthal

3.10.3. Xác định tổng hàm lượng chất tạo màu anthocyanin dạng monome bằng phương pháp pH vi sai

3.10.4. Phân tích hàm lượng cellulose theo TCVN 5103:1990

3.10.5. Phân tích hàm lượng tinh bột bằng phương pháp hoá học

3.10.6. Phân tích hàm lượng pectin bằng phương pháp kết tủa canxi pectat

3.10.7. Phân tích hàm lượng tro theo TCVN 9939:2013

3.10.8. Phương pháp thử hoạt tính chống oxy hóa bằng phương pháp bẫy các gốc tự do tạo bởi DPPH

3.10.9. Phương pháp thử hoạt tính kháng vi sinh vật

3.10.10. Phương pháp thử hoạt tính gây độc và ức chế sự tăng sinh tế bào dòng Vero

3.10.11. Phương pháp kiểm tra vi sinh vật hiếu khí tổng số theo TCVN 4885:2005

3.10.12. Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng của hạt nano tổ hợp carrageenan-chitosan-α-mangostin (CCG)

3.10.13. Đánh giá màu của giò bằng hệ thống Computer vision

3.10.14. Đánh giá màu của rượu bằng phương pháp đo quang

4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1. Nghiên cứu phân tích thành phần hoá học của vỏ quả măng cụt

4.2. Nghiên cứu thu nhận chiết xuất giàu các hợp chất có hoạt tính sinh học từ vỏ quả măng cụt Việt Nam

4.2.1. Nghiên cứu thu nhận chiết xuất giàu hoạt chất bằng phương pháp trích ly với dung môi thông thường

4.2.2. Nghiên cứu thu nhận chiết xuất giàu hoạt chất bằng phương pháp trích ly có hỗ trợ xúc tác enzym

4.2.3. Nghiên cứu thu nhận chiết xuất giàu hoạt chất bằng phương pháp trích ly có hỗ trợ siêu âm

4.2.4. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp thu nhận các hợp chất có hoạt tính sinh học từ vỏ quả măng cụt Việt Nam

4.3. Phân lập một số hoạt chất từ vỏ quả măng cụt

4.3.1. Phân lập các hoạt chất từ vỏ quả măng cụt

4.3.2. Xác định cấu trúc của các chất tinh sạch phân lập được

4.4. Đánh giá hoạt tính sinh học của các chiết xuất măng cụt

4.4.1. Hoạt tính chống oxy hoá của các chiết xuất măng cụt

4.4.2. Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định

4.4.3. Hoạt tính ức chế sự tăng sinh của tế bào dòng Vero

4.5. Nghiên cứu chế tạo hạt nano tổ hợp carrageenan-chitosan-α-mangostin

4.5.1. Đánh giá hiệu suất tải α-mangostin

4.5.2. Nghiên cứu cấu trúc hoá học của vật liệu và hạt tổ hợp carrageenan, chitosan và α-mangostin (CCG)

4.5.3. Sự phân bố kích thước của hạt tổ hợp carrageenan, chitosan và α-mangostin (CCG)

4.5.4. Hình thái cấu trúc của hạt tổ hợp carrageenan, chitosan và α-mangostin (CCG)

4.5.5. Đặc tính kỵ nước ưa nước của chiết xuất α-mangostin và các hạt tổ hợp carrageenan, chitosan và α-mangostin (CCG)

4.5.6. Nghiên cứu khả năng hoà tan và động học giải phóng α-mangostin từ của các hạt tổ hợp carrageenan, chitosan với α-mangostin (CCG) trong các dung dịch khác nhau

4.5.7. Nghiên cứu động học giải phóng α-mangostin từ các hạt tổ hợp CCG

4.5.8. Đánh giá hoạt tính của các hạt tổ hợp carrageenan, chitosan, α-mangostin (CCG)

4.6. Nghiên cứu sử dụng chiết xuất măng cụt trong sản xuất một số sản phẩm thực phẩm

4.6.1. Nghiên cứu ứng dụng chiết xuất măng cụt trong sản xuất giò

4.6.2. Nghiên cứu ứng dụng chiết xuất măng cụt trong sản xuất rượu vang nho đỏ và rượu màu

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về vỏ măng cụt

Vỏ măng cụt (Garcinia mangostana Linn) là một phần của quả măng cụt, chiếm khoảng 68-70% trọng lượng quả. Vỏ măng cụt chứa nhiều hợp chất hoạt tính như xanthon, tanin và anthocyanin, có nhiều tác dụng sinh học như chống oxy hóa, kháng khuẩn và kháng viêm. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng vỏ măng cụt có thể được sử dụng trong các bài thuốc dân gian để điều trị các bệnh về viêm da và đường ruột. Theo một số tài liệu, các chiết xuất từ vỏ măng cụt có khả năng ức chế tế bào ung thư và có tiềm năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong y dược. Việc khai thác hợp chất hoạt tính từ vỏ măng cụt không chỉ mang lại lợi ích cho sức khỏe mà còn mở ra cơ hội cho ngành công nghiệp thực phẩm.

1.1. Các hợp chất phenolic trong vỏ măng cụt

Các hợp chất phenolic trong vỏ măng cụt bao gồm xanthon, catechin và tanin, được biết đến với nhiều tác dụng sinh học. Chúng có khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do gốc tự do. Nghiên cứu cho thấy rằng các chiết xuất từ vỏ măng cụt có thể làm giảm nồng độ lipid máu, chống xơ vữa động mạch và có tác dụng kháng viêm. Việc phân lập và nghiên cứu các hợp chất hoạt tính này có thể dẫn đến việc phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng, mang lại lợi ích cho sức khỏe người tiêu dùng.

II. Phương pháp thu nhận hợp chất hoạt tính

Nghiên cứu thu nhận hợp chất hoạt tính từ vỏ măng cụt được thực hiện qua nhiều phương pháp khác nhau như trích ly bằng dung môi hữu cơ, trích ly có hỗ trợ siêu âm và vi sóng. Mỗi phương pháp có ưu điểm riêng, ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi và hoạt tính của các hợp chất hoạt tính. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình thu nhận mà còn đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng trích ly có hỗ trợ enzym và siêu âm có thể tăng cường hiệu suất thu hồi các hợp chất hoạt tính từ vỏ măng cụt, mở ra hướng đi mới cho việc khai thác nguồn nguyên liệu này trong công nghiệp thực phẩm.

2.1. Trích ly bằng dung môi hữu cơ

Phương pháp trích ly bằng dung môi hữu cơ là một trong những kỹ thuật phổ biến nhất để thu nhận hợp chất hoạt tính từ vỏ măng cụt. Dung môi như ethanol, methanol thường được sử dụng để chiết xuất các hợp chất phenolic. Nghiên cứu cho thấy rằng hiệu suất thu hồi phụ thuộc vào nồng độ dung môi, thời gian trích ly và nhiệt độ. Việc tối ưu hóa các yếu tố này có thể giúp tăng cường khả năng thu hồi và hoạt tính của các hợp chất hoạt tính, từ đó nâng cao giá trị ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm.

III. Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm

Các hợp chất hoạt tính từ vỏ măng cụt có tiềm năng ứng dụng lớn trong ngành công nghiệp thực phẩm. Chúng có thể được sử dụng như một phụ gia tự nhiên để cải thiện chất lượng và thời gian bảo quản sản phẩm. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chiết xuất từ vỏ măng cụt có khả năng chống oxy hóa, giúp bảo vệ thực phẩm khỏi sự hư hỏng do oxy hóa. Việc bổ sung chiết xuất măng cụt vào sản phẩm thực phẩm không chỉ nâng cao giá trị dinh dưỡng mà còn mang lại lợi ích cho sức khỏe người tiêu dùng.

3.1. Ứng dụng trong sản xuất thực phẩm chức năng

Chiết xuất từ vỏ măng cụt có thể được sử dụng trong sản xuất thực phẩm chức năng nhờ vào các tác dụng sinh học của chúng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chiết xuất này có thể giúp cải thiện sức khỏe tim mạch, hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường và tăng cường hệ miễn dịch. Việc phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng từ vỏ măng cụt không chỉ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về sản phẩm tự nhiên mà còn góp phần nâng cao giá trị kinh tế cho ngành nông nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu thu nhận một số nhóm hợp chất có hoạt tính từ vỏ quả măng cụt garcinia mangostana linn và định hướng ứng dụng trong công nghiệp thực ph

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, chất lượng cuộc sống ngày càng nâng cao nhu cầu sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, an toàn ngày càng được người tiêu dùng quan tâm. Các nghiên cứu khai thác hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học từ các nguyên liệu thực vật trở thành một trào lưu và đang ngày càng gặt hái được nhiều thành công, mang lại cho xã hội nhiều sản phẩm tốt có nguồn gốc tự nhiên và có lợi cho sức khoẻ. Nhiều kỹ thuật khác nhau từ đơn giản như trích ly bằng dung môi thông thường, tới sử dụng các kỹ thuật hỗ trợ như trích ly bằng dung môi siêu tới hạn, trích ly có sự hỗ trợ của siêu âm, vi sóng, áp suất cao, … hay phối hợp với các kỹ thuật xử lý nguyên liệu khác nhau: sấy, nghiền, xúc tác enzym, … đã được áp dụng hiệu quả trong khai thác, tận thu các nhóm hợp chất có hoạt tính quý từ các nguyên liệu thực vật, đặc biệt từ các bộ phận không được khai thác với mục đích dinh dưỡng (chúng là những phần bị bỏ đi trong quá trình sử dụng).

Các dung môi sử dụng cũng như điều kiện thu nhận có vai trò quyết định tới hiệu suất thu hồi và hoạt tính của các hoạt chất, tuy nhiên việc lựa chọn các yếu tố này luôn được các nhà khoa học cân nhắc với sự an toàn cho người sử dụng sản phẩm lẫn người sản xuất và vấn nạn về môi trường hiện nay. Các chiết xuất thu được có định hướng ứng dụng trong thực phẩm ngoài đánh giá hoạt tính còn được đánh giá độ an toàn ở nhiều mức độ khác nhau như thử độc tính với tế bào thường, độc tính trường diễn, độc tính bán trường diễn, … Cây măng cụt (Garcinia mangostana Linn) là một loại cây nhiệt đới được trồng phổ biến ở các nước khu vực Đông Nam Á như Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Việt Nam. Ở Việt Nam, trong gần 10.000 loài thực vật bậc cao thì cây măng cụt là loại cây ăn quả được du nhập vào từ thế kỷ 19 và hiện nay trở thành loại cây ăn quả được nhiều địa phương chú trọng phát triển, không ngừng gia tăng cả về diện tích trồng lẫn năng suất, tiêu biểu như Bình Dương, Lâm Đồng, Đăk Nông, Bến Tre, Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng,. với tổng diện tích cả nước (năm 2021) khoảng hơn 7.

Quả măng cụt được ví là “Nữ hoàng của trái cây”, thịt quả có hương vị thơm ngon, giàu giá trị dinh dưỡng được người tiêu dùng trong và ngoài nước yêu thích. Phần vỏ của quả măng cụt chiếm 68÷70% trọng lượng quả [3], chứa nhiều nhóm hoạt chất như xanthon, tanin, anthocyanin,. (những hợp chất này có nhiều hoạt tính sinh học như chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng viêm, ức chế tế bào ung thư,. Chính vì vậy, ngay từ xa xưa, vỏ quả măng cụt được sử dụng trong các bài thuốc dân gian để điều trị các bệnh về viêm da và đường ruột [7].

Nhiều công bố trong những năm gần đây cho thấy: các chiết xuất măng cụt (từ dạng thô như dịch chiết, cao chiết tới hoạt chất tinh khiết như α, β – 1 mangostin, catechin, .) hầu hết đều có hoạt tính chống oxy hoá, kháng khuẩn, kháng viêm,. và có tiềm năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau đặc biệt trong y dược. Tiêu biểu như: Các chiết xuất xanthon có tiềm năng ứng dụng trong chống đái tháo đường, chống tăng lipid máu, chống xơ vữa động mạch, kháng khuẩn, chống ung thư, bảo vệ tim, chống viêm, chống vi rút, điều hoà miễn dịch [8], làm giảm nếp nhăn da do tia UVB [9], điều trị các bệnh viêm nhiễm liên quan đến hệ thần kinh, viêm khớp, ung thư và hệ tiêu hoá [10, 11],. Các nghiên cứu ứng dụng chiết xuất măng cụt trong lĩnh vực thực phẩm mặc dù còn hạn chế, xong một vài kết quả nghiên cứu đã cho thấy tiềm năng ứng dụng chiết xuất măng cụt như một phụ gia trong chế biến và bảo quản thực phẩm, khả năng chống oxy hoá, kéo dài thời gian bảo quản cho sữa bột khi bổ sung chiết xuất ethanol măng cụt [12], chống oxy hoá cho dầu hướng dương khi bổ sung 200ppm chiết xuất thô [13], khả năng tạo màu cho nước quả măng cụt , … Tuy nhiên, liều lượng sử dụng cần được xác định dựa trên các hoạt tính được nghiên cứu bởi một số nghiên cứu phản ánh độc tính của chúng khi sử dụng ở liều cao, như với 3,98% xanthon và 2,2% tanin của vỏ quả măng cụt gây độc đối với tế bào nguyên bào sợi BHK 21 [14].

Bên cạnh những đặc tính tốt và các hoạt tính sinh học quý, các hoạt chất thu được từ các nguồn nguyên liệu thực vật nói chung và từ vỏ quả măng cụt nói riêng còn có những đặc tính như khả năng hoà tan trong các môi trường khác nhau, độ kém bền màu, … gây bất lợi cho quá trình sử dụng và làm giảm tính sinh khả dụng. Một trong những giải pháp để khắc phục các hạn chế, cải thiện tính sinh khả dụng của các hoạt chất được nhiều nhà khoa học quan tâm gần đây là tạo ra các chế phẩm dạng nano từ việc kết hợp các hoạt chất này với một hoặc nhiều chất mang khác nhau. Ví dụ như sự kết hợp giữa α-mangostin với một hoặc nhiều polyme tự nhiên như carrageenan, chitosan, alginate, cellulose, … tạo ra các tổ hợp dạng hạt nano, sợi nano đã làm tăng khả năng hoà tan và cải thiện tính sinh khả dụng của hoạt chất này [15, 16]. Xuất phát từ thực trạng sản xuất, tiêu thụ quả măng cụt ở Việt Nam và từ nhu cầu về nguồn nguyên liệu tự nhiên để khai thác các sản phẩm có các hoạt tính và đặc tính quý để ứng dụng trong lĩnh vực thực phẩm, luận án “Nghiên cứu thu nhận một số nhóm hợp chất có hoạt tính từ vỏ quả măng cụt (Garcinia mangostana Linn) và định hướng ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm” nhằm tận thu nguồn vỏ quả để thu nhận các chiết xuất giàu các hợp chất có hoạt tính sinh học như tanin (catechin, epicatechin, .), polyphenol trong đó có xanthon (α, γ-mangostin, mangostanol, garcinone C, D, ., tạo ra các chế phẩm chứa các hoạt chất măng cụt có tiềm năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là trong bảo quản và chế biến thực phẩm như trong sản xuất giò, rượu vang, rượu màu,.

Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là vỏ quả măng cụt (Garcinia mangostana Linn) được trồng tại Việt Nam. Mẫu vỏ quả măng cụt được thu thập ở 6 địa phương: Bình Dương, Cần Thơ, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre và Lâm Đồng trong vụ thu hoạch 2018÷2021. Mục đích của đề tài 1. Lựa chọn được giải pháp về quy trình cho công nghệ thu nhận chiết xuất giàu các hợp chất có hoạt tính sinh học (như polyphenol, tanin, xanthon) từ vỏ quả măng cụt Việt Nam.

Xây dựng được cơ sở dữ liệu về hoạt tính của các chiết xuất măng cụt: chiết xuất, các phân đoạn và các hoạt chất phân lập được. Xây dựng được cơ sở dữ liệu về điều chế, hoạt tính và đặc trưng của tổ hợp dạng hạt nano giữa carrageenan, chitosan và chiết xuất α-mangostin phân lập từ vỏ quả măng cụt Việt Nam. Khảo sát ứng dụng các chiết xuất thu được từ vỏ quả măng cụt Việt Nam (chiết xuất thô, các phân đoạn, các hoạt chất phân lập) và tổ hợp hạt nano trong chế biến một số sản phẩm thực phẩm (như giò, rượu vang, rượu màu) 4. Nội dung nghiên cứu 1.

Nghiên cứu phân tích thành phần hoá học của vỏ quả măng cụt; 2. Nghiên cứu thu nhận chiết xuất giàu các hợp chất có hoạt tính sinh học (như polyphenol, tanin, xanthon, .) từ vỏ quả măng cụt Việt Nam; 3. Nghiên cứu phân lập một số hoạt chất (như α-mangostin, γ-mangostin, mangostanol, garcinone C, D, …) từ chiết xuất của vỏ quả măng cụt. Nghiên cứu đánh giá hoạt tính, độc tính của các chiết xuất măng cụt: chiết xuất cô đặc, cặn chiết các phân đoạn và các hoạt chất phân lập được.

Nghiên cứu điều chế và đánh giá các đặc trưng, hoạt tính của tổ hợp hạt nano carrageenan, chitosan và chiết xuất α-mangostin. Khảo sát ứng dụng các chiết xuất của vỏ quả măng cụt Việt Nam trong chế biến một số thực phẩm như giò, rượu vang, rượu màu… làm tăng hàm lượng hoạt chất chống oxy hoá, kháng vi sinh vật và tạo màu, … 5. Những đóng góp mới về cơ sở khoa học của luận án Từ vỏ trái măng cụt Việt Nam đề tài đã: 1. Nghiên cứu được một số thành phần hoá học của vỏ quả măng cụt trồng ở 06 tỉnh: Bình Dương, Cần Thơ, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, Lâm Đồng; Xác định không có sự khác biệt nhiều về hàm lượng các thành phần cơ bản của vỏ quả 3 măng cụt giữa các vùng, trong đó các hợp chất polyphenol (chiếm 19,29 ÷23,34 (% chất khô)), tanin (11,54÷14,50 (% chất khô)) 2.

Đã khảo sát 3 phương pháp thu nhận chiết xuất giàu các hợp chất có hoạt tính sinh học (polyphenol, tanin, xanthon) từ vỏ quả măng cụt Việt Nam: trích ly với dung môi thông thường, trích ly có hỗ trợ xúc tác của enzym và trích ly có hỗ trợ siêu âm; xác định 2 phương pháp trích ly có hỗ trợ xúc tác của enzym Pectinex Ultra SP-L và trích ly có hỗ trợ siêu âm đều có hiệu suất trích ly các hợp chất polyphenol tổng số đạt hơn 90% và đều có khả năng nâng cao hiệu suất thu nhận chiết xuất trong đó phương pháp siêu âm bảo tồn hoạt tính của các chiết xuất tốt hơn (IC50 của dịch chiết thô đạt 59,84 (µg/mL)). Phân lập và xác định được 09 thành phần hoá học trong cặn chiết ở phân đoạn ethyl acetate (cặn EtOAc) thu được từ vỏ quả măng cụt khô Việt Nam (với 7 hoạt chất đã biết: α, γ-mangostin, garcinone D, garcinone C, mangostanol, bannaxanthones A, 8-deoxygartanin và 02 chất lần đầu phân lập được từ vỏ quả măng cụt Việt Nam: garcinoxanthone V (C24H26O8) và deoxygartanin A (C23H24O6). Nghiên cứu chế tạo được tổ hợp hạt nano trên cơ sở 2 polyme tự nhiên carrageenan và chitosan với chiết xuất α-mangostin từ vỏ quả măng cụt Việt Nam (CCG); xác định được các đặc trưng về cấu trúc, hình thái, kích thước hạt, khả năng hoà tan, hoạt tính chống oxy hoá, hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định, độc tính tế bào thường dòng Vero và động học quá trình giải phóng α- mangostin của tổ hợp hạt trong các dung dịch mô phỏng pH khác nhau chứa 50% ethanol.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu thu nhận hợp chất hoạt tính từ vỏ măng cụt và ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm" trình bày những phát hiện quan trọng về việc chiết xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học từ vỏ măng cụt, một nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật giá trị dinh dưỡng và lợi ích sức khỏe của vỏ măng cụt mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm, từ việc phát triển sản phẩm mới đến cải thiện chất lượng thực phẩm hiện có. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà các hợp chất này có thể được sử dụng để nâng cao giá trị sản phẩm và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác liên quan đến quản lý chất thải và phát triển bền vững, hãy khám phá thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố hà nội, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý chất thải trong bối cảnh đô thị. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tác động của nợ công đối với tăng trưởng kinh tế tại việt nam cũng có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các yếu tố kinh tế và phát triển bền vững. Cuối cùng, tài liệu Luận án ts phân tích chuỗi giá trị và hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi cá tra ở đồng bằng sông cửu long sẽ mang đến cái nhìn tổng quan về chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến việc phát triển sản phẩm thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các vấn đề liên quan đến thực phẩm và phát triển bền vững.