CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE DE TÀI NGHIÊN CỨU.1 Giới thiệu tổng quan về xe nâng bánh Mecanum.2 Phân loại một số xe nâng hiện nayy.3 Mục tiéu, nội dung,phuong pháp và ý nghia khoa học của đề tài nehién cứu.1 Mục tiêu luận văn .2 Noi dung thực hiện của luận vănn. ---- - << c5 < << S1 E11 15 <1 s2 29 CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIET KÉ.1 Các phương án thiết kế thường sử dụng trong xe nâng.2 Lựa chọn phương án thiết KẾ.-- - + ¿2£ 2 2 £E+E+E+E£E£EE£E£E+E£EzEE£E£EzEzezree.3 Lựa chọn sơ bộ các thông số va kích thước cơ bản của xe nâng.1 Két cau tong gi .2 M6 ta Ket CAU 0.3 Các thông số và kích thước CO DAN .ccccccccscsscscescescescescesscsscsscsecsecsecsecssesees 36 CHUONG 3: TÍNH TOÁN KET CÂU THÉP THIẾT BI CÔNG TÁC .1 Giới thiệu thiết bị công tdC.2 Tính toán các khâu của thiết bị công tác.1 Tính cho chạc hàng .2 Tính toán ban trurot. Tre 44 GVHD: PGS. TS DANG VAN NGHÌN viii HVTH: VU VAN QUANG LUẬN VĂN THẠC SĨ 3.3 Kết câu thép khunø nâng .-- + +e + +2 E + s E8 E3 E SE ESEE SE 2E E+EEEEEE2EESzEEzeereeeseea 49 CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CAC THIET BI TRONG HE THONG TRUYEN DONG THUY LUỰC.1 Lua chon hệ thống truyền động thuy ỨC .2 Tính toán cơ câu 522 56 4.3 Tính toán cơ nghiêng khung.
- - - - - << c <5 < E61 333681809 85 1813 8 3 E53 11x ss 63 CHƯƠNG 5: TÍNH ÔN ĐỊNH CUA XE NÂNG.1 Kiểm tra ôn định dọc của xe nâng.--- + c+tSe +33 E8 EE+EE£E+EEeESEEeESEEeEserserszes 68 5.1 Các trường hop tính toán .2 Kiểm tra ôn định doc ccccccccccccccscsscsescscsssscscscsssssscsescscsssscsessscsssssssesssssssseseass 69 5.2 Kiểm tra ôn định ngang của xe NANG .ceccccccscsscssessescessessesseseessessesscsseseeseessesecseenss 75 TÀI LIEU THAM KHẢO.--- -- 52 S2 SEESEE‡ESEEEEEEEEEEEE E111 11x crk. 77 PHU LUC 1 : TÍNH TOÁN SO BO NĂNG SUAT.--5- 7-55 S5 ccccccccee PHU LUC 2 : TÍNH TOÁN CON LAN DAN HUONG BAN TRƯỢT. PHU LUC 3 : TINH TOÁN KET CẤU THÉP THIET BI CÔNG TÁC. PHU LUC 4: TÍNH TOÁN CÁC THIET BI KHAC CUA HTTĐTL.
TS ĐĂNG VAN NGHÌN ix HVTH: VU VAN QUANG CHUONG 1 TONG QUAN VE DE TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu tong quan về xe nâng bánh Mecanum Xe nâng có bánh Mecanum có khả năng di chuyển khéo léo linh hoạt , có thể di chuyển bat kì góc độ nào trong không gian chiều 2D. Hay nói cách khác , chúng có 3 bậc tự do. Nó khác với những xe có bánh truyền thống , nó có thé di chuyền sang bên | cách trực tiêp mà không cân rẽ bánh , xe có thê quay tròn. Bàn trượt 3.
Xilanh nghiêng khung 4. Cabin điều khiển 9. Đối trong 10 Banh Mecanum Hình 1:Xe nâng sử dụng bánh Mecanum Xe nâng chính là xương sống lưng trong ngành công nghiệp. Do nhu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa tăng cao , sự cải tiến không ngừng và sự phát triển khoa học đã cho ra đời loại xe nâng mới có tên khoa học là Omni-Mecanum Fork Lift (Omni- Mecanum Vehicle).
Xe nâng đã được sử dụng trong các ngành kinh tế quốc dân , ngành xây dựng , kiến trúc,công nghiệp quốc phòng trong nhiều năm nay.mục đích chính là vận chuyển hàng hóa , thiết bị v. Và hiện nay nó cảng được hoàn thiện hơn với hệ thong điều khiến và di chuyên đa hướng .2:Phân loại một số loại xe nâng hiện nay Xe nâng hạ là một thiết bị dùng để di chuyển và nâng hàng hóa lên độ cao mà mình mong muốn Hiện trên thị trường có rất nhiều hãng xe sản xuất xe nâng: Caterpillar , Hyster , Komatsu , Mítsubishi,Nissan,Noblelift,FCM,Toyota Xe nâng hạ được chia làm 3 loại chính dựa trên các nguyên tắc từ đơn giản đến phức tạp, từ nhẹ đến nặng. từ thấp đến cao. Ba loại chính bao gồm Xe nâng hạ băng tay Xe nâng hạ bang tay là xe nâng dùng thủ công để di chuyển hàng hóa bao gồm xe nâng tay, xe day tay hoặc có thé vừa di chuyển hàng hóa vừa nâng hàng hóa lên cao bao gôm các loại xe nâng tay cao.
Tải trọng nâng và chiều cao nâng cho loại xe nâng bằng tay nay đều rơi vào loại nhẹ và đơn giản, từ 500 kg-1000kg cho loại vừa di chuyển vừa nâng lên cao, hoặc 2500 kg cho loại chỉ di chuyển chứ không nâng lên cao.vn Hình [b:Xe nâng Ichimen Xe nâng Ichimens là nhãn hiệu xe nâng thương hiệu Việt đầu tiên tại Việt Nam, sản phẩm của công ty TNHH SX & TM Máy Việt đã và đang khăng định được vị thế của mình trên thi trường xe nang công nghiệp trong cả nước. Các dòng xe nâng mang thương hiệu Ichimens luôn hướng tới sự 6n định trong vận hành, chắc chăn trong công việc và phù hợp với vóc dáng của người Việt Nam. Hiện nay, thị trường phân phối của công ty đã mở rộng ra khắp cả nước Xe nâng ha bang điện Hình 2:Xe nâng hạ băng điện Xe nâng hạ bang điện là xe dùng ắc quy hoặc căm điện để thay cho sức người dé di chuyền hàng và nâng hàng. Nó sử dung hai mô tơ, mô tơ di chuyển dành cho việc di chuyên, và mô tơ nâng hạ dành cho việc nâng hạ.
Nêu chỉ su dung | mô tơ cho việc nâng hạ hoặc chỉ cho việc di chuyển thì người ta gọi đó là xe nâng bán tự động, vì chỉ có một nửa công năng dùng ac quy. Nêu sử dụng cả 2 mô tơ cho cả việc di chuyên và việc nâng hạ, thì người ta gọi là xe nâng tự động hoặc xe nâng điện. Tải trọng nâng và chiều cao nâng cho loại xe nâng bang điện cao hơn xe nâng tay một chút, có thé nâng tới 2500 kg với chiều cao 6m. Các loại xe này thường hay sử dụng với hệ thông giá kệ.
Xe nâng hạ bằng động cơ Hình 3:Xe nâng hạ bằng động cơ STT Thông sô Kí hiệu Số liệu Đơn vị 1 | Sức nâng định mức Q 3200 kg 2 | Chiêu cao nâng lớn nhat Hmax 3300 mm 3 | Tốc độ nâng có /không hàng Vn/Vno 450/490 mm/s 4 | Tốc độ hạ có/không hàng Vh/Vho 420/400 mm/s 5 | Tốc độ di chuyển có/không hàng | Vd/Vdk 18/19 km/h 6 | Kích thước bao xe nâng: LxBxH | 3865 x 1290 mm dai x rộng x cao «2200 7 | Cơ so máy A 1700 mm 8 | K/cách từ trong tâm đến trục C 1000 mm trước 9 | K/cách từ trục trước tới trước xX 505 mm chac 10 | Chiêu cao máy ở vị trí Hmax h4 4580 mm 11 | Chiều cao gam máy m 180 mm 12 | Khoảng cách lớn nhất giữa 2 chac b3 960 mm 13. | Khoảng cach giữa 2 bánh trước b10 1060 mm 14 | Khoảng cach giữa 2 bánh sau bil 965 mm 15 | Kích thước chac hang: sxexl 50 x 150 mm day x rộng x dài x 1100 16 | Góc nghiêng khung về trước/sau a/b 6/12 O 17 | Tự trọng ban than Gtr 5060 kg 18 | áp lực lên cau trước khi: có hàng/ không hàng 7540/1930 kg 19 | áp lực lên câu sau khi: có hàng/ không hàng 1020/3130 kg 20 | Loại lốp Lốp bơm hơi 21 | Kí hiệu lốp trước/ sau 250-15-16PR()/6.50-10-12PR() 22 Cỡ vành trước / sau 7.00Ex 10TB 23 Kh/cách giữa 2 bánh trước / sau 1060/965 mm Xe nâng hạ băng động cơ đốt tron là xe dùng động cơ đốt trong dé thực hiện việc di chuyển và nâng hạ. Thông thường khi sử dụng loại xe này, người ta phải sử dung nâng dỡ và di chuyên hàng hóa với khôi lượng lớn, tần suât cao mà các loại xe khác không thê đáp ứng được. Câu tạo của xe chủ yêu bao gôm có động cơ chạy băng nhiên xăng,dầu diegen hoặc gas , khung gam va lop xe như câu tạo xe 6 tô , ngoài ra còn có thêm hệ thống thủy lực để nâng hàng hóa.
Tải trọng của loại xe nâng bằng động cơ xuất phát có thé từ 1 tan lên đến hàng chục tan. Thông thường các loại xe nâng từ 5 tan trở xuống dùng đại trà trong các nhà máy xí nghiệp, các loại xe có tải trọng từ 10 tấn trở lên dùng ở các cảng biên phục vụ cho việc nâng hạ conteiner có trọng tải lớn. Các bộ phận trong xe nâng sử dụng động cơ đốt trong. Thiet bị công tác của máy là bộ phận làm việc trực tiệp với hàng hoá.
Kêt cau cua nó như Sau: 1. Xy lanh thuỷ lực nâng khung 6. Xy lanh thuỷ lực nghiêng khung Có thé thay đôi khoảng cách giữa hai chạc trên bàn trượt khi đó chạc trượt trên rãnh của bàn truot KET CÂU CÁC CHI TIẾT CUA THIẾT BỊ CÔNG TAC Chạc hàng: Chạc hàng là công cụ mang hàng chủ yếu được sử dụng trên xe nâng chạc. Chạc duoc chê tạo từ thép có sức bên cao, gia công nhiệt luyện tại góc của chạc với khoảng nhiệt luyện là 300mm về phía trên và phía dưới của góc dé đạt đến độ cứng 250 + 295 HB e Các thông số cơ bản của chạc( phụ thuộc vào sức nâng) L: chiều dài chạc H: chiều cao chạc h: khoảng cách từ gối đỡ trên đến gối đỡ dưới | |: khoảng cách từ trọng tâm mã hàng đến thành trước chạc b, S : kích thước tiết diện chạc Bàn trượt Bàn trượt dùng để treo chạc hang, bàn trượt có chuyển động tương đối so với khung dé nâng chạc cùng với hang năm trên chạc.
Bàn trượt được kéo bởi 2 xích nâng. Trên khung bản trượ:t có lắp các con lăn, các con lăn này chuyển động trong lòng khung động. Hình! 1: Kết cau bàn trượt Khung động, khung tinh và hệ thong xích nâng: - _ Khung tĩnh phía ngoài và khung động phía trong - Các khung động có chuyên động tinh tiễn tương đôi so với khung tĩnh khi nâng hàng. Khung tinh được liên kêt với khung của máy nâng băng khớp bản lê - Xích nâng: Gôm có 2 xích nâng | dau của xích được kẹp chặt vào bàn trượt, dau kia của xích nâng được liên kêt với vỏ xi lanh thủy lực nâng hoặc gan với xà ngang dưới của khung nâng 10 11 Puly xích: Puli xích: Gồm 2 puli xích dùng dé dẫn hướng cho chuyển động của 2 xích nâng, puli xích này được lap trên | trục năm ngang Con lăn khung động: Gom con lăn chính và con lăn phụ,con lăn phụ có thê lông vào con lăn chính hoặc tách riêng 12 Hình 14: Con lăn khung động Xilanh thuỷ lực nghiêng khung Xi lanh thủy lực nghiêng khung: Gồm có 2XLTL năm ở 2 bên của khung nâng.
Đầu cần píton liên kết khung tĩnh, đuôi của XLTL liên kết với sàn máy băng các liên kết khớp bản lề.