Chương 1: Giới thiệu chung HVTH: Lê Thúy Anh Phương pháp nghiên cứu: quy hoạch thực nghiệm và các phương pháp tối ưu. Theo tài liệu [7], tùy thuộc vào tỉ số truyền ta chọn các HGT tương ứng theo Bảng 1. Đối với HGT 2 cấp trục vít bánh răng thì tỉ số truyền trong khoảng 30- 200.1 Chọn HGT theo tỉ số truyền Tỉ số truyền nên sử dụng Hộp giảm tốc 1 6,3 HGT bánh răng côn 1 cấp 1,6 8 HGT bánh răng trụ 1 cấp HGT bánh răng hành 1 cấp 8 30 HGT 2 cấp bánh răng côn - trụ 8 40 HGT 2 cấp bánh răng trụ 8 63 HGT trục vít 1 cấp HGT bánh răng hành tinh 2 cấp 30 200 HGT 2 cấp trục vít - bánh răng 63 1000 HGT 2 cấp trục vít 70 320 Hộp giảm tốc bánh răng sóng 8 Chương 2: Cơ sở tính toán bánh răng và trục vít HVTH: Lê Thúy Anh CHƯƠNG 2. CƠ SỞ TÍNH TOÁN BÁNH RĂNG VÀ BỘ TRUYỀN TRỤC VÍT THEO TIÊU CHUẨN 2.
Tính toán bộ truyền bánh răng theo tiêu chuẩn ISO, AGMA Hiện tại đang sử dụng tiêu chuẩn ISO 6336:1996 liên quan tính toán bánh răng trụ: - Tính toán khả năng tải của bánh răng trụ thẳng và răng nghiêng – Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, giới thiệu và các hệ số ảnh hưởng chung. - Tính toán khả năng tải của bánh răng trụ thẳng và răng nghiêng – Phần 2: Tính toán độ bền tiếp xúc (TCVN 7578-2:2006). - Tính toán khả năng tải của bánh răng trụ thẳng và răng nghiêng – Phần 3: Tính toán độ bền uốn của răng (TCVN 7578-3:2006). - Tính toán khả năng tải của bánh răng trụ thẳng và răng nghiêng – Phần 5: Độ bền và chất lượng vật liệu.
Tiêu chuẩn tính toán bánh răng côn ISO 10300 – 2001 bao gồm: - Tính toán khả năng tải của bánh răng côn – Phần 1: Giới thiệu và các hệ số ảnh hưởng chung (ISO 10300 - 1 – 2001). - Tính toán khả năng tải của bánh răng côn – Phần 2: Tính toán độ bền tiếp xúc (ISO 10300 - 2 – 2001). - Tính toán khả năng tải của bánh răng côn – Phần 3: Tính toán độ bền uốn của răng (ISO 10300 – 3 - 2001). Tương ứng các tiêu chuẩn trên là AGMA 2001-D04:2005 và ANSI/AGMA 2003-B97.
9 Chương 2: Cơ sở tính toán bánh răng và trục vít HVTH: Lê Thúy Anh Ngoài ra để tính toán bánh răng ta còn sử dụng các tiêu chuẩn sau: Legacy ANSI, Bach, Merrit, CSN 01 4686, DIN 3990, trong đó hai tiêu chuẩn cuối tương thích ISO 6336. Tiêu chuẩn Việt Nam về bánh răng chưa cập nhật, chỉ có 2 tiêu chuẩn mới TCVN 7578-1, 2:2006, chưa đầy đủ để có thể tính toán thiết kế. Giữa ISO (International Standards Organization) và AGMA (American Gear Manufactures Association) có sự khác nhau trong thiết kế và phân tích bánh răng. Theo AGMA 2001 chỉ có 1 phương pháp tính bánh răng, trong khi đó ISO 6336 đưa ra 5 phương pháp được ký hiệu từ A đến E.
Phương pháp A chính xác nhất và độ chính xác giảm dần từ A - E. Trong giới hạn nghiên cứu này sử dụng phương pháp B trên cơ sở tính toán lý thuyết. Tiêu chuẩn AGMA được xây dựng từ thực dụng qua quá trình nhiều năm vận hành các bánh răng đươc chế tạo. Tiêu chuẩn ISO 6336 được phát triển hàn lâm bởi các nhà khoa học và đào tạo, theo hướng tiếp cận lý thuyết dựa trên các công thức và nguyên lý cơ học.
Do đó có thể nói AGMA 2001 theo hướng tiếp cận thực tế, còn ISO 6336 theo hướng tiếp cận lý thuyết. Bánh răng được tính theo độ bền tiếp xúc và độ bền uốn. Độ bền tiếp xúc: Theo ISO 6336 - 1 - 2001 ứng suất tiếp xúc được xác định: σH =ZBσH0 K A K V K H K H ≤ σHP (2.1) trong đó σH0 - Ứng suất tiếp xúc danh nghĩa Ft (u + 1) H 0 = Z H Z E Z Z (2.2) d1bu Ứng suất tiếp xúc tính toán cho phép σHP được xác định: HG H lim Z NT HP = = Z L Z V Z R ZW Z X (2.3) SH lim SH lim HG hoặc: SH = SH lim (2.4) H với các ký hiệu: ZB – hệ số ăn khớp một đôi răng đối với bánh dẫn (đối với bánh bị dẫn là ZD); KA- hệ số ứng dụng xét đến ảnh hưởng tải trọng ngoài; Zβ - Hệ số xét đến ảnh hưởng của góc nghiêng răng; ZNT- Hệ số tuổi thọ khi tính theo độ 10 Chương 2: Cơ sở tính toán bánh răng và trục vít HVTH: Lê Thúy Anh bền tiếp xúc; HG – giới hạn mỏi tiếp xúc; SHmin - Hệ số an toàn khi tính ứng suất tiếp xúc nhỏ nhất; ZL - Hệ số xét đến ảnh hưởng điều kiện bôi trơn; ZR -Hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám bề mặt; Zv - Hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng; ZW – Hệ số ảnh hưởng độ cứng; ZX - Hệ số xét đến ảnh hưởng kích thước; SH - Hệ số an toàn khi tính ứng suất tiếp xúc. So sánh với các tài liệu giảng dạy hiện hành tại Việt Nam có sự khác biệt sau: - Đơn vị mômen xoắn T là Nm, nên các công thức liên quan giữa công suất P, T và Ft sẽ hiệu chỉnh phù hợp.
- Hệ số xét đến cơ tính vật liệu ZE được xác định theo công thức: E1E 2 ZE = (2.6) Tuy nhiên theo ISO [2]: mn 2awcos/(43+14u) (2.7) Để mô đun được chọn theo cả hai công thức trên có giá trị gần nhau: 0,02 ≥ 2awcos/(43+14u) ≥ 0,01 Suy ra: 10,4 ≥ u ≥ 3,6 Do đó khi u ≥ 3,6 thì chọn môđun theo hai công thức (2. Khi u < 3,6 chọn m theo công thức (2.6) có giá trị nhỏ hơn công thức (2. Độ bền uốn: Theo ISO 6336 - 2 – 2001 ứng suất uốn tính toán F được xác định: F = F 0 K A K V K F K F FP (2.8) Ft F 0−C = YF YSa Y Y (2.9) bmn Ứng suất cho phép FP và hệ số an toàn SF được xác định: FG F l i m YST YNT FP = = Yr el T YRr el T YX (2.10) SF l i m SF l i m FG hoặc: SF = SF lim (2.11) F 11 Chương 2: Cơ sở tính toán bánh răng và trục vít HVTH: Lê Thúy Anh với các ký hiệu: F0 - Ứng suất uốn danh nghĩa; KF- Hệ số phân bố tải trọng không đều giữa các răng; KF- Hệ số tập trung tải trọng theo chiều rộng vành răng; FP - Ứng suất uốn cho phép; YFa - Hệ số dạng răng; YSa - Hệ số tập trung ứng suất; Y - Hệ số xét đến ảnh hưởng của trùng khớp ngang; Y - hệ số xét đến ảnh hưởng góc nghiêng răng; YST – Hệ số tập trung ứng suất; YNT – Hệ số tuổi tho khi tính theo độ bền uốn; SFmin- Hệ số an toàn ứng suất uốn nhỏ nhất; FG – giới hạn bền uốn răng; YrelT – hệ số độ nhạy tương đối; YRrelT – Hệ số bề mặt tương đối - SF - Hệ số an toàn khi tính ứng suất uốn cho phép; YX -Hệ số ảnh hưởng kích thước. Tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng trong hộp giảm tốc sử dụng Autodesk Inventor Professional 2019.
Thông số đầu vào được cho như sau: Bảng 2.1 Bảng giá trị thông số đầu vào Đại lượng Giá trị Công suất P 5,66 kW Số vòng quay n 298 vg/ph Moment xoắn trên trục của bánh dẫn T1 181,385 N.m Cấp chính xác 7 Tuổi thọ 8000 h Tính toán với dãy tỉ số truyền tiêu chuẩn u = 2,0; 2,5; 3,15; 4,0; 5,0; 6,3. Sử dụng vật liệu có giới hạn mỏi tiếp xúc trung bình và cao: - Thép 36Mn5 thường hóa (với σHlim= 520 MPa, σFlim= 372 MPa). - Thép 36Mn5 tôi bề mặt (với σHlim= 1140 MPa, σFlim= 352 MPa). Khi nhiệt luyện giới hạn mỏi tiếp xúc tăng lên đáng kể, nhưng giới hạn mỏi uốn giảm.
Các thông số tính toán còn lại được chọn theo dãy số theo tiêu chuẩn. 12 Chương 2: Cơ sở tính toán bánh răng và trục vít HVTH: Lê Thúy Anh Bảng 2.2 So sánh kết quả tính toán bánh răng trụ thép 36Mn5 thường hóa Tỷ số ISO AGMA truyền a m b Z1 SH SF d1 V a m b Z1 SH SF d1 V 2 250 4.3 So sánh kết quả tính toán bánh răng trụ thép 36Mn5 tôi bề mặt Tỷ số ISO AGMA truyền a m b Z1 SH SF d1 V a m b Z1 SH SF d1 V 2 125 4.4 Kích thước tính theo ISO 6336:1996 (khi sử dụng cả hai loại thép) cao hơn kích thước tính theo AGMA 2001 - D04:2005 một bậc theo dãy tiêu chuẩn. Tuy nhiên, trong trường hợp sử dụng thép 36Mn5 tôi bề mặt, hệ số an toàn độ bền tiếp xúc khi tính theo ISO 6336:1996 cao hơn khoảng 10% còn hệ số an toàn theo độ bền uốn khi tính theo ISO 6336:1996 cao hơn lên đến khoảng 40%, do đó tương tự tính ứng suất tính theo AGMA 2001 - D04:2005 sẽ cao hơn ISO 6336:1996 với tỉ lệ tương ứng. Hệ số an toàn theo độ bền uốn giảm đáng kể gần đạt giá trị giới hạn nhỏ nhất khi sử dụng thép được tôi bề mặt.
Tính toán bộ truyền trục vít theo tiêu chuẩn AGMA 6022-C93 Tiêu chuẩn AGMA 6022-C93: Design Manual for Cylindrical Wormgearing Số ren trục vít N W (lấy số nguyên) NG NW = (2.12) mG 13 Chương 2: Cơ sở tính toán bánh răng và trục vít HVTH: Lê Thúy Anh Trong đó: N G là số răng trên bánh vít mG là tỉ số truyền Đường kính trục vít d (mm), với C (mm) là khoảng cách trục C 0,0875 C 0,0875 1, 6 d max 1, 07 0,0875 (2.13) C C 0,0875 d min 3, 0 2, 0 Đường kính bánh vít D (mm) D = 2C − d (2.14) Bước ren trục vít p x (mm) và bước răng bánh vít p (mm) D px = p = (2.15) NG Chiều cao đầu ren a (mm) px a= = 0,3183 px (2.16) Chiều cao chân ren b (mm) 1,157 px b= = 0,3683 px (2.17) Chiều dài phần ren trục vít FW max (mm) 2 2 D D FW max = 2 t − − a (2.18) 2 2 14 Chương 2: Cơ sở tính toán bánh răng và trục vít HVTH: Lê Thúy Anh Hình 2.1 Thông số kỹ thuật của bộ truyền trục vít [6] 2. Hiệu suất bộ truyền trục vít Hiệu suất bộ truyền trục vít là một trong những tiêu chí trong việc tối ưu hộp giảm tốc trục vít – bánh răng.