Nghiên Cứu Thiết Kế Kit Phát Triển IC LR1110 Dùng Trong Định Vị

Khóa luận nghiên cứu thiết kế kit phát triển cho IC LR1110, ứng dụng trong định vị, mang lại giải pháp hiệu quả cho kỹ thuật máy tính.

Chuyên ngành

Kỹ thuật máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

100
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1. Giới thiệu đề tài

1.2. Các nghiên cứu liên quan

1.3. Mục tiêu đề tài

1.4. Đóng góp của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Giới thiệu chung về định vị

2.2. Các công nghệ sử dụng trong định vị

2.2.1. Long Range Radio (LoRa)

2.2.2. Wireless Fidelity Scan (WiFi Passive Scan)

2.2.3. Global Navigation Satellite System (GNSS)

2.2.4. Inertial measurement unit platforms (INS)

2.3. Xác định vị trí bằng thuật toán RSSI

2.3.1. Sử dụng RSSI quy đổi ra khoảng cách bằng phương trình Friis

2.4. Công nghệ định vị trong điện thoại di động

2.4.1. Khái niệm, giới thiệu

2.4.2. Nguyên lý hoạt động

2.4.3. Các ứng dụng của GNSS

2.4.4. Các ứng dụng của WiFi Passive Scan

2.4.5. Các ứng dụng của LoRa/LoRaWAN

2.5. Khái quát về antenna

2.5.1. Nguyên lý hoạt động và phân loại

2.5.2. Anten dạng hướng — Omni-directional

2.5.3. Anten định hướng — Semi-directional

2.5.4. Định hướng cao (Highly-directional)

3. CHƯƠNG 3: HIỆN THỰC ĐỀ TÀI

3.1. Thiết kế thiết bị định vị dựa trên IC LR1110

3.1.1. Hệ thống antenna

3.1.2. Mạch điều khiển

3.1.3. Phần mềm và các thiết lập định vị cho IC LR1110

3.1.3.1. Firmware IC LR1110
3.1.3.2. Cấu hình WiFi Passive Scan
3.1.3.3. Cấu hình cho GNSS

3.2. Server và các thành phần khác

3.2.1. Cấu hình Gateway

3.2.2. Cấu hình Semtech Network Server

3.3. Client và cấu hình phía client

3.3.1. Giới thiệu về ThingsBoard

3.3.2. Liên kết LR1110 từ Semtech Network Server đến ThingsBoard

3.3.3. Hiển thị vị trí IC LR1110 trên bản đồ tại ThingsBoard

3.3.4. Thu thập và truyền liệu về Server

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC HIỆN

4.1. Năng lượng tiêu thụ

4.2. Khoảng cách giao tiếp

4.3. Đánh giá tổng hợp

4.4. Đóng góp và cải tiến

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Hướng phát triển

5.2. Những khó khăn gặp phải

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên Cứu Kit Phát Triển IC LR1110

Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển một kit định vị sử dụng IC LR1110. Kit này được thiết kế để đáp ứng nhu cầu định vị trong và ngoài trời, với khả năng tích hợp công nghệ GNSSWiFi Passive Scan. Mục tiêu chính là tạo ra một thiết bị có thể hoạt động hiệu quả trong nhiều môi trường khác nhau.

1.1. Giới thiệu về IC LR1110 và ứng dụng của nó

IC LR1110 là một chip mới được phát triển bởi Semtech, hỗ trợ định vị toàn cầu. Chip này có khả năng hoạt động trong nhiều điều kiện khác nhau, từ việc theo dõi động vật hoang dã đến trẻ em trong các khu vực công cộng.

1.2. Tầm quan trọng của định vị trong công nghệ hiện đại

Định vị chính xác là yếu tố quan trọng trong nhiều ứng dụng công nghệ hiện đại, từ quản lý tài sản đến bảo vệ động vật hoang dã. Việc sử dụng IC LR1110 giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong các ứng dụng này.

II. Vấn đề và Thách thức trong Định Vị

Mặc dù công nghệ định vị đã phát triển mạnh mẽ, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc ứng dụng IC LR1110. Các vấn đề như độ chính xác, năng lượng tiêu thụ và khả năng hoạt động trong môi trường phức tạp cần được giải quyết.

2.1. Độ chính xác trong định vị GPS và WiFi

Độ chính xác của định vị GPS có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thời tiết và địa hình. Trong khi đó, WiFi Passive Scan có thể gặp khó khăn trong việc xác định vị trí chính xác trong các tòa nhà lớn.

2.2. Năng lượng tiêu thụ của thiết bị định vị

Một trong những thách thức lớn nhất là làm sao để thiết bị có thể hoạt động lâu dài mà không cần thay pin thường xuyên. Việc tối ưu hóa năng lượng tiêu thụ là rất quan trọng để đảm bảo thiết bị hoạt động hiệu quả.

III. Phương pháp Thiết kế Kit Phát Triển IC LR1110

Để phát triển kit định vị, một số phương pháp thiết kế đã được áp dụng. Những phương pháp này bao gồm thiết kế mạch điện, hệ thống antenna và phần mềm điều khiển.

3.1. Thiết kế mạch điện cho IC LR1110

Mạch điện được thiết kế để tối ưu hóa hiệu suất cao tần và đảm bảo khả năng tương thích với các linh kiện khác. Việc sử dụng các linh kiện phù hợp giúp nâng cao hiệu suất hoạt động của IC LR1110.

3.2. Hệ thống antenna cho định vị chính xác

Hệ thống antenna được thiết kế đa băng tần, giúp cải thiện khả năng thu tín hiệu từ các vệ tinh và điểm truy cập WiFi. Điều này rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác trong quá trình định vị.

IV. Ứng dụng Thực tiễn của Kit Định Vị

Kit phát triển IC LR1110 có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Từ việc theo dõi động vật hoang dã đến bảo vệ trẻ em, thiết bị này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị.

4.1. Theo dõi động vật hoang dã

Sử dụng kit định vị giúp các nhà nghiên cứu theo dõi hành vi và di chuyển của động vật hoang dã, từ đó có thể đưa ra các biện pháp bảo vệ hiệu quả hơn.

4.2. Bảo vệ trẻ em trong các khu vực công cộng

Thiết bị định vị có thể được sử dụng để theo dõi trẻ em trong các khu vui chơi hoặc siêu thị, giúp phụ huynh yên tâm hơn khi cho trẻ ra ngoài.

V. Kết luận và Hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu và thiết kế kit phát triển IC LR1110 mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực định vị. Hướng phát triển tương lai sẽ tập trung vào việc cải thiện độ chính xác và giảm thiểu năng lượng tiêu thụ.

5.1. Cải tiến độ chính xác của thiết bị

Các nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc cải thiện độ chính xác của thiết bị thông qua việc tối ưu hóa thuật toán định vị và nâng cao công nghệ antenna.

5.2. Giảm thiểu năng lượng tiêu thụ

Hướng phát triển cũng sẽ chú trọng đến việc giảm thiểu năng lượng tiêu thụ, giúp thiết bị có thể hoạt động lâu dài mà không cần thay pin thường xuyên.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan đề tài. - _ Chương 2: Cơ sở lý thuyết. - _ Chương 3: Hiện thực đề tài. - Chương 4: Kết quả thực hiện.

- _ Chương 5: Kết luận và hướng phát triển. Tổng quan đề tai 1. Giới thiệu dé tài Theo báo cáo tổng kết ““Tình hình vi phạm và thực thi pháp luật động vật hoang đã” tại Việt Nam giai đoạn 2013-2017, các cơ quan chức năng đã bắt giữ 1504 vi phạm đối với 1461 đối tượng có hành vi về bảo vệ động vật hoang đã (ÐĐVHD). Cũng theo báo cáo này, có hơn 180 loài ĐVHD đã bị vận chuyền, buôn bán bất hợp pháp, trong đó có các loài nguy cấp, quý hiếm bị đe dọa như: tê tê, rắn, chim, voi, và các loại rùa chiếm tỉ lệ lớn trong các vụ việc bị phát hiện bắt giữ và xử lý.

Số vụ việc vi phạm liên quan đến một số loài không có nguồn gốc từ Việt Nam như: tê giác, voi, tê tê - chiếm 13,5% (203/1.504) tổng số vi phạm, 7,43% (1.22 1) số lượng cá thé bi bắt giữ và 44,64% (18.328 kg) trong tổng khói lượng DVHD bị tịch thu ghi nhận được trong giai đoạn này. Lưu ý rằng, con số trên có thé không đồng nhất với mức độ vận chuyền, buôn bán thực tế của các loài này trong nước. Theo một báo cáo khác về buôn bán trẻ em của Unicef, Từ năm 2008 đến tháng 6 năm 2013, các cơ quan chức năng của Việt Nam đã phát hiện 2.390 vụ mua bán người trong đó có trẻ em với 3.961 kẻ buôn bán trẻ em và 4. Trong số này, mua bán người đủ từ 16 tuổi trở lên gồm 2105 vụ (chiếm 88,1%), mua bán trẻ em (dưới 16 tuổi) gồm 177 vụ (chiếm 7,4%) và mua bán cả người lớn và trẻ em là 108 vụ (chiếm 4,5%).293 vụ mua bán người ra nước ngoài và 97 vụ mua bán người trong nước.

Số lượng thực sự của các trường hợp có thể cao hơn. Mặc dù các cơ quan chức năng phát hiện 4.721 nạn nhân từ năm 2008 đến giữa năm 2013, 17.870 phụ nữ và trẻ em đã được báo cáo mat tích mà không rõ lý do trong thời gian này. Nhiều người trong số họ có thé đã bị buôn bán (Báo cáo số 571/BC-BCĐ; Ban Chỉ đạo 138/CP năm 2013). Một số trẻ em bị mua bán từ các khu vực nông thôn lên thành phó dé bán hàng trên đường phó, ăn xin, lao động cưỡng bức hoặc bóc lột tình dục.

Những người khác vượt qua biên giới quốc gia với lời hứa hẹn sẽ tìm được việc làm nhưng thay vào đó là bóc lột tình dục, hôn nhân cưỡng ép và các hình thức bóc lột lao động khác, tất cả đó là những nguyên nhân làm gia tăng nguy cơ bạo lực. Tuy nhiên, bản chất và mức độ của vấn đề này rất khó phát hiện bởi thủ đoạn tinh vi của kẻ phạm tội, sự chậm trễ trong việc xác định vụ việc và không có báo cáo từ cơ quan bảo vệ trẻ em. Số vụ việc được Bộ Lao động Thương binh Xã hội thống kê dưới đây chắc chắn ít hơn nhiều so với thực tế bởi chỉ những vụ được xác nhận và báo cáo chính thức mới được thống kê trong khi theo Bộ Công an, 60% nạn nhân tự trở vê sau những cuộc bat cóc. Từ những van đề được nêu trên, với nguyện vọng muốn giúp một phần sức lực trong việc ngăn chặn việc săn bắt động vật hoang dã và bắt cóc trẻ em ở Việt Nam nói riêng và toàn thế giới nói chung bằng các công nghệ và kiến thức có được.

Nhóm đề xuất một thiết bị định vị trong và ngoài nhà với năng lượng tiêu thụ thấp có thể hoạt động được thời gian dài. Sử dụng cho việc định vị động vật hoang dã hay trẻ em ở các khu vui chơi giải trí, công viên, siêu thị giúp việc theo dõi, trông chừng đơn giản và an toàn hơn. Các nghiên cứu liên quan Về cơ bản định vị được chia thành hai lĩnh vực chính: định vị trong nhà và định VỊ ngoài trời. Đối với định vị ngoài trời, GNSS được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới, tuy nhiên độ chính xác của phương pháp này vẫn còn lớn.

Trong nghiên cứu [1] nhóm tác giả đã cải thiện sai số từ 15m xuống còn 2m nhờ vào bộ loc Kalman, mặc dù vậy quá trình này dién ra còn phức tap và tốn nhiều thời gian. Bên cạnh đó, hệ thống định vị mặt đất với độ chính xác cao kể cả trong nhà và ngoài trời ở [2], nhưng nhược điểm của phương pháp này là chỉ phí triển khai và vận hành còn cao. Ngoài ra, một vài nghiên cứu sử dụng kỹ thuật Time Difference of Arrival (TDoA) dựa trên công nghệ truyền thông LoRa, kỹ thuật này cũng hỗ trợ định vị ngoài trời những sai số có thể lên đến hàng trăm mét [3]. Về định vị trong nhà, đã có nhiều ngiên cứu đề xuất các công nghệ như Zigbee, BLE, LoRa, UWB.

Bên cạnh đó Wireless Local Area Network (WLAN), dựa trên tiêu chuẩn 802.11, được phô biến trên toàn thế giới. Hệ thống định vị dựa trên mạng WLAN này ứng dụng các phép đo cường độ tín hiệu đến thiết bị nhận RSS. Lợi ích của việc sử dung RSS là phép đo này có sẵn trong hầu hết các thiết bị WLAN. Trong đó WiFi Passive Scanning ở nghiên cứu [4] là phương pháp dựa trên RSS mà hông cần truy cập vào Access Point (AP), tuy nhiên với phương pháp này phụ thuộc nhiều vào vị trí các access point đã có sẵn vị trí, chính vì vậy dẫn đến sai số còn khá cao.

Dé cải tiến độ chính xác của phương pháp này, nghiên cứu [5] đã tích hợp thêm mô hình neural network có thé định vị trong các tòa nhà cao tang. Đặc biệt nghiên cứu số [6] có thể giảm sai số xuống dưới 4m. Bên cạnh đó, các thiết bị có khả năng định vị đa môi trường cũng được triển hai nghiên cứu và thực hiện. Trong [7] nhóm tác giả kết hợp giữa GPS và RFID dùng để định vị trong nhà và ngoài trời.

A-GPS và WiFi trong nghiên cứu được ứng dụng trong các thiết bị di động với sai số lần lượt là 8m và 74m [8]. GNSS va UWB cũng là giải pháp cho thiết bị định vị đa môi trường, với độ chính xác cao (<0.5m) [9] nhờ công nghệ UWB, tuy nhiên UWB mới được nghiên cứu gần đây và chưa được triển khai rộng rãi vì chỉ phí tương đối cao. Ở [10] nhóm tác giả hiện thực thiết bị định vị đa môi trường bằng GPS va WiFi tuy không dé cập sai số nhưng năng lượng tiêu thụ giảm xuống mức 0.17mA/s ở trạng thái ngủ. Song song với việc định vi, bài toán truyền tải dữ liệu về các tram (station) cũng là vấn đề đáng quan tâm đặc biệt ở các thiết bị nhỏ có nguồn năng lượng hạn chế.

Với ưu điểm tiết kiệm năng lượng và dễ dàng mở rộng, Zigbee là giải pháp truyền tải gói tin định vị về server trong nghiên cứu số [11]. Ở nghiên cứu số [12] GPRS là lựa chọn đề truyền tải thông tin định vị GPS về server với mức tiêu thụ trung bình và kích thước thiết bị chưa được tối ưu. Tương tự, trong bài báo số [13] chỉ ra việc sử dụng GPS và module SIM900 có thể sử dụng hơn hai tháng với 2 pin Alkaline AA LR6. Mục tiêu đề tài Đề tài hướng đến việc nghiên cứu thiết kế và hiện thực thiết bị có khả năng định vi trong nhiều môi trường khác nhau dựa trên IC LR1110.

Thiết bị này được tích hợp với các antenna phù hợp với mức năng lượng tiêu thụ thấp. Các giới hạn mục tiêu cho thiết bị được đặt ra như sau: e _ Về độ chính xác, thiết bị có độ chính xác dựa trên các công nghệ định vị hiện nay, sai số 20m đối với GNSS và 10m đối với WiFi Passive Scan. Nhóm thực hiện dé tài tiến hành thu thập dữ liệu và đưa ra đánh giá với các phép đo định vị này. e Vé năng lượng tiêu thụ, thiết bị có thé hoạt động bang pin trong thời gian tối thiểu 6 tháng kể từ lần hoạt động đầu tiên.

Tác giả sẽ tiến hành do năng lượng tiêu thụ bằng máy đo OTII và dựa trên hoạt động thực tế dé đưa ra kết luận cuối cùng. © Có thể truyền dữ liệu về trung tâm xử lý bằng gia thức LoRaWAN trong phạm vi 2km trong môi trường không có vật cản (LOS-Line of Sight). se _ Thiết bị được đặt trong hộp chuẩn IP65 có khả năng kháng nước kháng bụi. Đóng góp của đề tài Phần dưới đây trình bày các đóng góp của chính của luận văn: - Tìm hiểu và hiện thực các chức năng của IC LR1110 - một IC mới được phát triển của semtech.

Đưa ra nhận định khả thi trong việc ứng dụng IC vào các bài toán định vị trong và ngoài trời. -_ Thiết kế hệ thống antenna hoạt động ở nhiều tần số đảm bảo cho sự giao tiếp của IC, đồng thời antenna có thé dé dàng tích hợp vào hộp đựng dé đảm bảo không ảnh hưởng đến hiệu năng trong quá trình thiết bị di chuyền. - Đưa ra giải pháp phân chia các mạch trong hệ thống thành các mạch nhỏ hơn. Do đó hệ thống định vị có tính ứng dụng cao, triển khai dé dang và nhanh chóng, có thé thay thé các thành phần cũ bằng những thành phan mới có chức năng, khả năng hỗ trợ tương đương mà không ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống.

Đóng góp thêm nghiên cứu mới định vị đa môi trường, giúp xây dựng nền tảng nghiên cứu về định vị trong và ngoài trời và tạo điều kiện cho các nghiên cứu chuyên sâu hơn về sau này. Cơ sở lý thuyết Trong chương này tác giả trình bày một số công nghệ liên quan đến dé tài như GNSS, WiFi Passive Scan và LoRa/LoRaWan. Giới thiệu chung về định vị 2. Khái niệm Định vị là quá trình xác định vị trí của con người, động vật hoặc các đối tượng khác.

Trong những năm gan đây, đây là một lĩnh vực nghiên cứu rộng rãi, trong đó phần lớn nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng các công nghệ truyền thông không dây hiện có đề giải quyết vấn đề về xác định vị trí. Định vị có thé được phân thành hai loại: định vị ngoài trời và định vị trong nhà. Trong khi định vị ngoài trời được thực hiện bên ngoài các tòa nhà thì định vị trong nhà được thực hiện bên trong các tòa nhà, đặc biệt là các tòa nhà có quy mô lớn (ví dụ như trường học, khu chung cư, bệnh viện và trung tâm thương mại).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ