Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1.1 Tình hìnhkhai thác động cơ đốt trong tại Việt Nam Ở Việt Nam, động cơ đốt trong được sử dụng rất phổ biến nhằm phục vụ cho các mục đích : - Động cơ sử dụng cho ô tô…. - Động cơ tĩnh tại kéo máy phát điện, máy bơm nước …. - Cơ giới hoá khâu làm đất, thu hoạch nông sản. - Máy chế biến nông sản có sử dụng động cơ đốt trong.
- Xe cơ giới nông thôn, tàu thuyền cơ giới nông thôn. Qua đó ta thấy được động cơ đốt trong tại Việt Nam được sử dụng chính vào mục đích nông nghiệp. Mặc khác đất nước ta vốn là một đất nước nông nghiệp. Vì vậy trong chiến lược phát triển kinh tế nhằm đẩy nhanh mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, việc phát triển nền sản xuất nông nghiệp là một mục tiêu và yêu cầu quan trọng.
Trong tình hình nguồn lao động trong lĩnh vực nông nghiệp ngày càng chuyển sang các lĩnh vực khác, nên chúng ta phải nhanh chóng ứng dụng những tiến bộ khoa học và công nghệ, đẩy mạnh điện khí hoá và cơ giới hoá nhằm tăng diện tích khai thác, tăng sản lượng tiêu thụ và năng suất đáp ứng nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu. Để phát triển nhanh nền kinh tế nông nghiệp, viêc tăng tỉ lệ cơ giới hoá là một trong những nhiệm vụ quan trọng. Và để tăng tỉ lệ cơ giới hoá thì việc sử dụng động cơ đốt trong cũng chiếm một phần rất lớn. 1 Luan van Theo Tổng cục Thống kê tính đến năm 2011 cả nước đã trang bị: 15.500 máy kéo, máy cày lớn (trên 35 HP); 207.112 máy kéo, máy cày trung (từ 12 – 35 HP); và 275.131 máy kéo, máy cày nhỏ (< 12 HP); 40.146 ô tô vận tải hành khách và hàng hóa; 175.049 động cơ chạy xăng, diesel; 6.282 tàu thuyền dịch vụ thủy sản có động cơ; 5325 tàu thuyền vận tải hành khách; 142183 tàu thuyền vận tải hàng hóa; 231069 máy tuốt lúa có động cơ; 58914 lò, máy sấy sản phẩm nông lâm thủy sản; 204654 máy chế biến lương thực; 551508 bình phun thuốc trừ sâu có động cơ; 1932349 máy bơm nước dùng cho SXNLTS; 62364 máy chế biến thức ăn gia súc; 5774 máy chế biến thức ăn thủy sản; 25712 máy giàn gieo sạ; 13109 máy gặt đập liên hợp; 62045 máy gặt khác.
Tổng công suất nguồn động lực theo Bảng 1.1 : Nguồn động lực dùng trong nông nghiệp nông thôn Máy kéo, Máy kéo, Máy kéo, PTVT vận Canh tác trên đồng Động cơ, PTVT vận Năm máy cày máy cày máy cày chuyển ruộng, đất trồng cây máy phát chuyển trên 2011 lớn 35 trung nhỏ dưới trên lâm nghiệp và thủy điện đưởng thủy HP 12-35HP 12HP đường bộ sản Số lượng 15500 207112 275131 456238 40146 153790 3147498 (cái) Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2011 Trong đó mức độ cơ giới hóa trong nông thôn được thống kê cụ thể như sau : Cơ giới hóa trong nông nghiệp : Các khâu công tác trong khu vưc nông nghiệp đặc biệt là trong ngành trồng lúa nước ở cả 3 vùng đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh Đông Nam Bộ ngày càng được cơ giới hóa và trang bị các máy móc phục vụ cho nhu cầu của các khâu công tác ở từng thời kỳ như : làm đất, gieo cấy và thu hoạch. 2 Luan van Bảng 1.2 : Thống kê cơ giới hóa trong ngành nông nghiệp. Máy kéo, PTVT vận Năm Máy kéo, Máy kéo, Động cơ, Canh tác trên máy cày chuyển máy cày máy cày trung máy phát đất trồng cây 2011 nhỏ dưới trên lớn 35 HP 12-35HP điện nông nghiệp 12HP đường bộ Số lượng 15311 206035 272791 531277 58002 2926174 (cái) Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2011 Cơ giới hóa trong ngành lâm nghiệp : Cơ giới hóa tập trung vào lĩnh vực canh tác, trồng mới (làm đất, tạo bầu cây giống…). Trong khai thác rừng trồng, mặc dù sản lượng không lớn, nhưng về cơ bản được tiến hành bằng máy như các khâu: chặt cây, bốc xếp, vận chuyển….
Áp dụng dây chuyền sơ chế tại cửa rừng nhằm nâng cao tỉ lệ thu hồi gỗ và giảm giá thành trong khâu vận chuyển.3 : Thống kê cơ giới hóa trong ngành lâm nghiệp. Canh tác Máy kéo, Máy kéo, Máy kéo, PTVT vận Lò máy Máy bơm Năm Động cơ, trên đất máy cày máy cày máy cày chuyển sấy sản nước dùng máy phát trồng cây 2011 lớn 35 trung nhỏ dưới trên phẩm cho sản xuất điện lâm HP 12-35HP 12HP đường bộ lâm sản lâm sản nghiệp Số lượng 75 212 693 1927 1250 2728 2134 172 (cái) Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2011 Cơ giới hóa trong ngành khai thác thủy hải sản : Khai thác thủy hải sản ở nước ta đã được cơ giới hóa, năng suất lao động cao, đặc biệt là khi chuyển ngư trường. Đến năm 2011, trong số 28 tỉnh, thành phố ven biển được trang bị 19179 phương tiện khai thác và vân chuyển trên đường thủy, thì phần lớn trang bị động cơ, máy phát điện để phục vụ cho việc đánh bắt khai thác và vân chuyển.4 tổng hợp mức độ trang bị tàu thuyền đã được khai thác thủy hải sản. 3 Luan van Bảng 1.4 : Thống kê cơ giới hóa trong ngành thủy hải sản.
Năm Động cơ, PTVT vận chuyển Lò, máy sấy sản Máy chế biến thức máy phát 2011 trên đưởng thủy phẩm thủy sản ăn thủy sản điện Số lượng 49738 19179 248 3481 (cái) Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2011 Cơ giới hóa trong khâu vận tải nông thôn : Cơ giới hóa khâu vận tải nông thôn đã phát triển cả về số lượng và chất lượng. Ngoài việc nâng cấp, xây dựng đường nông thôn, các thành phần kinh tế đã đầu tư trang bị phương tiện vận tải (trên bộ, trên sông rạch). Cả nước đã đầu tư 248767 chiếc phương tiện vận tải (PTVT) trên đường bộ và 202470 chiếc xuồng, thuyền trên sông rạch (Bảng 1.5 :Mức độ đầu tư phương tiện vận tải (PTVT) ở khu vực nông thôn của các vùng TT Cả nước Số lượng PTVT trên đường bộ (chiếc) 248767 1 Bình quân cho 100 hộ (chiếc) 0.6 Số lượng PTVT trên đường thủy (chiếc) 202470 2 Bình quân cho 100 hộ (chiếc) 1.6 Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2011 Tùy điều kiện từng vùng mà ta chọn công suất động cơ , cỡ lực kéo để trang bị nguồn động lực (di đô ̣ng , tĩnh tại ) và các loại máy công tác phù hợp thực hiê ̣n quá trình cơ giới hóa các khâu canh tác (trên đồ ng, khâu tiñ h ta ̣i) ; cơ giới hóa phu ̣c vụ chăn nuôi gia súc , gia cầ m ; nuôi trồ ng thủy hải sản và làm viê ̣c trên đấ t dố c trồ ng, chăm sóc cây công nghiê ̣ptheo daỹ cỡ sau : 4 Luan van Bảng 1.6 : Dãy công suất động cơ và cỡ lực kéo ở móc máy kéo [2] Cỡ công suất I II III 1. Công suất động 8 10 12 14 17 20 24 29 ≥ 36 cơ, kW 11 14 17 19 23 27 33 40 ≥ 50 Mã lực 2.
Lực kéo ở moóc 0,3 ÷ 0,4 0,5 ÷ 1,2 ≥ 1,4 kéo, t Số lượng xy lanh 1 2-3 >2 Máy phát điện, máy kéo 4 Máy phát điện, máy Máy phát điện, máy Ứng dụng bánh, phương tiện vận kéo 4 bánh, phương kéo 2 bánh chuyển tiện vận chuyển Cỡ công suấ t máy kéo thứ I thường dùng đô ̣ng cơ mô ̣t xy lanh (xăng hoă ̣c diesel nhưng phầ n lớn là diesel ) và là kiểu máy kéo 2 bánh. Cỡ thứ II từ 14 đến 19 kW thường là đô ̣ng cơ 2 hoă ̣c 3 xy lanh lắ p trên máy kéo 4 bánh làm công việc vạn năng. Cỡ thứ III có công suấ t trên 36 kW với lực kéo trên 1,4 tấ n dùng nhiề u trong nông nghiê ̣p và đươ ̣c ưa chuô ̣ng ở đồ ng ruô ̣ng một số vùng của Việt Nam. [2] Nhu cầ u sử du ̣ng đô ̣ng cơ đố t trong nói chung và đô ̣ng cơ diesel nói riêng trong hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t nông nghiê ̣p nông thôn là rấ t lớn.
Thực tra ̣ng hiê ̣n nay là lươ ̣ng máy móc phu ̣c vu ̣ cho nông nghiê ̣p vẫn chưa thể đáp ứng nhu cầ u người nông dân về cả chấ t lươ ̣ng và số lươ ̣ng. Nguồ n đô ̣ng cơ chủ yế u đươ ̣c sử du ̣ng là nguồ n đô ̣ng cơ đươ ̣c sản xuấ t lắ p ráp ở nước ngoài và nhâ ̣p khẩ u phân phố i ta ̣i Viê ̣t Nam. Sự cầ n thiế t có đươ ̣c mô ̣t kiể u loa ̣i đô ̣ng cơ phù hơ ̣p với nhu cầ u cho nông nghiê ̣p là rấ t cấ p bách và cầ n đươ ̣c xúc tiế n nghiên cứu, thiế t kế và ứng du ̣ng.2 Công nghiệp máy động lực tại Việt Nam 1.1 Thị phần máy nông nghiệp Hiện nay, thị trường sản phẩm cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp gồm: nhập khẩu từ Trung Quốc và một số cơ sở lắp ráp máy nông nghiệp của Trung Quốc tại Việt Nam, sản phẩm của Nhật lắp ráp tại Việt Nam; máy kéo và máy nông 5 Luan van nghiệp nhập khẩu từ các nước: Nga, Mỹ, Hàn Quốc.sản phẩm đã qua sử dụng của Nhật Bản, Hàn Quốc; các doanh nghiệp nhà nước (chủ yếu tập trung ở Tổng Công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam, VEAM - Bộ Công Thương); các cơ sở ở các địa phương. Trong đó sản phẩm máy kéo và máy nông nghiệp nhập khẩu mới từ Trung Quốc và đã qua sử dụng của Nhật chiếm khoảng 70% thị phần (báo cáo của Bộ Công Thương 2010).
Cụ thể như sau: Các loại động cơ diesel và xăng của VEAM chiếm 25% thị phần (hiện nay đã chế tạo được động cơ diesel dưới 30 hp và chỉ đáp ứng được một phần nhỏ cho cơ giới hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn), hàng đã qua sử dụng chiếm 20%, Trung Quốc chiếm 50% và 5% nhập khẩu từ các nước khác. Còn riêng các loại động cơ 3 hoặc 4 xy lanh từ 30 - 50 HP thì chúng ta nhập khẩu từ nước Trung Quốc, Nhật, Nga, Mỹ,.1 : Thị phần động cơ phục vụ cho nông nghiệp Việt Nam Máy xới nhỏ dưới 15 HP chủ yếu là máy đã qua sử dụng và máy Trung Quốc chiếm 90% thị phần. Máy Bông Sen (công ty máy kéo, máy nông nghiệp) chiếm khoảng 10% ở khu vực phía Bắc, riêng máy xới của VIKYNO chủ yếu xuất khẩu.