CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỒ GÁ HÀN 1.1 Nhiệm vụ của đồ gá hàn - Đảm bảo độ cứng vững để chống lại biến dạng. Làm giảm biến dạng cục bộ do nung nóng và co ngót của kim loại nóng chảy và kết tinh. - Đảm bảo thuận lợi cho quá trình gá đặt theo cữ định trước làm cho việc gá đặt nhanh chóng. Thuận tiện cho thao tác của công nhân trở nên đơn giản,không ảnh hưởng đến động tác tại mọi vị trí.
- Đảm bảo kích thước như bản vẽ. - Tránh sai sót vị trí của chi tiết. Nhờ có đồ gá, chất lượng kết cấu đảm bảo về mặt hình dạng kích thước,tăng năng suất, giảm thao tác phụ, động tác của công nhân được đơn giản hoá, chỉ cần cho phôi hàn vào những vị trí đã được định trước rồi tiến hành kẹp chặt là có thể hàn được, đồ gá đảm bảo những yêu cầu của kết cấu sẽ cho ra những sản phẩm chính xác, chất lượng cao, công nhân làm việc có năng suất cao. Nâng cao năng suất và độ chính xác gia công vì vị trí của chi tiết so với máy đã được xác định bằng các đồ gá định vị, không phải rà gá mất nhiều thời gian.
Độ chính xác gia công được đảm bảo nhờ phương án chọn chuẩn, độ chính xác của đồ gá và đặc biệt là không phụ thuộc vào tay nghề công nhân. Mở rộng khả năng công nghệ của thiết bị. Đồ gá giúp cho việc thực hiện nguyên công khó mà nếu không có đồ gá thì khó hoặc không thể thực hiện được. Giảm nhẹ sự căng thẳng và cải thiện điều kiện làm việc của công nhân, không cần sử dụng thợ bậc cao.2 Đặc điểm của đồ gá hàn so với đồ gá gia công cắt gọt - Giống nhau: Đồ gá hàn và đồ gá gia công cắt gọt đều làm việc dựa trên nguyên tắc định vị và kẹp chặt.
Nhằm đảm bảo cho chính xác các vị trí hay bề mặt gia công. - Khác nhau: Đồ gá gia công cắt gọt được định vị theo nguyên tắc 6 điểm. Tuy nhiên với đồ gá hàn, do ảnh hưởng của việc biến dạng do nhiệt. Nên trong phần lớn các 13 trường hợp, việc gá kẹp chi tiết đều đưa về bậc siêu tĩnh để tránh cho kết cấu bị biến dạng.
Đồ gá gia công cắt gọt chủ yếu chỉ phục vụ gia công cho một chi tiết cụ thể. Tuy nhiên, trong khi hàn một chi tiết hoặc một kết cấu nào đó, đồ gá hàn sử dụng nhiều và phức tạp hơn. Đồ gá hàn dựa trên nguyên lý định vị và kẹp chặt, nhưng đa dạng và phong phú hơn so với đồ gá gia công cắt gọt. Đồ gá hàn có thể cho từng liên kết hoặc nhiều liên kết cùng một lúc.
Chúng phụ thuộc vào hình dạng, kích thước của liên kết hàn.3 Các loại đồ gá hàn a) Đồ gá hàn thủ công + Đặc điểm: Đơn giản, dễ chế tạo, ứng dụng trong các kết cấu phức tạp, và trong sản xuất nhỏ lẻ. + Đây là các loại đồ gá hàn phổ biến hiện nay. Các đồ gá này được chế tạo dựa trên các yêu cầu gá lắp, định vị, kẹp trong khi hàn và mang tính tự chế nhiều. Có rất nhiều loại đồ gá được chế tạo được chế tạo trực tiếp bằng phương pháp hàn.
Chúng được “ hệt” trực tiếp trên kết cấu để đảm bảo gá kẹp.1 Đồ gá hàn thủ công 14 Ưu điểm: Giá thành chế tạo của các loại đồ gá này thấp,không dòi hỏi các chi tiết chế tạo phức tạp. + Ứng trong một số kết cấu phức tạp mà không thể sử dụng các thiết bị định hình hay tự động. Nhược điểm: Không đảm bảo độ chính xác, có thể chỉ sử dụng được một lần theo hình dạng của liên kết hay kết cấu đặc thù riêng. Các loại đồ gá này chỉ phục vụ cho sản xuất nhỏ lẻ và đơn chiếc.
Người thợ mất nhiều thời gian gá lắp, điều đó dẫn đến năng suất hàn thấp, chất lượng sản phẩm không cao, giảm tính cạnh tranh. b)Đồ gá hàn bán tự động Ưu điểm + Nâng cao được độ chính xác gá lắp, và nâng cao năng suất, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm. Nhược điểm: + Vẫn cần có sự tham gia của con người, năng suất chất lượng mới chỉ được nâng lên. Đồ gá quay một trục ứng dụng trong hàn ống c) Đồ gá hàn tự động: Nhằm định vị chính xác vị trí và kẹp chặt kết cấu khi hàn.
Do đó đảm bảo được độ chính xác của kết cấu. Có thể đưa vào sản xuất hàng loạt, nhờ đó nâng cao chất lượng và tăng tính cạnh tranh của sản phẩm. Mục đích của đồ gá ngoài việc định vị, kẹp chặt chống biến dạng còn đưa kết cấu về vị trí dễ dàng thực hiện hàn hơn. Nên chất lượng liên kết hàn và năng suất hàn được tăng lên rõ rệt.
Một số đồ gá hàn tự động 1.3 Xu hướng thiết kế chế tạo đồ gá hiện nay. Hiện nay các các sản phẩm cơ khí ngày càng phát triển đa dạng, phong phú. Vì vậy yêu cầu sản phẩm phải có tính cạnh tranh cao. Các sản phẩm của ngành hàn ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn.
Vì vậy mà đồ gá tự động đang được nghiên cứu chế tạo và ứng dụng ngày càng nhiều. Nhiều loại đồ gá tự động được chế tạo, nhờ đó mà giá trị sản xuất và chất lượng sản phẩm tăng cao. Trong sản xuất hàn, do có những sản phẩm đòi hỏi cao về chất lượng nên phụ thuộc rất nhiều vào tay nghề của người công nhân. Nhà sản xuất đã bắt đầu thay thế bằng việc tự động hóa sản xuất.
Để đáp ứng được quá trình tự động đó thì trang 16 thiết bị, đồ gá phải được tự động hóa. Vì vậy đồ gá tự động đang là xu hướng ứng dụng mới trong sản xuất hiện nay 1.4 Đồ gá dùng cho robot hàn. - Trên thế giới hiện nay đồ gá dùng cho robot rất đa dạng, tuy nhiên đặc điểm chung của chúng thì chia ra làm hai dạng cơ bản: Đồ gá di trượt và đồ gá quay. - Mục đích của các loại đồ gá này đều mở rộng phạm vi công nghệ của robot với các kết cấu phức tạp.
+ Đồ gá di trượt: là dạng đồ gá mang robot trượt trên ray để hàn được các kết cấu có chiều dài lớn mà phạm vi robot không với tới được. Đồ gá di trượt dùng cho robot + Đồ gá quay: Vai trò của đồ gá là đưa các liên kết hàn ở những vị trí khó mà khi robot làm việc khó có thể với tới được. Làm giảm thời gian lập trình, năng suất chất lượng hàn cao lên.5 Đồ gá quay dùng cho robot 17 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ KẾT CẤU CƠ KHÍ CỦA ĐỒ GÁ HAI TRỤC QUAY 2.1 Thông số đầu vào và hướng thiết kế đồ gá. Thông số đầu vào.
- Phạm vi góc quay các trục: ±3600 - Số trục quay: 02 - Tải trọng có ích: 120kg (trụ thép tròn có kích thước ∅350x150). - Tốc độ tối đa: trục 1 là 12vòng/phút và trục 2 là 14 vòng/phút - Dẫn động: động cơ servo xoay chiều, - Truyền động: Hộp giảm tốc bánh răng hành tinh. - Quy mô sản xuất: Đơn chiếc và loạt nhỏ. Hướng thiết kế đồ gá.
Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều hãng thiết kế, chế tạo đồ gá hai trục quay với hình dáng và kết cấu khác nhau. Tuy nhiên kết cấu đồ gá gồm hai trục quay bố trí vuông góc nhau là phù hợp nhất với robot. Phạm vi góc quay của mỗi trục là 0- Hình 2. Mô hình thiết kế sơ bộ của đồ gá 3600, được dẫn động bởi động cơ 1.
Động cơ giảm tốc nối với trục 1 servo. Do yêu cầu về điều khiển vận 3. Trục quay 1(Ụ quay hàn nối với trục tốc, mô men và điều khiển vị trí nên và nối với trục động cơ) ứng dụng động cơ AC servo trong 4. Động cơ giảm tốc nối với trục 2 hệ thống truyền động, kết hợp với 5.
Bàn quay hộp giảm tốc bánh răng hành tinh 7. Ổ lăn đỡ hai đầu trục 1 với độ chính xác định vị cao. Về hệ 18 thống điều khiển sử dụng một máy tính và card PCI; sử dụng phần mềm điều khiển được viết bằng ngôn ngữ C# với giao diện có thể lựa chọn bằng tiếng việt hoặc tiếng anh. Đồ gá được kết nối và hoạt động đồng bộ cùng với robot.2 Tính toán, lựa chọn động cơ và hộp giảm tốc cho đồ gá.1 Cơ sở lựa chọn động cơ và hộp giảm tốc Việc nghiên cứu thiết kế đồ gá cho sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ, nên bên cạnh chất lượng của sản phẩm thì giá thành hạ là yếu tố được quan tâm.
Ta lựa chọn động cơ servo và hộp giảm tốc bánh răng hành tinh với độ chính xác cao. Trên thế giới hiện nay có rất nhiều hãng cung cấp động cơ và hộp giảm tốc, tuy nhiên do yêu cầu về giá thành, nên ta sử dụng động cơ của hãng YASKAWA( Nhật bản), và hộp giảm tốc của hãng KUKEN(Trung quốc). Giá thành của các hãng này phải chăng và được chấp nhận. Chất lượng của động cơ các hãng của Nhật luôn có uy tín cao.
Đầu ra của hộp giảm tốc được gắn liền với trục quay của đồ gá.Động cơ servo của hãng YASKAWA b. Hộp giảm tốc của hãng KUKEN 19 2.2 Tính chọn động cơ và hộp giảm tốc cho trục 2 Xác định các điều kiện đầu vào. - Giới hạn góc quay của bàn quay là ± 3600 - Vận tốc đầu ra của trục 2 là 14 (vòng/phút) - Khoảng lệch tâm lớn nhất tính từ tâm phôi đến bàn gá phôi là 100(mm) - Phôi có dạng trụ tròn đặc bằng thép có kích thước ∅350x150 (mm) 120kg) - Chu trình làm việc: 70% Sơ đồ kế cấu của trục 2 Sơ đồ động học của trục 2 được mô tả như trên hình 2.3 Sơ đồ động học của trục 2 1: Động cơ servo 5. Ổ lăn 2: Hộp giảm tốc nối với động cơ 6: Vật hàn 3: Trục quay nối trục động cơ với bàn quay a: Khoảng lệch tâm lớn nhất 4: Đĩa quay 20 Chu trình tải trọng - Thời gian tăng tốc: t 1 = 0,15s - Thời gian vận tốc không đổi: t 2 = 10÷360s ; Chọn t 2 = 360s - Thời gian giảm tốc: t 3 = 0,15s - Thời gian dừng: t 4 = 1s - Tổng thời gian quay: t 5 = t 1 + t 2 +t 3 = 361,3s Hình 2.
Chu trình tải trọng Tính toán và chọn hộp giảm tốc cho trục 2. Ta tính toán chọn hộp giảm tốc trên cơ sở chọn một loại hộp giảm tốc ứng với loại động cơ cần chọn, sau đó tính toán và kiểm nghiệm.