chương 1 Tính được được cường độ dòng điện,dựa vào đồ thị quan hệ giữa các thông số khi hàn điểm. Tính được lực ép cơ học,dựa vào công thức thực nghiệm và đồ thị quan hệ giữa các thông số khi hàn điểm. Nghiên cứu quá trình nhiệt khi hàn điểm,vẽ được sơ đồ phân bố nhiệt khi hàn điểm. Kết quả nhiệt lượng lớn sinh ra trên bề mặt tiếp xúc sẽ đốt nóng chúng đến trạng thái hàn, dùng lực ép để tạo ra điều kiện cho việc thẩm vấn nguyên tử, làm cho các vật hàn nối chắc với nhau.
Học Viên: NGÔ TRỌNG BÍNH Page 16 CB11B Luận Văn Thạc Sĩ Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ KHÍ MÁY HÀN ĐIỂM 2.Tính toán khung máy hàn điểm CÊU T¹O PHÇN C¥ KHÝ 3 125 145 295 685 685 195 4 80 130 130 130 305 410 700 3 Hình 2. Kết cấu khung máy hàn điểm Để đơn giản cho quá trình tính toán ta coi dầm là các phần tử riêng biệt chịu lực. Sơ đồ tính toán khung máy hàn điểm Học Viên: NGÔ TRỌNG BÍNH Page 17 CB11B Luận Văn Thạc Sĩ Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội n .p1 đó : q = L Trong đó : n – Số bulông trên dầm L = 60 (cm) 3.5 (N/cm) 60 Mômen quán tính của dầm được tính theo điều kiện cứng 5. J Với E – Môđun đàn hồi của vật liệu E = 2.
107 (N/cm 2) l 1 Để dầm cứng vững lớn ta chọn : = f 2000 Và như vậy : f 5.10 7 Theo tiêu chuẩn ΓOCT – 57 Chọn thép góc đều cạnh : Vật liệu thép CT 45 Kích thước và các thông số cơ bản : b = 45 cm d = 4 mm R = 5 mm F = 3,48 mm2 J x = 10,5 (cm4) J 0 = 1,26 cm q = 2,73 kg/m Hình 2. Mặt cắt ngang khung dầm Học Viên: NGÔ TRỌNG BÍNH Page 18 CB11B Luận Văn Thạc Sĩ Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội thực tế tác giả đã chọn : b=45 cm d=2cm nên không cần kiểm tra độ bền của khung nữa. Sơ đồ nguyên lý dẫn động xylanh khí nén 5 1 – Khóa 4 6 2 – Bộ lọc khí 3 – Van ổn định và điều 7 8 chỉnh áp suất 9 4 – Hệ thống bôi trơn 3 5 – Van khí điện từ 10 6 – Van tiết lưu 2 Q 7 – Ống dẫn 1 8 – Xylanh 9 – Pittông Hình 2. Sơ đồ dẫn động khí nén Khí từ bình chứa qua van đóng ngắt (1), được khử ẩm bụi nhờ bộ lọc khí (2).Sau đó qua van giảm áp đến một áp suất nhất định và điều chỉnh áp suất (3).Khí được điều chỉnh và đưa vào xylanh nhờ van khí điện từ (5) sau khi đã qua bộ bôi trơn (6).
Dưới tác dụng của khí ép pittông (9) dịch chuyển xuống, thông qua cần dẫn (10) tác dụng lực tới vật hàn. Bộ dẫn động khí ép này có ưu điểm và nhược điểm sau : Ưu điểm : Ưu điểm cơ bản của bộ dẫn động này là phạm vi điều chỉnh lực ép lớn số hành trình của pittông trên một phút lớn. Do đó có khả năng tạo ra áp suất cao trong quá trình hàn. Học Viên: NGÔ TRỌNG BÍNH Page 19 CB11B Luận Văn Thạc Sĩ Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khả năng làm việc của khí nén bên trong không phụ thuộc vào môi trường bên ngoài.
Khí ép không cần phải thu hồi nên bộ dẫn động khí ép rất đơn giản và gọn nhẹ. Nhược điểm : Do không khí có độ dãn nở nên khi làm việc gây ra rung động cho máy. Thiết bị khí nén 2.Bộ lọc khí 5 5 4 3 7 8 2 4 1 Hình 2. Cấu tạo bộ lọc khí Bộ lọc khí có tác dụng lọc hết bụi bẩn, hơi nước từ bộ tạo khí chuyển sang.
Vì bộ lọc khí có tác dụng như vậy nên nó được bố trí trước tất cả các thiết bị khác. Khí nén từ máy nén khí đi vào bộ lọc qua ô số (5) lọt qua lỗ nhỏ trên màng chắn (4) chuyển đông theo các đường xoắn. Khi đó các hạt nước vào khí sẽ bị lực ly tâm ép các hạt bụi bám vào thành(3) tụ lại thành giọt rơi Học Viên: NGÔ TRỌNG BÍNH Page 20 CB11B Luận Văn Thạc Sĩ Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội xuống màng chắn (8) không khí khô qua bộ lọc (7) để lọc bụi khí thoắt qua (6) tới nơi sử dụng. Nước và bụi bẩn tụ lại dưới buồng (2) được tháo ra ngoài qua van đóng mở số (1) 2.
Hệ thống bôi trơn Nhiệm vụ : 5 7 8 6 9 10 5 11 4 3 2 1 Hình 2. Cấu tạo hệ thống bôi trơn Hoà lẫn khí nén với dầu bôi trơn trước khi khí nén vào van phân phối và xylanh công tác Nguyên lý làm việc : Khí nén sau khi ra khỏi van giảm áp thì đi vào cửa (4) một phần sẽ bị trích ra qua ống (5) ép nên bi số (6) nén lò xo (7) qua lỗ (8) vào buồng (9), ép dầu bôi trơn qua ống (10) dẫn nên khoang (2) dầu đi theo rãnh(3) nhỏ vào đường khí thông số (11) ra van phân phối. Học Viên: NGÔ TRỌNG BÍNH Page 21 CB11B Luận Văn Thạc Sĩ Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Điều chỉnh lượng dầu nhờ tay vặn (1) Kiểm tra lượng dầu nhờ meka (3) 2.Van khí điện từ Van khí điện từ có nhiệm vụ đóng ngắt khí nén tới cơ cấu chấp hành khi có dòng điện chạy qua van. Khi ngắt điện cuộn dây (1) thì từ di động (2) có màng chắn (3) và (4) sẽ bị ép dưới tác dụng của lò xo tới mặt đế dưới và bịt kín đường khí vào xylanh.Khi đóng dòng điện thì cuộn dây có lõi từ (2) bị hút nên mở cửa cho khí nén đi vào xylanh công tác.
Cuộn dây (1) được cung cấp dòng 1 chiều qua chỉnh lưu Selen lấy từ điện áp lưới 380 V 2.Van tiết lưu Van tiết lưu dùng để điều chỉnh vận tốc của cơ cấu chấp hành và ngăn ngừa sự va đập cản trở đường xả khí ngăn ngừa sự va đập giữa pittông và xylanh va đập điện cực với chi tiết. Học Viên: NGÔ TRỌNG BÍNH Page 22 CB11B Luận Văn Thạc Sĩ Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Kết luận chương 2 Tính toán được khung máy hàn điểm,đảm bảo độ cứng vững. Chọn được vật liệu thép CT45 để chế tạo khung máy hàn điểm,phù hợp thực tế. Đã chọn được sơ đồ xylanh khí nén,và nêu yêu điêm cơ bản của bộ dẫn động này là: Phạm vi điều chỉnh lực ép lớn số hành trình của pittông trên một phút lớn.
Do đó có khả năng tạo ra áp suất cao trong quá trình hàn. Học Viên: NGÔ TRỌNG BÍNH Page 23 CB11B Luận Văn Thạc Sĩ Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN,THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN MÁY HÀN ĐIỂM 3. Tính tiết diện của các phần tử mạch vòng thứ cấp Tiết diện tối thiểu cho một phần tử bất kỳ trước hết chọn theo nhiệt độ nung nóng cho phép, để xác định dòng điện trên một đơn vị diện tích hay mật độ dòng cho phép, sau đó tiết diện được điều chỉnh tuỳ theo hình dạng, kết cấu yêu cầu. Để xác định mật độ dòng phụ thuộc vào vật liệu phần tử và điều kiện làm mát.
Nhiệt độ nung nóng được quy định bởi mật độ dòng điện tương ứng với dòng liên tục. Công thức xác định tiết diện các phần tử : I2 qi = mm2 ji Trong đó : qi – Tiết diện phần tử dẫn dòng thứ i [mm2] I2 – Dòng điện liên tục ứng với πB = 100% j 2 – Mật độ dòng cho phép đối với phần tử thứ i [ A/mm 2] πB 25 I2 = I2 dm ⋅ = 9000 = 4500 (A) 100 100 Kiểu mạch vòng thứ cấp : * Điện cực (1) Vật liệu : chọn loại dây đồng M 1 để đảm bảo khả năng dẫn điện tốt Thành phần hoá học : Sổ tay vật liệu kỹ thuật điện – Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật - 1978. Cu ≥ 99,90%, Bi ≤0,001, Sb,As,Ni,Sn≤0,002 Fe,Pb,S,Zn≤0,05; Ag≤0,003 Điều kiện làm mát : Nước có cường độ lớn, bảng 1-5 (I) Học Viên: NGÔ TRỌNG BÍNH Page 24 CB11B Luận Văn Thạc Sĩ Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Chọn J = 25A/mm2 Tiết diện điện cực q1 = I2 /J = 4500/35 = 128 mm2 Đường kính điện cực 4q 4 ⋅ 128 d= = = 12,79 mm π 3,14 Chọn d = 18mm * Giá đỡ điện cực (2) Vật liệu : chọn đồng M1 Điều kiện làm mát : Nước cường độ mạnh Theo bảng 1-5 (I) chọn J = 16A/mm 2 q2 =4500/16 = 281 mm2 4 ⋅ 281 d2 = = 18,9mm 3.14 Chọn d2 = 25 mm * Thanh dẫn cố định (3) Vật liệu : Chọn đồng M1 Điều kiện làm mát : Nước cường độ mạnh Theo bảng 1-5 (I) Chon J = 16 A/mm2 q3 = 4500/16 =281mm2 4 ⋅ 281 d3 = = 18,9 mm 3,14 Chọn d3 = 35mm * Thanh dẫn di động (4) Vật liệu : Chọn đồng M1 Điều kiện làm mát : Nước cường độ mạnh Theo bảng 1-5 (I) Chon J = 16 A/mm2 q4 = 4500/16 =281mm2 Học Viên: NGÔ TRỌNG BÍNH Page 25 CB11B Luận Văn Thạc Sĩ Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 4 ⋅ 281 d4 = = 18,9 mm 3,14 Chọn d4 = 35mm *Tiết diện dây dẫn mềm Vật liệu : Chọn đồng M1 Điều kiện làm mát : Không khí Theo bảng 1-5 (I) Chon J = 45 A/mm2 q= 4500/45 =100mm2 4 ⋅ 100 d= = 11,28 mm 3,14 Chọn d= 30mm 3.Tính toán đện trở thuần mạch vòng thứ cấp R B Giá trị R B gồm điện trở thuần các phần tử R i và điện trở chỗ tiếp xúc Rk. RB = Σ Ri + Σ Rk Để tính toán ta phân đoạn mạch vòng thứ cấp thành những cấu hình nhỏ riêng biệt nhưng đồng nhất về vật liệu và cấu hình.
Điện trở thuần các phần tử thứ i ( ở 200 C ) li Ri = kbm ⋅ Roi = kbm ρ i (Ω) qi Trong đó : R oi - Điện trở thuần của phần tử thứ i li – Chiều dài phần tử i theo chiều dòng điện (m) qi – Tiết diện ngang của phần tử i (mm2) ρi - Điện trở suất (Ωmm2/ m) kbm – Hệ số tiêu hao phụ quy định bởi phân bố dòng không đều trong các phần tử.