Nghiên Cứu Sự Thay Đổi Hình Thái và Chức Năng Thận Sau Phẫu Thuật Sỏi Niệu Quản

Nghiên cứu sự thay đổi hình thái và chức năng thận sau phẫu thuật sỏi niệu quản cùng bên, cung cấp thông tin quan trọng cho y học.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

2023

163
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giải phẫu và sinh lý bài xuất nước tiểu của đường tiết niệu trên

1.1.1. Sự hình thành thận và niệu quản ở thời kỳ phôi thai học

1.1.2. Giải phẫu thận và niệu quản

1.1.3. Sinh lý dòng nước tiểu của đường tiết niệu trên

1.2. Tắc nghẽn niệu quản

1.2.1. Sinh lý bệnh tắc nghẽn niệu quản

1.3. Sỏi niệu quản

1.4. Đánh giá chức năng lọc cầu thận

1.5. Điều trị sỏi niệu quản

1.6. Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Đạo đức nghiên cứu

2.4. Sơ đồ quá trình thực hiện nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

3.2. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả can thiệp phẫu thuật sỏi niệu quản

3.3. Đánh giá sự thay đổi hình thái, mức lọc cầu thận, chức năng tương đối của thận và các yếu tố liên quan sau ba tháng can thiệp phẫu thuật sỏi niệu quản

3.4. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả can thiệp phẫu thuật sỏi niệu quản

3.5. Sự thay đổi hình thái và mức lọc cầu thận sau ba tháng can thiệp phẫu thuật sỏi niệu quản

3.6. Những hạn chế của đề tài

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tài liệu có tiêu đề Nghiên Cứu Thay Đổi Hình Thái và Chức Năng Thận Sau Phẫu Thuật Sỏi Niệu Quản cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thay đổi về hình thái và chức năng của thận sau khi thực hiện phẫu thuật sỏi niệu quản. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các biến đổi sinh lý mà còn chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến sự phục hồi chức năng thận. Những thông tin này rất hữu ích cho các bác sĩ và chuyên gia y tế trong việc theo dõi và điều trị bệnh nhân sau phẫu thuật.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu sự thay đổi về hình thái thận và huyết động của động mạch thận ở bệnh nhân xơ gan. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về sự thay đổi hình thái thận trong các tình huống bệnh lý khác, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sức khỏe thận.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC ĐẶNG VĂN THẮNG NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG THẬN SAU PHẪU THUẬT SỎI NIỆU QUẢN CÙNG BÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HUẾ, 2023 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC ĐẶNG VĂN THẮNG NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG THẬN SAU PHẪU THUẬT SỎI NIỆU QUẢN CÙNG BÊN Ngành: NGOẠI KHOA Mã số: 972 01 04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. LÊ ĐÌNH KHÁNH PGS. LÊ ĐÌNH KHÁNH HUẾ, 2023 LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Y Dược- Huế, Đại học Huế, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến: - Ban Giám đốc Đại học Huế, các phòng Ban đào tạo sau đại học của Đại học Huế. - Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Y Dược- Huế - Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch Tổng hợp Bệnh viện Đà Nẵng - Ban chủ nhiệm, cùng quý Thầy Cô qua các thời kỳ của Bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y Dược- Huế đã luôn quan tâm, dạy dỗ, hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành khóa học và quá trình nghiên cứu. - Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban chủ nhiệm khoa Ngoại Tổng hợp Bệnh viện Đà Nẵng qua các thời kỳ đã tạo điều kiện và hỗ trợ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. - Đặc biệt, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến Thầy giáo PGS. Lê Đình Khánh, người thầy đã tận tâm dạy dỗ, dìu dắt và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. - Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình Nội, Ngoại, vợ cùng hai con đã luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập. - Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp, bạn bè và anh chị em trong cuộc sống luôn động viên tôi trong quá trình học tập. - Cuối cùng Tôi xin chân thành cảm ơn đến với tất cả mọi người và chúc mọi người luôn mạnh khỏe và thành công trong cuộc sống. Đà Nẵng, tháng 3 năm 2023 Đặng Văn Thắng LỜI CAM ĐOAN Chúng tôi cam đoan số liệu nghiên cứu trong luận án là của riêng chính bản thân tôi, các thông tin trong luận án là trung thực và chính xác. Tác giả luận án Đặng Văn Thắng CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng việt Tiếng anh TB ± ĐLC Trung bình ± độ lệch chuẩn AQP Kênh vận chuyển nước aquaporin Aquaporin water channel ANP Peptide lợi niệu tâm nhĩ Atrial Natriuretic Peptide AUC Diện tích dưới đường cong Area under the curve BMI Chỉ số khối cơ thể Body mass index CKD-EPI Công thức ước đoán mức lọc cầu Chronic Kidney Disease thận CKD-EPI Epidemiology Collaboration SPECT/CT Ghi hình cắt lớp vi tính bằng đơn Single Photon Emission photon Computed Tomography KUB Phim X quang thận, niệu quản, Kidney Ureter Bladder bàng quang GFR Mức lọc cầu thận Glomerular filtration rate Laser Khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ Light Amplification by Stimulated kích thích Emission of Radiation MDRD Công thức điều chỉnh chế độ ăn Modification of Diet in Renal trong bệnh thận mạn Disease NO Nitric oxide Nitric Oxide NOS Men nitric oxide synthase Nitric Oxide synthase OR Tỷ số chênh Odds ratio P tubule Áp lực thuỷ tĩnh ống thận Tubule hydraulic pressure PGE2 Prostaglandin E2 Prostaglandin E2 RI Chỉ số trở kháng Resistance index ROC Đường cong ROC Receiver operating curve: 99m Tc-DTPA Dược chất phóng xạ 99mTechnetium- 99mTechnetium- diethylenetriaminepentaacetic acid diethylenetriaminepentaacetic acid 99m Tc- Dược chất phóng xạ 99mTechnetium- 99mTechnetium- MAG3 mercaptoacetyltriglycine mercaptoacetyltriglycine 99m Tc– Dược chất phóng xạ 99mTechnetium 99mTechnetium - DMSA - Dimercaptosuccinic acid Dimercaptosuccinic acid MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Các chữ viết tắt Mục lục Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Danh mục các hình ĐẶT VẤN ĐỀ . TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Giải phẫu và sinh lý bài xuất nước tiểu của đường tiết niệu trên . Tắc nghẽn niệu quản . Sỏi niệu quản . Đánh giá chức năng lọc cầu thận . Điều trị sỏi niệu quản . Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Đạo đức nghiên cứu . Sơ đồ quá trình thực hiện nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu . Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả can thiệp phẫu thuật sỏi niệu quản . Đánh giá sự thay đổi hình thái, mức lọc cầu thận, chức năng tương đối của thận và các yếu tố liên quan sau ba tháng can thiệp phẫu thuật sỏi niệu quản . Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả can thiệp phẫu thuật sỏi niệu quản . Sự thay đổi hình thái và mức lọc cầu thận sau ba tháng can thiệp phẫu thuật sỏi niệu quản . Những hạn chế của đề tài . 122 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Đặc điểm của 99mTc-DTPA và 99mTc-MAG3. Đặc điểm tuổi nhóm nghiên cứu . Một số đặc điểm triệu chứng lâm sàng sỏi niệu quản (n=61) . Đặc điểm vị trí, tính chất và kích thước sỏi niệu quản (n=61) . Đặc điểm nước tiểu bệnh nhân trước phẫu thuật (n=61) . Đặc điểm bạch cầu máu của bệnh nhân trước phẫu thuật (n=61) . Độ ứ nước thận trên cắt lớp vi tính hệ tiết niệu có thuốc cản quang . Mức độ tắc nghẽn thận trên xạ hình thận trước phẫu thuật . Tần suất mức lọc cầu thận của hai thận trên xạ hình thận trước phẫu thuật . Mức lọc cầu thận trung bình và chức năng tương đối từng thận trước phẫu thuật . Đặc điểm tần suất chức năng tương đối của thận có sỏi niệu quản trước phẫu thuật . Liên quan giữa độ ứ nước thận với tính chất sỏi bám dính và không bám dính niêm mạc niệu quản (n=61) . Liên quan giữa độ ứ nước thận trên cắt lớp vi tính và mức độ tắc nghẽn thận trên xạ hình thận . Liên quan giữa kích thước sỏi và độ ứ nước thận trên cắt lớp vi tính hệ tiết niệu . Liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng với chức năng tương đối thận trước phẫu thuật. Đặc điểm phương pháp can thiệp phẫu thuật . Đặc điểm đặt thông JJ trong phẫu thuật . Đặc điểm thời gian của phương pháp can thiệp phẫu thuật . Đặc điểm thời gian rút thông tiểu và rút dẫn lưu . Đặc điểm thời gian hậu phẫu và thời gian nằm viện . Đặc điểm các biến chứng trong và sau phẫu thuật . Đặc điểm sạch sỏi sau can thiệp phẫu thuật . Sự thay đổi độ ứ nước thận trước và sau can thiệp phẫu thuật trên chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu . Thay đổi mức độ tắc nghẽn của thận trên xạ hình thận trước và sau can thiệp phẫu thuật (n=61) . Sự thay đổi mức độ tắc nghẽn thận trên xạ hình thận trước và sau phẫu thuật (n=61) . Tần suất cải thiện mức lọc cầu thận của hai thận sau phẫu thuật (n=61) . Sự cải thiện mức lọc cầu thận trung bình của từng thận trên xạ hình thận sau phẫu thuật (n=61) . Thay đổi chức năng tương đối của từng thận sau phẫu thuật . Tần suất cải thiện chức năng tương đối của thận có sỏi niệu quản sau phẫu thuật (n=61) . Sự thay đổi các chỉ số huyết học, sinh hóa và nước tiểu sau phẫu thuật ( n=61) . Liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, phương pháp can thiệp phẫu thuật với cải thiện độ ứ nước thận sau phẫu thuật. Liên quan giữa thời gian phẫu thuật, thời gian hậu phẫu và thời gian nằm viện với cải thiện độ ứ nước thận sau phẫu thuật . Liên quan giữa các yếu tố cận lâm sàng với sự cải thiện độ ứ nước thận sau phẫu thuật . Liên quan giữa đặc điểm cận lâm sàng với cải thiện chức năng thận sau phẫu thuật . Liên quan giữa thời gian phẫu thuật, thời gian hậu phẫu, thời gian nằm viện với cải thiện chức năng thận sau phẫu thuật . Điểm cắt một số yếu tố lâm sàng với cải thiện mức lọc cầu thận sau phẫu thuật . Mối liên quan giữa một số yếu tố lâm sàng đến cải thiện chức năng thận sau phẫu thuật . 80 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 1. Hình ảnh lưu lượng huyết tương qua thận và áp lực niệu quản trái theo thời gian sau thắt niệu quản trái . Đặc điểm giới nhóm nghiên cứu. Sự cải thiện độ ứ nước thận sau can thiệp phẫu thuật . Sự cải thiện mức độ tắc nghẽn trên xạ hình thận sau phẫu thuật . Sự cải thiện chức năng tương đối thận bệnh trên xạ hình thận sau phẫu thuật. Điểm cắt tuổi và cải thiện mức lọc cầu thận sau phẫu thuật . Điểm cắt thời gian tắc nghẽn và cải thiện mức lọc cầu thận sau phẫu thuật . 79 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Cấu tạo đơn vị thận . Cấu trúc bên trong thận phải. Sơ đồ di chuyển nước tiểu từ thận xuống bàng quang, mũi tên C chỉ hướng đi của nước tiểu . Mô tả hình ảnh thắt niệu quản và một loạt quá trình diễn ra tại thận khi thắt niệu quản. Sự thay đổi lưu lượng dòng máu qua thận và mức lọc cầu thận qua 3 pha khi có tắc nghẽn niệu quản . Hình ảnh thận không tắc nghẽn trên xạ hình thận trước phẫu thuật của bệnh nhân T. Hình ảnh tắc nghẽn một phần thận phải trên xạ hình thận có lợi tiểu của bệnh nhân N.N trước phẫu thuật, mã bệnh án 2699B6. Hình ảnh tắc nghẽn hoàn toàn trên xạ hình thận có lợi tiểu của bệnh nhân T.A trước phẫu thuật, số bệnh án 1342B6. 49 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Sỏi tiết niệu là bệnh lý phổ biến trong các bệnh lý đường tiết niệu. Một số yếu tố như chế độ ăn, di truyền, tiền sử nhiễm khuẩn đường tiết niệu, giới tính, chủng tộc, địa lý, khí hậu, nghề nghiệp, chỉ số khối cơ thể (BMI) và lượng dịch đưa vào cơ thể đóng vai trò tăng khả năng tạo sỏi đường tiết niệu. Theo Moon và cộng sự (2015) tỷ lệ bệnh lý sỏi đường tiết niệu toàn cầu ước tính khoảng 2% đến 20% và đã tăng lên trong hai thập kỷ qua. Trong sỏi đường tiết niệu thì sỏi niệu quản chiếm khoảng 20%. Ở Mỹ tỷ lệ mắc sỏi tăng ước tính khoảng 8,8% trong khoảng từ năm 2007 đến 2010. Ở Bắc Mỹ là 7- 13%, châu Âu 5-9% và châu Á là 1-5% [86], [93], [105], [123].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ