Đặt vấn đề. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN .Đại cƣơng về xơ gan. Định nghĩa xơ gan. Triệu trứng lâm sàng và cận lâm sàng.
Phân chia giai đoạn xơ gan. Các biến chứng của xơ gan. Tốn thƣơng thận ở bệnh nhân xơ gan. Dịch tễ học tổn thƣơng thận ở bệnh nhân xơ gan.
Định nghĩa hội chứng gan thận. Sinh lý bệnh của hội chứng gan thận. Phân loại hội chứng gan thận. Chẩn đoán hội chứng gan thận.
Chẩn đoán phát hiện bệnh thận. Đánh giá hình thái, huyết động học động mạch thận. Phƣơng pháp thăm dò động mạch thận có xâm nhập. Phƣơng pháp thăm dò động mạch thận không xâm nhập.
Phƣơng pháp đánh giá huyết động học động mạch thận bằng siêu âm Doppler. Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. 24 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu.
Tiêu chuẩn lựa chọn đối tƣợng nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ đối tƣợng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu .Cỡ mẫu nghiên cứu. Chỉ tiêu nghiên cứu và phƣơng pháp thu thập số liệu.
Chỉ tiêu nghiên cứu. Thu thập số liệu. Các chỉ tiêu nghiên cứu. Xử lý và phân tích số liệu.
38 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và sự thay đổi kích thƣớc thận, huyết động động mạch thận ở nhóm bệnh. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu. Sự thay đổi các chỉ số hóa sinh và huyết học trong xơ gan.
Sự thay đổi về kích thƣớc thận và các chỉ số siêu âm Doppler động mạch thận ở nhóm nghiên cứu. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của xơ gan với những thay đổi về hình thái thận, huyết động động mạch thận và chức năng thận. 51 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu.
Đặc điểm tuổi, giới của đối tƣợng nghiên cứu. Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng. Đặc điểm về hình thái và một số chỉ số huyết động của nhóm nghiên cứu. Mối liên quan giữa tình trạng xơ gan và các thay đổi về kích thƣớc thận.
Mối liên quan giữa tình trạng xơ gan và các thay đổi về huyết động động mạch thận. 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO. MẪU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU. DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU.
vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Thang điểm của Child-Tucorcotte-Pugh năm 1964 .2: Thang điểm của Child-Pugh năm 1973 .3: Mức độ tổn thƣơng thận dựa vào kết quả Protein niệu. 17 Bảng 2: Bảng điểm phân loại Chilld-Pugh. Các đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu. Phân bố bệnh nhân xơ gan theo nhóm tuổi và giới.
Đặc điểm tăng huyết áp ở nhóm nghiên cứu. Tình trạng thiếu máu ở nhóm nghiên cứu .Mối liên quan giữa mức độ xơ gan với tình trạng cổ trƣớng. Mối liên quan giữa mức độ xơ gan với tình trạng phù toàn than. Mối liên quan giữa mức độ xơ gan với sự có mặt của tuần hoàn bàng hệ.
Đặc điểm một số chỉ số hóa sinh ở nhóm nghiên cứu. Đặc điểm một số chỉ số điện giải đồ ở nhóm nghiên cứu. Đặc điểm một số chỉ số sinh hóa máu về chức năng thận ở nhóm nghiên cứu. Thay đổi về kích thƣớc thận trên siêu âm ở nhóm nghiên cứu.
So sánh chỉ số hình thái và huyết động động mạch thận phải và trái ở nhóm bệnh. Những thay đổi huyết động động mạch thận trên siêu âm Doppler ở nhóm nghiên cứu. Mối liên quan giữa mức độ xơ gan với các chỉ số sinh hóa đánh giá chức năng gan ở nhóm bệnh. Mối liên quan giữa mức độ xơ gan theo Child- Pugh với các chỉ số huyết học.
Mối liên quan giữa một số chỉ số hình thái và huyết động động mạch thận với giới. Mối liên quan giữa phù toàn thân, tuần hoàn bàng hệ với nồng độ Creatinin máu ở nhóm bệnh. Mối liên quan giữa mức độ xơ gan theo child- Pugh với sự thay đổi về kích thƣớc thận ở nhóm bệnh. Mối liên quan giữa huyết động động mạch thận với mức độ xơ gan.
Mối liên quan giữa mức độ xơ gan theo child- Pugh với các chỉ số huyết động động mạch thận trên siêu âm Doppler. Mối liên quan giữa mức độ xơ gan theo child- Pugh với các chỉ số sinh hóa đánh giá chức năng thận. 56 ix DANH MỤC CÁC BIỂU Ồ Biểu đồ 3. Phân bố bệnh nhân xơ gan theo nhóm nguyên nhân.
Tình trạng giãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan. Đặc điểm bệnh nhân xơ gan theo Child-pugh. Mối tƣơng quan giữa tuổi với kích thƣớc thận. Mối tƣơng quan giữa nồng độ Bilirubin với Creatinin máu.
Sự thay đổi Creatinin máu và Ure máu ở các mức độ xơ gan khác nhau theo Child- Pugh. 65 x DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Cơ chế sinh lý bệnh của suy thận trong xơ gan. Các vị trí siêu âm động mạch thận.
Phổ động mạch trên siêu âm Doppler. Đƣờng cắt siêu âm qua mạn sƣờn trái. Đƣờng cắt siêu âm qua mạn sƣờn phải. Siêu âm Doppler động mạch thận.
Hình ảnh siêu âm Doppler xung động mạch thận tại rốn thận. Cách tính các chỉ số Vp, Vd và RI trên siêu âm Doppler xung. Sơ đồ quy trình nghiên cứu. 39 1 ẶT VẤN Ề Rối loạn chức năng thận ở bệnh nhân xơ gan là diễn biến thƣờng gặp trên lâm sàng làm cho bệnh tiến triển nặng dần, khó điều trị, tiên lƣợng xấu dẫn đến tỷ lệ tử vong cao [1],[7].
Ƣớc tính mỗi năm trên thế giới có khoảng 800.000 trƣờng hợp chết vì xơ gan có liên quan ít nhiều đến rối loạn chức năng thận [69]. Việc phát hiện những dấu hiệu sớm của hội chứng gan thận trên bệnh nhân xơ gan giúp ích nhiều cho quá trình điều trị, giúp cho bác sỹ lâm sàng tiên lƣợng đƣợc tiến triển của bệnh cũng nhƣ lựa chọn đúng và kịp thời các thuốc điều trị cho bệnh nhân [85]. Xơ gan là một bệnh thƣờng gặp không chỉ ở nƣớc ta mà nhiều nƣớc trên thế giới. Xơ gan làm giảm tổng hợp albumin, gây giảm áp lực keo trong máu, làm cho khối lƣợng tuần hoàn giảm sút, dẫn đến máu tƣới vào thận bị giảm sút và kết quả gây suy thận cấp.
Suy giảm chức năng thận trong hội chứng gan thận không phải do tổn thƣơng thực thể tại thận, là một dạng suy thận cấp chức năng, nó thƣờng xuất hiện vào những đợt xơ gan tiến triển. Nguyên nhân của hiện tƣợng này đƣợc cho là có liên quan đến thay đổi áp lực dòng máu đến thận, sự mất cân bằng giữa các yếu tố co mạch và giãn mạch, và rối loạn nƣớc điện giải. Bên cạnh đó thể tích máu động mạch lƣu hành cũng giảm, mặc dù có sự tăng hiệu xuất tống máu của tim. Co động mạch thận, giảm lƣợng máu đến thận dẫn đến giảm tƣới máu phần vỏ thận và giảm mức lọc cầu thận.
Nếu không đƣợc điều trị kịp thời, những bệnh nhân này có thể xuất hiện tổn thƣơng thực thể cầu thận và ống thận thể hiện có protein niệu trên lâm sàng. Nếu bù đủ khối lƣợng tuần hoàn, mức lọc cầu thận có thể đƣợc cải thiện [85]. Tại Việt Nam, xơ gan chiếm tỷ lệ cao trong số các bệnh nội khoa với nguyên nhân chủ yếu do rƣợu và viêm gan virus. Có nhiều các chỉ số đánh giá chức năng thận đƣợc áp dụng hiện nay.
Tuy nhiên, huyết động học động mạch 2 thận đƣợc cho là những thay đổi sớm giúp các nhà lâm sàng có thể điều chỉnh liệu trình điều trị nhằm hạn chế các biến chứng thận nặng ở bệnh nhân xơ gan [1],[7],[9]. Thấy đƣợc mối liên quan này, một vài nghiên cứu đã đánh giá sự thay đổi chức năng thận ở bệnh nhân xơ gan. Các nghiên cứu nói chung đƣa ra sự thay đổi chức năng thận ở bệnh nhân xơ gan [3],[48],[61]. Tuy nhiên việc nghiên cứu so sánh chi tiết các chỉ số về hình thái, chức năng và huyết động mạch thận cũng nhƣ mối liên quan giữa các chỉ số chức năng gan với các chỉ số hình thái và huyết động động mạch thận trên bệnh nhân xơ gan ở Việt Nam còn rất ít.
Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu tiến hành đề tài: “Nghiên cứu sự thay đổi về hình thái thận, huyết động của động mạch thận ở bệnh nhân xơ gan”, nghiên cứu này đƣợc tiến hành với hai mục tiêu: 1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và sự thay đổi kích thước thận, huyết động của động mạch thận ở bệnh nhân xơ gan. Phân tích mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của xơ gan với những thay đổi về hình thái, huyết động động mạch thận và chức năng thận. 3 hƣơng 1 TỔNG QUAN 1.
ại cƣơng xơ gan Xơ gan đƣợc xác định là một quá trình xơ hóa lan tỏa vì sự hình thành các khối tăng sinh với cấu trúc bất thƣờng. Là kết quả cuối cùng của quá trình tăng sinh xơ xuất hiện cùng với các tổn thƣơng gan mạn tính. Xơ gan có thể do nhiều nguyên nhân gây ra và là hậu quả của rất nhiều tổn thƣơng gan. Bệnh đƣợc mô tả đầu tiên từ thế kỷ thứ V trƣớc công nguyên với các mô tả của Hypocrates [1].
Năm 1819 nhà lâm sàng học ngƣời Pháp R.Laenec nghiên cứu khi mổ tử thi của một ngƣời lính bị xơ gan do rƣợu. Ông mô tả xơ gan là bệnh mạn tính tiến triển với dấu hiệu suy chức năng gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa (TALTMC). Từ đó bệnh đƣợc mang tên ông gọi là xơ gan Laennec. Sau này, ngƣời ta định nghĩa bệnh xơ gan dựa trên các tổn thƣơng giải phẫu bệnh của gan xơ cho thấy rõ gan teo nhỏ, mật độ chắc, mặt gan mất tính nhẵn bóng mà lần sần với các cục u [1].
Về vi thể, tổn thƣơng đƣợc mô tả với sự xơ cứng các tế bào liên kết của khoảng cửa, quá trình này lan rộng bóp nghẹt các hệ thống mạch máu và ống mật. Tế bào nhu mô múi gan sinh sản ra tế bào mới tạo thành nhóm nhỏ, xung quanh là tổ chức xơ làm đảo ngƣợc cấu trúc bình thƣờng của gan. Từ hiện tƣợng các dải xơ tăng sinh trong khoảng cửa, bóp nghẹt hệ thống mạch trong đó chủ yếu là các nhánh của tĩnh mạch cửa làm máu ứ lại ở hệ thống cửa và gây tăng áp lực hệ thống cửa.