MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay các hợp chất hữu cơ từ nguồn gốc thiên nhiên có hoạt tính sinh học cao là một trong lĩnh vực nghiên cứu đang được các nhà khoa học quan tâm. Từ thuở sơ khai, con người đã biết sử dụng các loài thực vật xung quanh vào mục đích chữa bệnh. Do vậy việc nghiên cứu, khai thác các chất có hoạt tính sinh học trong tự nhiên là vấn đề quan tâm chung của xã hội.
Hệ thực vật Việt Nam cũng được biết đến rất đa dạng và phong phú, tính tới đầu thế kỷ XXI có đến 12.000 loài thực vật dùng làm dược liệu. Việc sử dụng những kinh nghiệm dân gian có truyền thống lâu đời và nghiên cứu thực vật học của 54 dân tộc ở Việt Nam, kết hợp việc nghiên cứu thành phần hóa học, tác dụng dược lý một cách khoa học, toàn diện để có thể quy hoạch, bảo tồn các loài cây thuốc quý hiếm. Sử dụng các hợp chất có hoạt tính sinh học từ tự nhiên là xu hướng của y học hiện đại kết hợp với y học cổ truyền với mục đích tạo ra những dược ph m, thực ph m. có tác dụng chữa bệnh và mang lại hiệu quả cao kể cả về mặt kinh tế.
(Vú bò) có tên khoa học là Ficus heterophyllus L. thuộc họ Dâu tằm (Moraceae), là loại cây mọc hoang ở các vùng đồi núi Việt Nam. Người dân vẫn dùng lá cây làm thức ăn cho gia súc và chữa bệnh cho con người. là cây thuốc được sử dụng trong Đông y để điều trị bệnh phong thấp tê bại, hay ra mồ hôi trộm, chân tay mệt mỏi không có lực, ho do phế lao, ăn ít bụng trướng, thuỷ thũng, sản hậu không có sữa, bệnh viêm gan, bạch đới.
Người dân từ lâu đã sử dụng nhựa mủ trắng của loài F. để trị tắc tia sữa, phong thấp. Rễ cây này thường gọi là Hoàng kỳ nam dùng thay thế Hoàng kỳ và còn dùng chữa ho, phong thấp[5]. từ trước tới nay người dân vẫn sử dụng theo thói quen để chữa các bệnh, nhưng chưa có cơ sở khoa học về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học.
Đó chính là lý do để chúng tôi thực hiện đề tài: 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com “Xác định thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của lá cây Vú bò (Ficus hirta Vahl.) phân bố tại huyện Bắc Sơn-tỉnh Lạng Sơn”. Mục tiêu của đề tài 1. Phân lập các hợp chất hữu cơ từ dịch chiết Ethyl acetate mẫu lá (khô) của loài F. mọc tại địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Xác định cấu trúc hóa học của các chất chính từ dịch chiết. Đánh giá hoạt tính sinh học của dịch chiết thu được. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về chi Ficus 1.
Giới thiệu chung về chi Ficus (Họ Moraceae) Chi Sung (Ficus L.) là một chi lớn trong họ Dâu tằm (Moraceae), gồm các cây gỗ lớn, gỗ nhỏ, bụi và cả dây leo, phân bố rộng rãi khắp các vùng nhiệt đới. Người ta ước tính có khoảng hơn 1000 loài thuộc chi này phân bố ở các nơi trên thế giới. Các nước vùng Đông Nam và Nam châu Á là nơi tập trung nhiều loài nhất. Ở Việt Nam hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ về chi Sung (Ficus L.
Theo tham khảo các tài liệu đã nghiên cứu và mô tả thì 75 loài, 2 phân loài và 46 thứ [3]. Những nghiên cứu năm 2003 – 2004 thì chi này có thể có từ 100 đến 200 loài ở Việt Nam [1]. Các loài thuộc chi Sung (Ficus L.) đều có mủ, đây là nguồn nguyên liệu làm thuốc có giá trị[6]. Nhựa của của nhiều loài Ficus đã được dân địa phương ở nhiều nơi sử dụng để điều trị vết thương, chỗ bầm giập, mụn nhọt, chữa viêm thấp khớp, chữa ho và tiêu chảy.
Vỏ của các loài cây này thường được dùng trong y học cổ truyền để điều trị bệnh tiểu đường, rối loạn tiêu hóa và kháng viêm cũng như chữa lỵ[6]. Theo kết quả khảo sát, tại địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn có 04 loài thuộc chi Ficus như sau: Ficus hirta Vahl., Ficus microcarpa, Ficus racemosa L. Đặc điểm thực vật về loài Ficus hirta Vahl 1. Tên khoa học Tên khoa học: Ficus hirta Vahl.
Tên tiếng Việt: Cây vú bò, ngải phún, vú lợn, vú bò sẻ, vú chó…. Tên tiếng Tày: Mác đưa khốn, Mác đưa hóm. Đặc điểm về thực vật và phân bố tự nhiên Đặc điểm thực vật Loài F. là một cây nhỏ thân thảo cao 1 - 2 m, sống lâu năm, cành thưa.
Lá mọc so le, phiến lá chia 3 - 5 thùy, ngọn non có lông, có khía 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mặt lá nháp, gân nổi rõ. Hoa mọc ở nách lá. “Quả” thực ra là cụm hoa đặc biệt, gồm đế cụm hoa lõm hình cái chén gần kín miệng, ở trong chứa hoa.
Quả thật thuộc loại quả hạch con, chứa trong đế cụm hoa (mà ta vẫn gọi nhầm là hạt), hình cầu, đường kính 10 mm, đầu quả có một núm nhỏ màu đỏ. Toàn cây có nhựa mủ trắng.1: Thân và quả của loài Hình 1.2: Lá của loài Ficus hirta Vahl. Ficus hirta Vahl.3: Quả của loài Hình 1.4: Hình vẽ mô tả của loài Ficus hirta Vahl. Ficus hirta Vahl.
Phân bố Các loài Ficus hirta Vahl. phân bố rải rác khắp các châu lục, nhưng chủ yếu là các khu vực nhiệt đới, nóng m như miền Nam Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, Thái Lan. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Công dụng và liều dùng của loài Ficus hirta Vahl Chữa ngã bị ứ huyết, ngực bụng, đau nhức, hòn cục: Toàn loài Ficus hirta Vahl.
giã nát, thêm rượu và ít muối, sao nóng đắp lên nơi đau. Chữa bế kinh, sau khi đẻ ứ huyết đau bụng: 30 - 60 g, thêm ít rượu để uống. Bạch đới: Lá Ficus hirta Vahl. Chữa phong thấp: Lá Ficus hirta Vahl.
60 g, móng giò lợn 250 g, rượu trắng 60 g. Cho nước, sắc lấy 1 bát, chia uống 2 lần trong ngày. Chữa sa dạ dày, sa trực tràng, sa tử cung: Ficus hirta Vahl. 30 g, tô mộc 12 g, hồi đầu thảo 12 g, ngưu tất 12 g, mộc thông 12 g.
Uống 2 - 3 tháng.[5] Chữa ứ máu tím bầm do ngã hay bị thương: Lá hay quả giã nát, chưng với rượu, đắp hay chườm. Kiện tỳ hoá thấp: Các chứng viêm gan mạn, xơ gan, phù do suy dinh dưỡng: F. 20 g, diệp hạ châu 16 g, nhân trần 12 g, rau má 16 g. Khứ đờm giảm ho (viêm phế quản, ho có đờm): Ficus hirta Vahl.
20 g, mạch môn 12 g, diếp cá 20 g, lá táo 16 g. Chữa đau dạ dày, viêm tinh hoàn, lòi dom, sa tử cung: Ficus hirta Vahl. 30 g; Tô mộc, Hồi đầu thảo, Ngưu tất, Mộc thông mỗi vị 12 g. Đặc điểm thực vật về loài Ficus microcarpa 1.
Tên khoa học Tên khoa học: Ficus microcarpa Tên Việt Nam: cây Gừa, cây Si. Tên tiếng Anh: Chinese Banyan, Malayan Banyan, Indian Laurel, Curtain fig. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm thực vật và phân bố trong tự nhiên Đặc điểm thực vật Hình 1.5: Hình vẽ mô tả của loài Hình 1.6: Lá và quả chín của loài Ficus microcarpa Ficus microcarpa Hình 1.7: Gốc và rễ của loài Ficus microcarpa Đây là loài có thân gỗ, cao 15-20 m, có rễ phụ mọc ra từ thân và các cành trên cao.
Lá mọc so le, dày láng, dài 10-15 cm, rộng 5–6 cm, chóp nhọn hoặc tròn, cuống lá dài 1,5-3,5 cm; lá kèm có lông trắng lúc non. Quả loại sung ở nách lá, đường kính khoảng 1 cm, không cuống, khi chín màu vàng có sọc đỏ. Mùa hoa quả tháng 5 – 6 hàng năm. Phân bố Loài Ficus microcarpa có nguồn gốc ở Đông Nam Châu Á, từ Ấn Độ, Lào, Campuchia, Xri Lanka, Malaysia, đến Indonesia.
Ở Việt Nam, loài này 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thường gặp mọc hoang ở vùng có thủy triều, mọc dựa bờ sông suối, kênh rạch. Loài Ficus microcarpa cũng được trồng làm cây cảnh. Công dụng và liều dùng của Ficus microcarpa - Dự phòng cúm: Lá Gừa, lá Bạch đàn, đều 30g, sắc uống. - Viêm ruột cấp, lỵ: Lá Gừa tươi 500g, sắc nước, chia 2 lần uống trong ngày.
- Viêm khí quản mạn: Lá Gừa tươi 75g, vỏ Quýt 18g, sắc nước, chia 3 lần uống sáng, trưa, chiều. Liên tục trong 10 ngày [25]. Đặc điểm thực vật về loài Ficus racemosa L. Tên khoa học Tên khoa học: Ficus racemosa L.
hay Ficus glomerata Roxb. Họ: Dâu tằm (Moraceae) Chi: Ficus Loài: F. Tên tiếng Việt: Cây sung. Tên tiếng Tày: Mác đưa kiếng.
Đặc điểm về thực vật và phân bố trong tự nhiên Loài F. là cây thân gỗ cao tới 25 - 30 m, đường kính thân cây tới 60-90 cm, hoa đơn tính cùng gốc. Vỏ thân cây màu nâu ánh xám, nhẵn. Cành nhỏ màu nâu.
Lá kèm hình trứng hoặc mũi mác, dài từ 1,5 - 2 cm. Lá đơn, mọc so le, có màng và lông tơ, sớm rụng. Cuống lá dài 2 - 3 cm, gốc lá hình nêm hơi cùn, mép lá nguyên, nhọn đỉnh tới hơi cùn. Hoa đực, các lỗ chân lông cận đỉnh, không cuống, thùy của đài hoa 3, nhị 2.
Ra hoa trong khoảng tháng 5 tới tháng 7. Quả mọc thành chùm hình quả lê, đường kính 2 – 2.5 cm trên thân cây, các cành nhỏ, đôi khi ở nách lá hoặc trên các cành nhỏ không lá đã già. Khi chín quả có màu cam ánh đỏ. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.9: Quả của loài F.10: Thân của loài F.11: Hình vẽ mô tả của loài F.
Phân bố Loài F. phát triển tại các khu vực m ướt, phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á, Sri Lanka, Australia. Ở Việt Nam và Lào, loài F. phân bố rộng khắp ở cả ba miền.
Công dụng của loài F. còn là một vị thuốc dùng trong y học dân tộc. non dùng để ăn, nhựa F. được người dân coi là một vị thuốc quý để chữa bệnh ngoài da (chốc, nhọt, đau tụ máu).
Chữa mụn nhọt: Rửa sạch chỗ mụn nhọt, lau khô nước, nhựa F. bôi trực tiếp vào chỗ đau, có thể trộn nhựa F. với lá non, giã nát rồi đắp lên chỗ đau. Nếu mụn chưa có mủ thì đắp kín, nếu đã vỡ mủ rồi, đắp để 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hở một chỗ bằng hạt ngô.
Khi đã có mủ, muốn lấy ngòi ra thì giã thêm một củ hành với nhựa và lá F. rồi đắp như trên, để hở miệng[5]. Chữa hen: Nhựa F. hòa với mật ong uống trước khi ngủ.
Chữa nhức đầu: Nhựa F. phết lên giấy bản, dán vào 2 bên thái dương.