Chương 1 TỔNG QUAN 1. Khái quát về loài Dây cóc (Tinospora crispa) 1. Đặc điểm thực vật học 1. Tên khoa học - Tên khoa học: Tinospora crispa.
- Tên Việt Nam: Loài Dây cóc còn gọi là Dây kí ninh hoặc Thuốc sốt rết. - Tên Khác: Loài Dây cóc được biết đến với cái tên là “Pat Patali”, “Akar Patawali”, “Seruntum” hoặc “Akar Seruntum” ở Malaysia[54]; “Brotawali” và “Antawali” ở Indonesia[64],[34]; “Makabuhay” (nghĩa là “bạn có thể sống”) ở Philippines[61]; “Boraphet” ở Thái Lan; “Kheua khow ho” ở Lào; “Da ye ruanjinteng” ở Trung Quốc[39]; “Banndol Pech” ở Campuchia[26]; “Guloncho- ban” ở Bangladesh[62] và “Ly Ly span Zeb kayenn” ở Martinique island[42]. Đặc điểm thực vật Loài Dây cóc này là một loại cây bụi leo lớn, leo bằng thân quần, nhẵn, hay rụng lá và thuộc họ Menispermaceae. Thân cây của nó khá mọng nước và vỏ cây có màu trắng kem đến xám[25].
Thân cây già của loài Dây cóc có nhiều cùi cùng với có các nốt nhô ra bám trên thân, trong khi thân non thì hơi có một ít cùi, có lớp biểu bì mỏng, có màng, có màu nâu và nhẵn[4]. Lá to, hình trái tim dài 6-12 cm và rộng 7-12 cm. Cuống lá nhẵn và dài 5- 15 cm. Còn phiến lá thì có một ít cùi, cả hai bề mặt lá đều nhẵn và rất mịn khi sấy khô (Hình 1.
Hoa bao gồm hai hoặc ba bông hoa nhỏ màu vàng hoặc màu xanh lá cây tự lại thành chùm[4]. Chùm hoa đực rất mảnh, dài 5-10 cm hoặc dài hơn. Chùm hoa đực có sáu đài hoa màu xanh lá cây và đài hoa nhẵn ở hai vòng xoắn. Ba vị trí bên ngoài Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn của hoa là hình trứng noãn (dài 1 mm).
Còn ba vị trí bên trong của hoa là có dạng trứng ngược. Có 3-6 cánh hoa màu vàng và sáu hoa nhị có chiều dài tương đương với cánh hoa. Chùm hoa cái dài 2-6 cm, chủ yếu là một bông hoa trên mỗi mắt mấu. Hoa cái có đài hoa và số lượng cánh hoa bằng như trong hoa đực[4].
Quả có chiều dài 7-8 mm[4]. Hình ảnh loài Dây cóc (A) Toàn bộ phần của loài Dây cóc (B) Lá của loài Dây cóc (C) Dây của loài Dây cóc (D) Hoa của loài Dây cóc (E) Loài Dây cóc khô (F) Màu cùi cây của loài Dây cóc 1. Phân bố - Trên thế giới: Loài Dây cóc là một loại cây thân thảo mọc rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của Đông Nam Á[56]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn Loài Dây cóc là một cây thuốc thuộc chi Tinospora thuộc họ Menispermaceae.
Nó phổ biến trong các khu rừng mưa nguyên sinh hoặc rừng rụng lá hỗn hợp ở Đông Nam Á và Châu Phi bao gồm Thái Lan, Malaysia và Indonesia[56]. Ngoài ra, loài Dây cóc còn mọc hoang tại khắp nơi miền núi của đất nước Lào. - Ở Việt Nam: Loài Dây cóc mọc hoang tại nhiều tỉnh miền bắc như Hoà Bình, Hà tây, Hà Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ. Công dụng của loài Dây cóc Theo y học dân gian Đông Nam Á coi loài Dây cóc như một loại thuốc dân gian vì nó đã được sử dụng từ lâu trong việc làm giảm các tình trạng của một số bệnh có hại cho sức khỏe.
Theo truyền thống, nó đã được điều chế dưới dạng dịch chiết nước để điều trị chứng đầy hơi, khó tiêu và tiêu chảy. Hơn nữa, cây này được khẳng định là có hiệu quả trong điều trị các chứng rối loạn viêm khác nhau như bệnh thấp khớp và viêm khớp khi được sử dụng dưới dạng thuốc đắp với dầu dừa[61]. Phương pháp như vậy đã là một phương pháp điều trị truyền thống phổ biến ở những người dân nông thôn Philippines. Loài Dây cóc cũng là một thành phần chung của nhiều chế phẩm thảo dược thông thường của Ấn Độ.
Nó được sử dụng như một loại thuốc bổ, chống co thắt, chống viêm, chống dị ứng và chống đái tháo đường[70]. Loài Dây cóc là một thành phần trong các bài thuốc dân gian Thái Lan. Thuốc sắc từ thân loài Dây cóc đã được sử dụng làm thuốc hạ sốt, trong điều trị viêm, giảm khát, tăng cường cơn đói, hạ nhiệt độ cơ thể và để duy trì sức khỏe tốt[19],[36]. Dịch chiết của loài này đã được sử dụng để điều trị nhiễm độc do thuốc hoặc rượu, làm thuốc giun, dùng để rửa mắt đau và bệnh giang mai; lá nghiền nát được đắp trên vết thương và chữa bệnh ghẻ.
Loài Dây cóc đã được sử dụng từ lâu ở Trung Quốc. Họ đã sử dụng nó để điều trị vết bầm tím, nhiễm trùng máu, sốt, gãy xương, ghẻ và các rối loạn liên quan đến bệnh nở loét nhiệt đới khác[39]. Ở Malaysia, loài Dây cóc được sử dụng theo nhiều mục đích Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn trị liệu như tiểu đường, tăng huyết áp, kích thích sự thèm ăn và bảo vệ muỗi đốt[24]. Ở Bangladesh, nước ép thân cây được sử dụng trong điều trị rối loạn đường ruột, vàng da, thấp khớp, đau cơ thể, tê liệt, bệnh ngoài da và bệnh phong.
Dịch chiết nước lá cây được sử dụng để điều trị đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy và thấp khớp bởi các nhà bác sĩ cổ truyền ở Philippines. Nó cũng được sử dụng như một loại thuốc đắp với dầu dừa để điều trị viêm khớp. Các cách sử dụng truyền thống của loài Dây cóc được tóm tắt trong bảng 1.1 cùng với các phần được sử dụng và phương pháp điều trị[4]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.
Sử dụng truyền thống của loài Dây cóc Bộ phận Tên truyền Phương thức Quốc gia được sử Sử dụng truyền thống Tài liệu tham khảo thống sử dụng dụng Thái Lan Khruea khao Thân Truyền dịch Điều trị sốt, bệnh tả, bệnh tiểu đường, [36] ho-Boraphet cây Thuốc sắc thấp khớp và rắn cắn. Lá Lá nghiền Là một loại thuốc giun. Rễ nát Là một thuốc rửa cho giảm đau mắt và đau chỗ bị giang mai. Điều trị vết thương ngứa và viêm nội bộ Để giảm cơn khát và tăng cảm giác ngon miệng Hạt Dịch chiết Điều trị tình trạng say do thuốc hoặc rượu [71] Thân Thuốc sắc Hạ sốt, khai vị, thuốc bổ đắng, làm dễ tiêu; [24] cây nhai điều trị các vấn đề về mắt và tai, nghẹt mũi, diệt ký sinh trùng đường ruột Thân Thuốc sắc Điều trị bệnh trĩ [16] cây 8 Bộ phận Tên truyền Phương thức Quốc gia được sử Sử dụng truyền thống Tài liệu tham khảo thống sử dụng dụng Indonesia Antawali Thân Dịch chiết Điều trị sốt và sốt rét [64] Brotowali cây Điều trị đau dạ dày và vàng da.
Để điều trị sốt do đậu mùa và bệnh tả. Theo truyền thống, cộng đồng Murut sử dụng loài Dây cóc để điều trị bệnh tiểu đường, tăng huyết áp, đau thắt lưng, hậu sản và đau cơ. Malaysia akar patawali Toàn Đun sôi Cộng đồng Kadazan-dusun điều trị [3] hoặc akar cây tăng huyết áp và sốt rét seruntum Thân Thuốc sắc Chiết xuất dung dịch nước từ thân loài Dây [46],[54] cây cóc được dùng để điều trị đái tháo đường Bangladesh (Guloncho- Thân Nước ép thu Các bác sĩ y học cổ truyền Garo và [62] ban)Golonchi cây được từ nhiều nơi khác ở Bangladesh sử dụng nó để phòng ngừa rối loạn đường ruột Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn Bộ phận Tên truyền Phương thức Quốc gia được sử Sử dụng truyền thống Tài liệu tham khảo thống sử dụng dụng ngâm, giầm thân cây Dây Nước ép Một sự kết hợp của loài Dây cóc và Chi [29] mía được sử dụng để điều trị sốt Thân lá Nước ép Ép Nước ép từ lá và thân cây được sử dụng [63] nước để điều trị vàng da và thấp khớp. Để giảm đau cơ thể bằng cách dùng nước ép từ lá và thân cây bôi lên khu vực bị đau rồi xoa bóp hai lần mỗi ngày trong 1 tuần Lá cây Nước ép Điều trị tê liệt, đau bụng, bệnh ngoài [32] da, bệnh phong Trung Quốc Da ye ruanjin Mây Cộng đồng Yao của Trung Quốc sử [39] Teng dụng nó điều trị gãy xương, vết giập, bị Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn Bộ phận Tên truyền Phương thức Quốc gia được sử Sử dụng truyền thống Tài liệu tham khảo thống sử dụng dụng rắn độc cắn, nhọt bọc, đinh nhọt, nhiễm trùng huyết, sốt, ghẻ và loét nhiệt đới khác có liên quan với rối loạn Campuchia Banndol Pech Thân Hạ sốt [26] cây Điều trị bệnh thấp khớp Martinique Lyann span Thân lá Thuốc sắc Chống tiểu đường [42] island Zeb kayenn Philippine Makabuhay Thân lá Chiết nước Điều trị chứng đầy hơi, khó tiêu, tiêu [61] chảy và thấp khớp Để điều trị viêm khớp Lào Kheua khow Thân Chiết nước Điều trị sốt và sốt rét ho Viết Nam Thân Chiết nước Điều trị cảm sốt, phát ban, sốt rét cơn, ho, tiêu hoá kém và tiêu mụn nhọt Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn Bộ phận Tên truyền Phương thức Quốc gia được sử Sử dụng truyền thống Tài liệu tham khảo thống sử dụng dụng Loài Dây cóc Lá Lá nghiền Đắp lên các vết thương và đắp trị ghẻ hoặc Dây kí nát ninh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.
Tình hình nghiên cứu về hoạt tính sinh học loài Dây cóc 1. Hoạt tính chống viêm và hoạt tính miễn dịch Các chiết xuất ethanol thô của loài Dây cóc đã được nghiên cứu về hoạt tính chống viêm tiềm tàng bằng cách đánh giá tác dụng của chúng đối với biểu hiện của cytokine tế bào trong tế bào đại thực bào LPS[4]. Chiết xuất thô và các phần phân lập của nó đã kích thích sự tăng sinh RAW264.7 theo cách phụ thuộc vào liều lượng. Chiết xuất thô loài Dây cóc với liều 25-800 µg/ml tăng rõ rệt tăng sinh RAW264.
Chiết xuất ethanol của loài Dây cóc và các phần phân đoạn của nó cũng cải thiện các biểu hiện nội bào của cytokine, INF-γ, IL-6 và IL-8. Trong số tất cả các thông số được kiểm tra, phần ethyl acetate là hoạt chất mạnh nhất (P ≤ 0.05) trong các biểu hiện nội bào của cytokine trong đại thực bào RAW264. Điều này cho thấy rằng các hợp chất có tác dụng miễn dịch là phần hòa tan trong ethyl acetate. Bốn hợp chất có hoạt tính tốt: cordioside, quercetin, paullinic acid và boldine có trong dịch chiết ethyl acetate.
Bên cạnh đó, các thành phần hoạt tính cũng cần được nghiên cứu ở cấp độ phân tử để khám phá cơ chế hoạt tính và vai trò sự miễn dịch của chúng[4].