Bước Đầu Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học Lá Ổi Psidium guajava Tại Hưng Yên

Tài liệu nghiên cứu Phạm ánh ngọc bước đầu nghiên cứu thành phần hoá học lá ổi psidium guajava thu hái ở hưng yên, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Dược Sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

61
10
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. TỔNG QUAN VỀ CÂY ỔI (Psidium guajava L.)

1.1. Tên khoa học và vị trí phân loại

1.2. Phân bố, sinh thái

1.3. Đặc điểm thực vật

2. TỔNG QUAN VỀ LÁ ỔI (Folium Psidii guajavae)

2.1. Thành phần hoá học

2.1.1. Flavonoid

2.1.1.1. Nhóm flavon và flavonol
2.1.1.2. Nhóm flavanon, flavan-3-ol và flavan-3-4-diol

2.1.2. Triterpenoid

2.1.2.1. Nhóm Oleanan
2.1.2.2. Nhóm Ursan
2.1.2.3. Nhóm Taraxasteran
2.1.2.4. Nhóm lupan

2.1.3. Tanin

2.1.4. Tinh dầu

2.1.4.1. Terpenoid
2.1.4.2. Terpen

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nguyên vật liệu, thiết bị nghiên cứu

3.2. Nguyên vật liệu. Hóa chất, thiết bị. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Định tính bằng phản ứng hoá học

3.2.2. Phương pháp chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất

4. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả định tính bằng phản ứng hoá học

4.2. Kết quả chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất

4.2.1. Kết quả chiết xuất

4.2.2. Kết quả phân lập

4.2.3. Kết quả xác định cấu trúc các hợp chất

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC CỦA KHOÁ LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học Lá Ổi Psidium guajava

Nghiên cứu thành phần hóa học của lá ổi (Psidium guajava) tại Hưng Yên đang thu hút sự quan tâm lớn từ cộng đồng khoa học. Cây ổi không chỉ phổ biến trong đời sống hàng ngày mà còn được biết đến với nhiều công dụng y học. Việc tìm hiểu thành phần hóa học của lá ổi sẽ giúp xác định các hoạt chất có lợi, từ đó phát triển các sản phẩm hỗ trợ sức khỏe. Nghiên cứu này không chỉ góp phần vào kho tàng tri thức về dược liệu Việt Nam mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng trong y học hiện đại.

1.1. Giới thiệu về cây Ổi và vị trí phân loại

Cây ổi (Psidium guajava) thuộc họ Sim (Myrtaceae) và có nguồn gốc từ Trung Mỹ. Cây ổi được trồng rộng rãi ở Việt Nam, đặc biệt là ở Hưng Yên. Với đặc điểm sinh thái phong phú, cây ổi phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nhiệt đới.

1.2. Công dụng và giá trị dinh dưỡng của lá Ổi

Lá ổi chứa nhiều hoạt chất có lợi cho sức khỏe như flavonoid, tannin và các hợp chất phenolic. Những thành phần này có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường. Việc nghiên cứu thành phần hóa học của lá ổi sẽ giúp khai thác tối đa giá trị dinh dưỡng của loại cây này.

II. Vấn đề và Thách thức trong Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học

Mặc dù lá ổi có nhiều công dụng, nhưng việc nghiên cứu thành phần hóa học vẫn gặp nhiều thách thức. Thiếu thông tin về các hợp chất cụ thể và tác dụng sinh học của chúng là một trong những vấn đề lớn. Hơn nữa, việc chiết xuất và phân lập các hợp chất từ lá ổi cũng đòi hỏi kỹ thuật cao và thiết bị hiện đại.

2.1. Thiếu thông tin về thành phần hóa học

Nhiều nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào tác dụng sinh học mà không đi sâu vào phân tích thành phần hóa học cụ thể. Điều này dẫn đến việc chưa có cái nhìn toàn diện về các hoạt chất có trong lá ổi.

2.2. Khó khăn trong quy trình chiết xuất và phân lập

Quy trình chiết xuất và phân lập các hợp chất từ lá ổi thường phức tạp và tốn thời gian. Cần có các phương pháp hiện đại để đảm bảo hiệu quả và độ chính xác trong nghiên cứu.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học Lá Ổi

Để nghiên cứu thành phần hóa học của lá ổi, các phương pháp hiện đại như sắc ký lỏng cao áp (HPLC) và phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) được áp dụng. Những phương pháp này giúp xác định cấu trúc và hàm lượng các hợp chất có trong lá ổi một cách chính xác.

3.1. Phương pháp chiết xuất hợp chất từ lá Ổi

Sử dụng dung môi hữu cơ như ethanol và methanol để chiết xuất các hợp chất từ lá ổi. Quy trình này giúp thu được các hợp chất có hoạt tính sinh học cao.

3.2. Phân tích cấu trúc hóa học bằng NMR

Phổ NMR được sử dụng để xác định cấu trúc của các hợp chất đã chiết xuất. Phương pháp này cho phép nhận diện các nhóm chức và cấu trúc phân tử của các hợp chất.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy lá ổi chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học như flavonoid, tannin và triterpenoid. Những hợp chất này không chỉ có tác dụng kháng khuẩn mà còn hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường. Việc ứng dụng các hợp chất này trong sản xuất thực phẩm chức năng và dược phẩm là rất khả thi.

4.1. Các hợp chất chính được phân lập từ lá Ổi

Nghiên cứu đã phân lập được một số hợp chất như quercetin, acid oleanolic và tannin. Những hợp chất này đã được chứng minh có tác dụng tốt trong việc hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý.

4.2. Ứng dụng trong y học và sản xuất thực phẩm

Các hợp chất từ lá ổi có thể được ứng dụng trong sản xuất thực phẩm chức năng và dược phẩm. Việc phát triển sản phẩm từ lá ổi sẽ góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.

V. Kết Luận và Tương Lai của Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học

Nghiên cứu thành phần hóa học của lá ổi Psidium guajava tại Hưng Yên đã mở ra nhiều hướng đi mới cho việc ứng dụng trong y học. Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn để khai thác tối đa giá trị của loại dược liệu này. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều sản phẩm có lợi cho sức khỏe.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Việc tiếp tục nghiên cứu sẽ giúp làm rõ hơn về các hoạt chất có trong lá ổi và tác dụng của chúng. Điều này sẽ tạo cơ sở cho việc phát triển các sản phẩm mới.

5.2. Hướng đi mới trong ứng dụng y học

Nghiên cứu có thể mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường và các bệnh lý khác. Sự kết hợp giữa y học cổ truyền và hiện đại sẽ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

10/07/2025
Phạm ánh ngọc bước đầu nghiên cứu thành phần hoá học lá ổi psidium guajava thu hái ở hưng yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, thuốc phòng và chữa bệnh được điều chế từ hai nguồn: dược liệu và hoá chất tổng hợp. Trong đó, nhiều hoạt chất quan trọng cần phải chiết xuất từ dược liệu mà chưa thể điều chế bằng con đường tổng hợp.000 loài cây cỏ được các nước trên thế giới sử dụng, không chỉ các nước Á Đông mà các nước phương tây cũng tiêu thụ một lượng rất lớn dược liệu. Đặc biệt, ở Việt Nam, dược liệu có một vai trò quan trọng. Là một nước nằm trong vùng nhiệt đới ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa, Việt Nam được thiên nhiên ưu ái sở hữu hệ thực vật rất phong phú và đa dạng với hơn 12.000 loài thực vật có mạch, trong đó có trên 4.000 loài cây thuốc [3].

Đứng trước nhu cầu lớn về dược liệu, đây sẽ là nguồn tài nguyên đóng góp rất nhiều cho ngành dược nước ta trong nghiên cứu, chiết xuất phân lập các hợp chất có hoạt tính sinh học, từ đó phát triển các thuốc mới. Ổi (Psidium guajava L.) là một loại cây được trồng rất phổ biến ở nước ta. Ngoài việc đem lại giá trị dinh dưỡng rất tốt cho sức khoẻ, Ổi còn được sử dụng trong nhiều bài thuốc dân gian. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp, cao búp ổi được dùng để chữa đi lỏng, lỵ; nước sắc để rửa các vết loét, vết thương [3].

Bên cạnh đó, Ổi còn được biết đến bởi tác dụng rất tốt trong điều trị đái tháo đường-một căn bệnh đã trở nên phổ biến ở nước ta nói riêng cũng như toàn thế giới nói chung [45], [52]. Mặc dù có nhiều công dụng tốt cùng với nguồn nguyên liệu dồi dào, nhưng dược liệu Ổi tại nước ta lại chưa được quan tâm khai thác hiệu quả. Tại Việt Nam hiện nay, đã có một số nghiên cứu về các tác dụng sinh học từ cao chiết lá Ổi. Tuy nhiên, các thông tin cụ thể về thành phần hoá học cũng như các nghiên cứu về tác dụng dược lý của loại dược liệu này còn rất hạn chế.

Bởi vậy, cần có thêm nghiên cứu sâu và đầy đủ về thành phần hoá học, cấu trúc các hoạt chất tạo ra những tác dụng sinh học từ dược liệu Ổi tại Việt Nam. Do đó, với mục đích đóng góp vào cơ sở dữ liệu về thành phần hoá học, cấu trúc các hợp chất có tác dụng sinh học, từ đó làm cơ sở để phát triển thêm các nghiên cứu về tác dụng sinh học cũng như công dụng của lá Ổi trong tương lai, đề tài “Bước đầu nghiên cứu thành phần hoá học lá Ổi Psidium guajava thu hái ở Hưng Yên” được thực hiện với các mục tiêu sau: ➢ Phân lập 1-2 hợp chất tinh khiết từ cao phân đoạn. ➢ Xác định cấu trúc hoá học của các chất phân lập được. Tổng quan về cây Ổi (Psidium guajava L.

Tên khoa học và vị trí phân loại 1. Tên khoa học Tên khoa học: Psidium guajava L. Tên gọi khác: Phan thạch lựu [4]. Tên nước ngoài: Common guava (Anh), goyavier (Pháp) [11].

Vị trí phân loại Theo hệ thống dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia Việt Nam [6], cây Ổi có vị trí phân loại như sau: Giới Thực vật (Plantae) Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida) Bộ Đào kim nương (Myrtales) Họ Sim (Myrtaceae) Chi Ổi (Psidium) Loài Ổi (Psidium guajava L. Phân bố, sinh thái Cây Ổi có nguồn gốc từ Trung Mỹ phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, nhập trồng ăn quả và phát tán rộng [2]. Ở Việt Nam, Ổi mọc hoang tại nhiều vùng núi phía bắc và được trồng phổ biến ở hầu hết các địa phương của nước ta, từ đồng bằng đến miền núi. Cây ưa sáng, phát triển tốt ở vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới [7].

Nhiệt độ phát triển thích hợp từ 15-45oC , nhiệt độ cho cây ra quả là từ 23-28oC, lượng mưa 1.000 mm/năm và không sống được ở độ cao 1. Ổi ra hoa và quả nhiều năm, thụ phấn nhờ gió hoặc côn trùng. Vòng đời của cây ổi có thể tồn tại từ 40-60 năm [11]. Đặc điểm thực vật Cây ổi cao 4 -5 m, cành non có 4 cạnh.

Lá non phủ lông trắng nhạt, vị chát [3]. Lá trưởng thành nhẵn hoặc hơi có lông ở mặt trên, mặt dưới có lông mịn, phiến nguyên, khi soi lên thấy có túi tinh dầu trong; vị chát [10]. Vỏ thân nhẵn, khi già bong ra từng mảng [11]. 2 Hoa trắng mọc riêng lẻ 2-3 cái ở một kẽ lá [3], cuống có lông mịn, cuống dài, nụ phù ở đầu [10]; 4-5 lá đài, dày, không đều; 4-5 cánh hoa trắng; rất nhiều nhị [3], xếp thành nhiều dãy, chỉ nhị rời; bao phấn có trung đới rộng; bầu hạ, dính vào ống đài, 5 ô [11].

Quả hình cầu, nạc trắng, hạt nhiều, to 2-3 mm, cứng, vàng [10], khi xanh có vị chua và chát, chín có vị ngọt. Ở đầu quả có sẹo của đài tồn tại [3]. Cây, lá và hoa ổi Psidium guajava L. Tổng quan về lá Ổi (Folium Psidii guajavae) 1.

Thành phần hoá học Đến nay, đã có rất nhiều nghiên cứu về phân lập các thành phần hoá học của lá ổi Psidium guajava L. được công bố trên thế giới và Việt Nam. Các nhóm chất chủ yếu được tìm thấy trong thành phần hoá học của P. guajava bao gồm: các flavonoid, triterpenoid, tanin, saponin, tinh dầu,… và một số polyphenol khác không thuộc các nhóm kể trên.

Flavonoid Trong búp và lá ổi có chứa các flavonoid đã được tìm thấy từ rất sớm. Các hợp chất phân lập được trong thành phần hoá học của lá P. guajava đã công bố gồm: a, Nhóm flavon và flavonol Năm 2021, nhóm nghiên cứu của Babatola và cộng sự đã phân lập được luteolin (1) là hoạt chất thuộc nhóm flavon của P. Công thức hoá học của hợp chất thuộc nhóm flavon Theo tổng quan tài liệu, những flavonol nổi bật có trong lá Ổi bao gồm: quercetin (2), avicularin (3), quercetin-3-O-β-D-(2’-O-galloyl glucosid)-4’O- vinylpropyonat (4), morin-3-O-α-L-lysopyranosid (5) [3]; guajaverin (6), morin-3-O- β-D- glucopyranosid (7) [11].

Năm 2013, Eidenberger cùng cộng sự đã phân lập được các chất gồm: hyperoside (8), quercetin- 3-O-β-glucoside (9), guaijaverin (10), quercetin-3-O-α-L- arabinopyranoside (11) [24]. Năm 2021, nhóm nghiên cứu của Babatola và cộng sự cũng đã phân lập được thêm 5 hoạt chất thuộc phân nhóm flavonol. Các hợp chất này gồm có: rutin (12), kaempferol (13), myricetin (14), isoquercetin (15), reynoutrina (16) [15]. Công thức các hợp chất thuộc nhóm flavonol 5 b, Nhóm flavanon, flavan-3-ol và flavan-3-4-diol Năm 2021, Huang cùng nhóm nghiên cứu lần đầu tiên phân lập được 2 flavanon là đối quang của nhau: Psiflavanon A (17), psiflavanon B (18) [30].

Năm 2016, Díaz-de-cerio cùng cộng sự đã phân lập được 4 hợp chất thuộc nhóm flavan-3-ol bao gồm: Prodelphinidin dimer isomer (19), gallocatechin (20), catechin (21), procyanidin (22) [22]. Năm 2023, nhóm nghiên cứu Đại học Cần Thơ đã phân lập được Leucomyanidin (23) thuộc nhóm flavan-3-4-diol [9]. Công thức các hợp chất thuộc nhóm flavanol 6 Hình 1. Công thức các hợp chất thuộc nhóm flavan-3-ol Hình 1.

Công thức hợp chất thuộc nhóm flavan-3-4-diol 1. Triterpenoid Triterenoid là nhóm chất nổi bật trong thành phần hoá học của lá P. Đã có rất nhiều triterpenoid đã được tìm thấy và phân lập, có thể được phân loại thành các nhóm sau đây: a, Triterpenoid pentacyclic ➢ Nhóm Oleanan Nhóm oleanan nổi bật với acid oleanolic (24) [11]. Năm 2012, Shao M cùng cộng sự đã tách được acid eucalyptolic (25) từ cao chiết lá Ổi P.

Cùng với đó, năm 2021, Li Y và các cộng sự cũng đã phân lập thêm được 8 triterpenoid mới bao gồm: acid maslinic (26), acid arjunolic (27), acid terminolic (28), oleanoaldehyde (29), acid 3-β-O-cis- p-coumaroyl maslinic (30), acid 3-β-O-trans-p-coumaroyl maslinic (31), acid 3-β-O-cis-p- coumaroyl arjunolic (32), acid 3-β-O-trans-p-coumaroyl arjunolic (33) [34]. Công thức các hợp chất thuộc nhóm oleanan ➢ Nhóm Ursan Theo tổng quan tài liệu, chất thuộc nhóm ursan phân lập được từ P. guajava có acid ursolic (34) [11]. Năm 2004, Begum S và cộng sự đã phân lập được uvaol (35) vào [16].

Bổ sung thêm trong danh sách các chất đã tách được từ P. guajava, năm 2015, Flores và cộng sự phân lập được thêm acid madecassiac (36) [26]. Bên cạnh 8 hoạt chất được phân lập có khung oleanan nói trên, năm 2021, Li Y và các cộng sự cũng đã phân lập thêm được 12 triterpenoid mới có khung ursan bao gồm: acid corosolic (37), acid asiatic (38), ursaldehyde (39), acid corosolic 3-β-O-cis- p-coumaroyl (40), acid jacoumaric (41), acid asiatic 3-β-O-cis-p-coumaroyl (42), acid asiatic 3-β-O-trans-p-coumaroyl (43), guajavolide (44), ehretiolide (45), ilelatifol D (46), acid guavenoic (47), acid 3-β-O-cis-p-coumaroyl Actinidic (48) [34]. Công thức các hợp chất thuộc nhóm ursan ➢ Nhóm Taraxasteran: Có acid guavanoic (49) được Begum và cộng sự phân lập vào năm 2002 [17] Hình 1.

Công thức các hợp chất thuộc nhóm taraxasteran 9 ➢ Nhóm lupan: Năm 2010, Ghosh cùng cộng sự phân lập được acid betulinic (50), lupeol (51) [28]. Sau đó, Li Y cùng cộng sự đã phân lập thêm được acid alphitolic (52) vào năm 2021 [34]. Công thức các hợp chất thuộc nhóm lupan 1. Tanin Búp và lá non của ổi chứa khoảng 10% tanin.

Thành phần tanin của búp và lá ổi gồm cả 3 loại tanin: thuỷ phân được, không thuỷ phân được và loại hỗn hợp. Các tanin thuỷ phân được trong búp và lá ổi gồm: Gallotannin 3,4,5- trimethoxyphenol 1-O-β-D-(2’,6’-di-O-galloyl)-glucopyranosi, ellargitanin (2,3-(S)- hexanhydroxydiphenoyl-6-O-galloyl-D-glucopyranoisd, pedunculagin) và các ellargitanin C-glycosid (castalagin, sasuarictin, casuarinin, acid valolaginic , acid vescalagin carboxylic). Các ellargitanin C-glycosid là thành phần chính trong tanin của búp và lá ổi. Tanin không thuỷ phân được trong búp và lá ổi gồm: Procyanidin-B1, prodelphinidin-B1.

Tanin hỗn hợp trong búp và lá ổi gồm: Acutissimin A, B; eugenigrandin A; mongolicain A; guajavin A và B; psidinin A, B và C; psiguavin; guavin A (53), guavin C (54) và guavin D [3]. Công thức các hợp chất thuộc nhóm tanin 10 1. Tinh dầu Tuỳ theo từng loại Ổi, hàm lượng tinh dầu có trong lá nằm trong khoảng 0,2- 0,31% [11]. Các nghiên cứu bằng phân tích GC-MS cho thấy một số hợp chất chính có trong tinh dầu P.

guajava thuộc terpenoid và terpen: a, Terpenoid Các tinh dầu gồm eucalyptol, caryphyllene oxit, trans-nerolidol (55), hinesol, β- bisabolol, α-bisabolol, c-eudesmol là những tinh dầu được tách bởi De Souza và cộng sự năm 2018 [21]. Bên cạnh đó còn có các tinh dầu khác được phát hiện gồm: α-terpinyl acetate [19]; c-cadinol [48] và 7 tinh dầu được xác định bởi Hassan và nhóm cộng sự năm 2020 gồm: linalool, α-terpineol, epiglobulol, spathulenol, globulol, viridiflorol, ledol [29]. b, Terpen Năm 2018, De Souza và cộng sự đã tách được 9 tinh dầu thuộc nhóm terpen bao gồm: Limonen (56), caryophyllen (57), α-humulene, c-muurolen, α-selinen, β-selinen, α- bisabonen, β-bisabonen, α-cedren [21]. Năm 2019, Weli và cộng sự đã tác được các tinh dầu bao gồm: Iso-caryphyllene, d-cadinen, aromadendren [48]; Nhóm nghiên cứu của tác giả Hasan cũng đã phân lập được một số tinh dầu từ P.

guajava bằng phân tích GC-MS gồm: α-pinen, β-myrcen, d-3 caren [29].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học Lá Ổi Psidium guajava Tại Hưng Yên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về thành phần hóa học của lá ổi, một loại cây quen thuộc tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các hợp chất có lợi trong lá ổi mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong y học và thực phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin về các chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất có trong lá ổi, từ đó hiểu rõ hơn về lợi ích sức khỏe mà loại cây này mang lại.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các nghiên cứu tương tự, hãy tham khảo tài liệu **"Nghiên cứu thành phần hóa học của phân đoạn dịch chiết n-hexan từ cây thài lài trắng Commelina diffusa Burm f", nơi bạn có thể tìm hiểu về các hợp chất hóa học trong một loại cây khác. Bên cạnh đó, tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học định hướng tác dụng chống oxy hóa của cây hải đường Camellia sp" sẽ giúp bạn khám phá thêm về tác dụng chống oxy hóa của các loại cây khác. Cuối cùng, tài liệu "Khóa luận tốt nghiệp hóa học nghiên cứu thành phần hóa học lá mù u Calophyllum inophyllum L" cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến thành phần hóa học của thực vật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực hóa học thực vật.