Chương 1 TÔNG QUAN Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS. NGUYEN HOANG HẠT CN. MAI ANH HUNG 1. 1 CAY CHỦ: CÂY MIT, ARTOCARPUS INTEGRIFOLIA LINN., HQ DAU TAM (MORACEAE) #99819 Cây Mit Tên khoa học: Artocarpus integrifolia Linn.
Ho Dâu tim (Moraceae) 1.1 MÔ TA THỰC VAT”? Cây thân gỗ, to, cao có thé tới hơn 30 m. Cành non rất nhiều lông ở ngọn. Lá đơn, nguyên, dày, dai 9 - 22 em, rộng 4 - 9 cm, cuống | - 1,5 cm. Hoa đơn tính, có cùng gốc.
Cụm hoa cái mọc ngay trên cành, dài Š - 8 em, dày 2 - 5 cm. Cụm hoa đực hình chùy. Quả phức to, dài 30 - 60 cm, mặt tua tủa những gai ngắn. Khi chin vỏ vẫn giữ màu xanh lục hay hơi ngả vàng.
Thịt quá chín màu vàng nhạt, vị ngọt, rất thơm, hạt rat nhiễu. Mit được trồng dé lấy quả, gỗ. SVTH: TRƯƠNG QUỐC Trang Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: Th§. NGUYEN HOÀNG HẠT CN.
MAI ANH HUNG Hình 1. 2: Lá mít trong tự nhiên 1.2 PHAN BO”! Ở Việt Nam, mit được trồng ở khắp các tinh đặc biệt là khu vực miền Nam. Trên thế giới, mit mọc phổ biến ở Đông Nam A va Brasil và được cho là có nguòn gốc ở An Độ và Bangladesh.3 CÁC NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH TM"*! I. 1 VỊ thuốc từ lá mứt Khi dùng lá mít làm thuốc, người ta thường sử dụng lá tươi.
SVTH: TRUONG QUỐC PHU Trang 3 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS. NGUYEN HOÀNG HAT CN. MAI ANH HÙNG Làm thuốc lợi sữa: Sản phụ sau khi sinh nếu ít sữa, đùng lá mít tươi (30 - 40 g/ngày) nấu nước uống giúp tiết ra sữa hoặc tăng tiết sữa. Cũng có thể dùng cụm hoa đực (dân gian thường gọi là đái mít), hoặc quả non sắc uống dé tăng tiết sữa.
Chữa tưa lưỡi ở trẻ em: Phơi lá mít vàng cho thật khô rồi đốt cháy thành than, trộn với mật ong, bôi vào chỗ tua lưỡi 2 - 3 lằn/ngày, mỗi tối 1 lần. Chữa chứng trẻ em tiểu ra cặn trắng: Lấy 20 — 30 g lá già của cây mít mật, thái nhỏ, sao vàng, nấu nước uống. Chữa hen suyễn: Lấy lá mít, lá mía và than tre (với lượng bằng nhau) trộn chung, đem sắc lấy nước ung. Chữa mụn nhọt, lở loét: Lấy lá mít tươi giã nát, đắp lên mụn nhọt đang sưng, sẽ làm giảm sưng đau.
Hoặc đùng lá mít khô nấu cô đặc thành cao, bôi lên vết lở loét sẽ mau khỏi. 2 Vị thuốc từ nhựa mit Vỏ cây mít có nhiều nhựa, thường được dùng làm thuốc chữa nhọt vỡ mủ hoặc có thé dùng nhựa mit trộn với giấm, bôi lên chỗ mụn nhọt sưng tay. 3 Vị thuốc từ gỗ mit Gỗ mít tươi đem mài lên miếng đá nhám hoặc chỗ nhám của trôn bát, cho thêm ít nước (nước sẽ vin đục do chất gỗ và nhựa mít), ngày uống từ 6 - 10 g, dùng làm thuốc an thần, chữa huyết áp cao hay những trường hợp co quắp. Ngoài ra có thé đùng khoảng 20 g gỗ phơi khô (hay vỏ thân gỗ), chẻ nhỏ, cho vào 200 mÌ nước, sắc còn 50 ml, uống một lần trong ngày, có tắc dụng an thần.
4 Một vài nghiên cứu khác Theo tạp chí “Science et vie” (1/1993), các nhà nghiên cứu ở Montpellier (Pháp) đã tìm thấy trong quả mít ở một số nước nhiệt đới có một hợp chất tự nhiên, được gọi là /acaiine.Chất này có khả năng bảo vệ tế bào bạch huyết cầu của hệ thống miễn dịch chống lại virus. SVTH: TRUONG QUỐC PHU Trang 4 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS. NGUYEN HOÀNG HAT CN. MAI ANH HÙNG Năm 1900, một sé nhà nghiên cứu đang tim cách sử dụng hạt mít chữa bệnh AIDS.
3 NGHIÊN CỨU VE HÓA HỌC f®*453) Trong cây Mit có 82,2 - 85,4% nước; 0,6 - 1,5% protid; 11,4 - 14% glucid; 1,2% cellulose; 1,1 - 1,4% tro; 5,3% vitamine C;. Toàn thân cây và lá có chất nhựa mủ màu trắng, khô, rit dính. Trong múi mít khô có 11 - 15% đường (fructose, glucose), một ít tinh dầu có mùi thơm, 1,6% protid, 1-2% muối khoáng bao gồm calsium (18 mg%), photpho (25 mg%), sắt (0,4 mg%), carotene (0,14 mg%), vitamine B2 (0,04 mg%), vitamine C (4 mg%). Trong hat mít có 70% tinh bột, 5,2% protid, 0,62% chất béo, 1,4% muối Các nghiên cứu trước đây về thành phần hóa học có trong cây mít được trình bay ở bảng 1.1; Bảng tóm tắt các nghiên cứu về thành phần hóa học có trong chỉ Artocarpus, họ đâu tằm (MORACEAE) SULTANBAWA, M., Phytochemistry, 1989 SVTH: TRUONG PHU Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng didn khoa học: ThS.
NGUYÊN HOANG HAT CN. MAI ANH HÙNG HANO, Y., Hetherocycles, 1993 SVTH: TRUONG QUOC PHU Trang 6 Khoa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa hoc: FhS, NGUYÊN HOANG HAT CN. MAI ANH HUNG | | Artonin Q AIDA., | Cy, HO, Hetherocycles, 1993 Artonin L AIDA, M., C,H 20; Hetherocycles, 1993 Artonin R AIDA, M., Cy, Hy Ojo Hetherocycles, 1994 Artonin T AIDA, M., CyH 07 Hetherocycles, 1994 Khoa luận tốt nghiện Người hướng dẫn khoa hoc: ThS, NGUYEN HOANG HAT CN. MALANH HUNG 1972 RAO, A., | CuH„Ð- Phytochemistry, 1979 | KIHOA, A., Phytochemistry, 1996 Hetherophyllin HANO, Y., CyoHy,0- Hetherocycles, 1989 LIN, C.
ET Artonin X AD renee ., Phytochemistry, CuH;;O; 1995 SVTH: TRƯƠNG QUỐC PHU Trang 8 Khóa luận wt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS. NGUYEN HOANG HAT CN. MAI ANH HUNG _ CHUNG, M. ET Hetheroartonin A AL., Phytochemisiry, | €C„„H;zO; 1995 | Hetheroflavanone A LU, C., CygH yO, Phytochemistry, 1993 Hetheroflavaacetate LU, C., Cc Phytochemistry, 1993 ; C);H;,0; 1994 LU, C., Hetheroflavanone B Phytochemistry, 1993 ; C;¿H;;O; 1994 DAYAL, R., Phytochemistry, 1995 Norartocarpetin NAGAR, A., CisH 100, Phytochemistry, 1979 SVTH: TRUONG QUOC PHU Trang 9 MUKHERJEE, K.
Artocarpetin ET AL. CoH) ,0, 1990 PARTHASARATHY, Oxydihydroartocarpentin P., Indian J C;oH,;O, Chem., CyH 0, Phytochemistry, 1995 CHUNG, M., Phytochemistry, 1995 SELVARAJ AND PAL,1989 SELVARAJ AND PAL, 1989 SELVARAJ AND PAL, 1989 SVTH: TRUONG QUOC PHU Trang 10 Khoa luận tốt nghiền Người hướng dẫn Khoa học ThS. NGUYEN HOANG HAT CN. MALANH HUNG Acid oxalic HOOC' - COOH .1991 C3H30, | Acid citric - S§ELVARA1 AND €C,H;O: HO OH PAL, 1989 OH —' Acid malic SELVARAJ AND C,H,O; PAL, 1989 Acid succinic KAYS,1991 C,H,O; —_ 3-Methylbutyl RASMUSSEN, 1983 ; acetate MAIA ET AL, 2004 C;H¡;O; RASMUSSE1983 N, ; Buty! acetate ° SWORDS ET AL, CoH 20) 1987 ; MAIA ET AL, 2004 Butanol RASMUSSE198 N, 3 ; HO ~~ TM C;H,¿O SWORDS ET AL,1987 ,; 1983 RASMUSSEN C;H¡;O SWORDS ET AL,1987 SWORDS ET AL, lsoamy! isovalerate 1987; CyoH 90, Hexyl isovalerate MAIA ET AL 2004 C;H¡;O; ADAMS, 2001, Acid isovaleric JENNINGS & CsH 90) SHIBAMOTO, 1980 ADAMS.2001, Octadecane i te a JENNINGS & CisHas SHIBAMOTO, 1980 SVTH TRUONG QUOC PHÙ Trang 11 Khoa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThŠ NGUYEN HOANG HAT CN.
MAI ANH HUNG ADAMS,2001, Isopropyl! myristate JENNINGS & €¡:H;¿O; SHIBAMOTO,1980 ~ | RASMUSSEN 1983, Propyl acetate SWORDS ET AL CHO) - 1981, | WONG ET AL 1992 ADAMS,2001; Isopentan-1-ol JENNINGS & C;H,;O SHIBAMOTO, 1980 RASMUSSEN. 1983, Ethyl butanoat SWORDS ET AL C,H,;O; 1987, WONG ET AL 1992 RASMUSSEN. 1983, Ethyl isovalerate SWORDS ET AL C:H;4O; 1987, WONG ET AL 1992 RASMUSSEN. 1983, SWORDS ET AL 1987, WONG ET AL 1992 RASMUSSEN.
1983, Propy! butanoate SWORDS ET AL C;H,4O; 1987, WONG ET AL 1992 ADAMS,2001; Decane JENNINGS & €;¿H›; SHIBAMOTO, 1980 RASMUSSEN. 1983, SWORDS ET AL SVTH: TRUONG QL OC PHU Trang 12 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng din khoa học: ThS NGUYEN HOANG HAT CN MAI ANH HÙNG | 1987, | WONG ET AL 1993 | RASMUSSEN. 1983, Isopenty! butanoate CoH 50; phys ° aie SWORDS ET AL WONG ET AL 1992 Pentyl butanoate ° ADAMS 2001: CoH 0) -*s—~ JENNINGS & SHIBAMOTO, 1980 RASMUSSEN, 1983 ; Buty! hexanoate SWORDS ET AL, CioH 2902 1987 ; WONG ET AL, 1992. C;H,¿OS Isopentyl hexanoate ° SWORDS ET AL, — 1987 ; WONG ET AL, 1992.
ADAMS,2001; nanan OO JENNINGS & C¡;H„O vu SHIBAMOTO, 1980 ADAMS,2001, JENNINGS & SHIBAMOTO, 1980 A, | JENNINGS & SVTH: TRUONG QUOC PHU Trang 13 Khủa luận tốt nghiệp Người hướng dan khoa học: Ths. NGUYEN HOANG HAT CN. MAI ANH HUNG | RASMUSSEN, 1983 ; Propyl isovalerate oe: SWORDS ET AL, CạH„O; o^~⁄ 1987; WONG ET AL, 1992. RASMUSSEN, 1983 ; Buty! isovalerat SWORDS ET AL, C¿H;sO; 1987 ; WONG ET AL, 1992.
Ethyl 3-hydroxi-3- ADAMS. 2001; methylbutanoate JENNINGS & C:;H¡4O; SHIBAMOTO, 1980 ADAMS,2001; Benzaldehyde JENNINGS & C:H,O SHIBAMOTO, 1980 Methyl dodecanoate C¡ạH;¿O; SHIBAMOTO, 1980 3-Phenylpropanol MAIA ET AL, 2004 CạH;;O ADAMS,2001, Methyl cyclohexane C;H‹ SHIBAMOTO, 1980 RASMUSSEN, 1983 ; Methyl isovalerate SWORDS ET AL, C„H¡;O; 1987 ; WONG ET AL, 1992. RASMUSSE!983 N, ; Ethyl! 2-methylbutanoate SWORDS ET AL, C;H¡¿O; 1987 ; WONG ET AL, 1992. Khoa luận tot nghiệp Người hướng dẫn khoa học.
NGUYEN HOANG HAT CN. MAI ANH HUNG C,H\,0 SWORDS ET AL. | 1987, WONG ET AL, 1992. ADAMS,2001; 2-methylbutyl acetate JENNINGS & CoH | 4Õ; SHIBAMOTO, 1980 RASMUSSE198 N, 3 ; Ethyl hexadecanoate SWORDS ET AL, Cc i aH WO, 1987 ; WONG ET AL, 1992.
RASMUSSEN, 1983 ; SWORDS ET AL, 1987 ; WONG ET AL, 1992. ADAMS,2001; JENNINGS & SHIBAMOTO, 1980 RASMUSSE1983 N, ; SWORDS ET AL, 1987; WONG ET AL, 1992. RASMUSSE1983 N, ; SWORDS ET AL, 1987 ; WONG ET AL, 1992. RASMUSSEN, 1983 ; Decanal SWORDS ET AL, of“ Seer 1987 ; WONG ET AL, 1992.
Octhyl acetate RASMUSSEN, 1983 ; CyoH yO) SWORDS ET AL, SVTH: TRUONG QUOC PHU Trang 15 Khoa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS. NGUYEN HOANG HAT CN. MAI ANH HUNG 1987 ; WONG ET AL, 1992. ADAMS,2001; JENNINGS & SHIBAMOTO, 1980 RASMUSSE198 N,3 ; SWORDS ET AL, 1987 ; WONG ET AL, 1992.
RASMUSSE198 N, 3 ; 2-phenylethy! isovalerate SWORDS ET AL, CụyH,;O; 1987 ; WONG ET AL, 1992. ADAMS,2001; JENNINGS & SHIBAMOTO, 1980 SVTH: TRUONG Qt TOC PHU Trang 16 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS. NGUYEN HOÀNG HẠT CN. MAI ANH HUNG 1.
2 CÂY KÝ SINH: CAY MOC KÝ NGŨ HÙNG, DENDROPHTHOE PENTANDRA (L. , HQ CHUM GUI (LORANTHACEAE) (13.613, 1405] Cây Mộc ký ngũ hùng còn gọi là chùm gửi hoa 5 cánh Tên khoa học: Dendrophthoe pentandra (L. Họ Chùm gửi (LORANTHACEAE) SVTH: TRUONG QUỐC PHU B— Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS. NGUYÊN HOÀNG HẠT CN.
MAI ANH HUNG Hình 1. 6: Cây Mộc ký ngũ hùng sống ký sinh trên cây Mít 1.1 MÔ TẢ THỰC VAT [1] Cây bán ký sinh, có nhánh to, hình trụ, sù sì. Lá so le, có khi gắn như đối; phiến đa dạng, đầu tù hay nhọn, gốc tù, không lông, dày như da, đài 9 cm, rộng 3 - 6 cm. Hoa xếp thành từng bông ngắn, đơn độc hoặc từng đôi một ở nách lá.
Lá bắc khá to, lõm thành hình vỏ ốc, đài hình chuông; tràng cánh hợp có màu, hơi thắt ở giữa; năm thùy cong ra ngoài khi hoa nở; năm nhị đính trước có cánh hoa, chỉ nhị đẹt, có lông; bầu hạ; vòi năm góc. Quả hình trứng, đôi khi dài đến 1 em, được bao bởi các thùy của đài. SVTH: TRƯƠNG QUỐC PHÙ Trang 18 Khoa luận tòi nphiếp Người hướng dan khoa học: ThS, NGUYEN HOANG HAT CN. MAI ANH HUNG 1.