Nguyễn Hoàng Uyên Phương GOP PHAN TÌM HIẾU THÀNH PHAN HÓA HOC CAO ETHYL ACETATE CUA RẺ CAY HÀ THU O TRANG (Streptocaulon juventas Merr.) THUOC HO ASCLEPIADACEAE. LUẬN VAN THAC SĨ KHOA HỌC VAT CHAT Thành phố Hồ Chi Minh — 2019 Nguyễn Hoàng Uyên Phương GOP PHAN TÌM HIẾU THÀNH PHAN HÓA HOC CAO ETHYL ACETATE CUA RE CAY HÀ THU O TRANG (Streptocaulon juventas Merr.) THUOC HO ASCLEPIADACEAE. Chuyên ngành : Hóa hữu co Mã số : 8440114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHÁT NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: TS. BÙI XUÂN HÀO Thanh phố Hồ Chí Minh — 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Nguyễn Hoàng Uyên Phương, học viên cao học chuyên ngành hóa hữu cơ khóa 27.
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: “Góp phan tìm hiểu thành phần hóa học của cao ethyl acetate từ rễ cây ha thủ 6 trắng (Streptocaulon juventas Merr.), thuộc họ Asclepiadaceae” là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Xuân Hào. Các nội dung nghiên cứu, số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, có nguồn sốc rõ ràng và chưa được công bố trong bat cứ nghiên cứu nào khác. Các thông tin tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn từ nguồn cụ thể.
Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Hoàng Uyên Phương LỜI CẢM ƠN Quá trình nghiên cứu được thực hiện ở phòng thí nghiệm Hợp chất thiên nhiên, khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Bùi Xuân Hào đã luôn nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và tạo mọi điều kiện thuận lợi đề tôi có thé hoàn thành luận văn này. Bên cạnh những bài học kinh nghiệm quý báu, là những lời động viên, khích lệ của thầy giúp tôi có thêm động lực để tiếp tục cố gắng mỗi khi gặp khó khăn trong quá trình nghiên cứu, tiếp thêm cho tôi niềm đam mê trong nghiên cứu khoa học. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Thay Cô khoa Hóa học — Trường Đại hoc Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tâm trong công tác giảng dạy, truyền thụ cho tôi nhiều kiến thức khoa học hữu ích trong thời gian học tập tại trường.
Tôi xin cảm ơn tất cả các anh chị, các bạn của lớp hóa hữu cơ khóa 27 và phòng thí nghiệm Hợp chất thiên nhiên- Trường đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin dành một lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình đã là điểm tựa vững chắc và là nguồn động viên cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn của minh. Cuối cùng, tôi xin gửi những lời chúc tốt đẹp nhất đến quý thầy cô, các anh chị và các bạn. Xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người! Tp.
Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2019 Nguyễn Hoàng Uyên Phương MỤC LUC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các kí hiệu và chữ viết tắt Danh mục các bảng biểu Danh mục các hình vẽ Danh mục các sơ đô 0967. Các nghiên cứu về đặc điểm thực vậtt. Nghiên cứu về được tínhh.----- ¿+ s+Sx+Sx+EE£EE9EEEEEEEEEE12E121121121121121121. Dược tính theo y học cô truyền.
Dược tính theo y học hiện địạiI. Các nghiên cứu về thành phần hóa học. Các nghiên cứu trên thé giới về cây ha thu 6 trắng (Streptocaulon JUVENTAS MTT. SG 1111k tk KH HH ky 5 1.
Các nghiên cứu trong THƯỚC. Các nghiên cứu về cây thuộc chi Š/repfocaulon.------2-©5z©cs+cse+s2 11 Chương 2. Hóa chat, thiết bị, phương pháp. 2-2 2 2522 E££EE+2EE2EE£EEE2EEeEErEerrxerxee 15 2.
2v E2 tt HH ru 15 "10. Phương pháp tiến hành .-- ¿2 25s s+SE+EE+EE£EE2EE2EE2EE2EE2E22E2EzEerree 15 2. Điều chế các lOại CaO. Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong cao ethyl acetate.
Sắc ký cột silica gel trên phân đoạn EA2. Sắc ký cột silica gel trên phân đoạn EA3. Sắc ký cột silica gel trên phân đoạn EA4.-----¿- + s++c++cxczxzrserxee 19 Chương 3. KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN.
Hợp chat Strep. Hợp chất Strep.------ + ©2++Sk+SE2E1EE1EE1121111211211712111111. Hợp chất Strep. Hop chat Strep.
Hợp chat Strep.cecceccsscscssessesscssessessessessessessessessessessessessessessessessesssssasesssaseaees 36 KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ,. - 2-5 SE 2E EEEEE12E1271711211 112111111 1e 39 TÀI LIEU THAM KHẢO. 41 PHỤ LỤC DANH MUC CAC KY HIEU VA CHU VIET TAT NMR Nuclear Magnetic Resonance (Phổ cộng hưởng từ hat nhân) Ac Acetone AcOH Acetic acid br Broad (rộng) Chloroform Doublet (mũi đôi) dd Doublet of doublet (mũi đôi đôi) DEPT Distortionless enhancemement by polarization transfer DMSO Dimethyl sulfoxide Ea Ethyl] acetate Gram n-Hexane HMBC Heteronuclear multiple bond corelation (Phổ tương tac di hạt nhân qua nhiều liên kết) HSQC Heteronuclear single quantum coherence (Phổ tương tác di hạt nhân qua một liên kết) Hz Hertz ICs Inhibitory Concentration 50% (Nong độ ức chế 50% enzyme) Coupling constant (Hang số ghép) Multiplet (mũi da) mg Miligram Methanol Ppm Part per million (một phan một triệu) RP-18 Reversed Phase-18 (Pha đảo C-18) Singlet (mũi don) SKC Sac ky cét SKLM Sắc ký lớp mỏng Triplet (mũi ba) TLC Thin layer chromatography (Sắc kí lớp mỏng) UV Ultra Violet (Tia cực tim) Độ dịch chuyên hóa học DANH MỤC CÁC BANG BIEU Bảng 3. Dữ liệu của P.
-- c1 H111 19 1T TH HH TH HH kh 22 Bảng 3. Dữ liệu ph của P24. Dữ liệu phổ của Strep. Dữ liệu phổ của Strep.
Dit lidu pho i8). Dữ liệu phố của Strep. Dữ liệu phô của hợp chất Strep.ccccecccescesesseessessesssessessesssesseesessesseessessees 37 DANH MỤC CÁC HÌNH VE Hình 1. Rễ cây ha thú ô trắng.
Cấu trúc hợp chất P5.-2- 2= + ++z+E+x+Ek1ZYkEYxeEAEkEErverrxerrserree 22 Hình 3. Tương quan HMBC của PŠ. HH ngư 22 Hình 3. Cau trúc hợp chất IP24.--¿--s¿©+ee©EkcEEAEEE1EEEA22E23E2EAeEExrrverrrsrree 25 Hình 3.
Tương quan HMBC của hợp chat P24 .- ¿52 sex vecsvrcserrserres 25 Hình 3.5: Cau trite hợp chấu Sire lồ toucusnaannnnnnnanniiioitoiittitititilitteinggi012318300853088 27 Hình 3. Tương quan COSY va HMBC của Strep.-s-cs<cseereeeeex 27 Hinh 5:7./Căn(rúe Rợp chất Steph: Tỗ¡ngueanegiianinnianiiiiiiitii013011261106010310851006030640048086E 29 Hình 3. Tương quan HMBC của Strep. 30 Hinh 9:9: Cau tribe bợp:etiit:ŠWeD¡ÏÍ:asnssaasoisonannsninnistiatiiiiniidii01210101063126106ã60i84 32 Hình 3.
Tương quan HMBC của Strep. Tương quan HMBC của Strep. HH HH Hy 35 Hình 3. Cau trúc hợp chất Strep.
Tương quan HMBC và COSY của Strep.hueree 38 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỎ Sơ đồ 2. Quy trình điều chế cao ethyl acetate từ rễ cây hà thủ ô trắng. Quy trình cô lập các hợp chat trong cao ethyl acetat€. Lý do chọn đề tài Từ lâu, con người đã biết sử dụng các loài thực vật trong tự nhiên dé làm thuốc chữa bệnh, đem lại hiệu quả cao trong phục vụ đời sống.
O Việt Nam cây hà thủ ô trắng (Streptocaulon juventas Merr.) từ xưa đã được sứ dụng làm thuốc đề chữa những căn bệnh sốt nóng, sốt rét, viêm ruột.Trong y học hiện đại, các thử nghiệm cho thay hà thủ ô trắng có khả năng kháng khuẩn, kháng oxy hóa, ức chế tế bào ung thư. Mặc dù có nhiều giá trị sử dụng nhưng việc nghiên cứu các thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của rễ cây hà thủ ô ở Việt Nam chưa có nhiều. Với mong muốn khai thác thêm những giá trị mới từ rễ cây ha thủ 6 trang, góp thêm vào đanh mục các hợp chat tir cây hà thủ 6 trắng, cung cấp một số thông tin đáng tin cậy về thành phần hóa học cũng như hoạt tính cua cây, tôi quyết định chọn đề tài “Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cao ethyl acetate của rễ cây hà thủ 6 trắng (Streptocaulon juventas Merr.) thuộc họ Asclepiadaceae” đẻ tiếp tục nghiên cứu và phân lập thêm các hợp chất mới từ rễ cây ha thủ ô trắng. Mục đích nghiên cứu Phân lập các hợp chất có trong cao ethyl acetate của rễ cây ha thủ 6 trắng va nghiên cứu cấu trúc các hợp chat bằng các phương pháp phổ nghiệm hiện dai, chủ yếu là pho cộng hưởng từ hạt nhân.
Đối tượng nghiên cứu Cao ethyl acetate của rễ cây ha thủ 6 trắng. Phạm vi nghiên cứu Thành phần hóa học các hợp chất có trong cao ethyl acetate của rễ cây hà thủ ô trắng. Phương pháp nghiên cứu Chiết xuất các hợp chất trong mẫu nguyên liệu bằng phương pháp đun hoàn lưu với methanol ở nhiệt độ 64 - 65°C. Chiết phân bố băng kĩ thuật chiết lỏng — lỏng dé điều chế các cao phân đoạn.
Các phương pháp sắc ki lớp mong silica gel, sắc kí cột với silica gel pha thường, hoặc pha đảo RP-18 dé phân lập các hợp chất hữu cơ. 2 Khảo sát và xác định cau trúc hóa học của các hợp chat cô lập được bằng phương pháp phô nghiệm hiện đại: phố cộng hưởng từ hạt nhân 'H-NMR, C-NMR, phô HSQC, phô HMBC, phô COSY. Các nghiên cứu về đặc điểm thực vật Tên thông thường ở Việt Nam là cây hà thủ ô trắng. cây hà thủ ô trắng còn có nhiều tên gọi khác tùy thuộc vào từng vùng miễn như mã liên an, cây sừng bò, củ vú bd, đây sữa bò, đây mốc, khau nước, khau cần cả (Tay), xa ú pe (Dao).
Tên khoa học: Streptocaulon juventas Merr. Họ: Thiên ly (Ascepiadaceae) Hà thủ 6 trang là một loại đây leo dai từ 2 đến Sm. Thân và cảnh màu hơi đỏ hay nâu đỏ, có nhiều lông, khi già thì nhẫn dan. Lá mọc đối, hình mác dai, đầu nhọn, đáy tròn hoặc hơi hình nón cụt, có lông mịn và nhiều ở mặt dưới, mặt trên cũng có lông ngắn hơn.
Phién lá dai 4 — 14cm, rộng 2 — 9em, cuống lá dai 5 - §em cũng có nhiều lông. Hoa màu nâu nhạt hoặc vàng tía mọc thành xim, rất nhiều lông. Quả đại tách đôi ngang ra trông như sừng bd, quả hình thoi, màu xám, nhiều lông, dài 7 - 11cm, rộng 8mm. Hat det, phòng ở lưng, dai 5 -7mm, rộng 2mm, có chùm lông mịn dai 2cm.
Toản cây có nhựa mủ trắng. Mùa hoa vào tháng 7 — 9, mùa quả vào tháng 10 -12 [1]. số vùng phía nam Trung Quốc. Ở Việt Nam cây hà thủ 6 trắng phân bố rải rac khắp các tỉnh miền núi, trung du và đôi khi ở cả đồng bằng.
Thường ưa những nơi đất đôi cứng vùng Vĩnh Phúc, Hà Giang, Tuyên Quang. Nghiên cứu về được tính 1. Dược tính theo y học cỗ truyền Dựa trên những nghiên cứu về dược tính theo y học cô truyền hả thủ ô trắng có vị ngọt đăng, tính mát, có tác dụng bổ máu, bổ gan và thận. Hà thủ 6 được ding làm thuốc bé, trị thần kinh suy nhược, các bệnh về thần kinh, khỏe gân cốt, sống lâu, làm đen râu tóc.
Ré hà thủ ô trắng dùng sống thì thanh nhiệt, giải độc, chữa cảm sốt, sốt nóng, sốt rét lâu ngày, ra nhiều mô hôi, đau vùng tâm vị, táo bón, nhuận tràng, thông tiện, bị thương, sưng đau. Ngày dùng 12 - 20 g, dạng thuốc sắc, cao hoặc rượu uống. Đối với phụ nữ, hà thủ ô được dùng chữa các bệnh sau sinh, các bệnh xích bạch đới, l lâu ngày không khỏi, ít sữa.