phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc bố cục thành ba chƣơng. Những khái niệm có liên quan đến đề tài. Chƣơng II. Các yếu tố tham gia làm định ngữ trong đoản ngữ danh từ tiếng Hán.
Chƣơng III. Sự phân bố của các loại định ngữ trong đoản ngữ danh từ tiếng Hán. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I. NHỮ NG KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.
Định ngữ trong đoản ngữ danh từ tiếng Hán 1. Khái niệm định ngữ ĐN là thành phần tô điểm hoặc hạn định cho danh từ(*). ĐN trả lời cho câu hỏi “của ai?” “loại gì?” “bao nhiêu?”; có nghĩa là, nó là thành phần biểu thị tính chất, trạng thái, chất liệu, số lƣợng, nơi chốn thời gian, phạm vi. Trong cấu trúc đoản ngữ danh từ, thành phần đƣợc tô điểm, hạn định là thành phần trung tâm hay trung tâm ngữ (TTN).
Khác với ĐN của danh từ trong tiếng Việt, ĐN của danh từ trong tiếng Hán bao giờ cũng đƣợc đặt trƣớc thành phần trung tâm, giữa ĐN và TTN có thể có hoặc không có trợ từ kết cấu 的. ĐN có thể là danh từ, đại từ, tính từ, số lƣợng từ và các ngữ v. Ví dụ: ĐN là danh từ, đại từ: 他的书/ 学生的笔/ 工人的建议 (sách của anh ấy/ bút của học sinh/ kiến nghị của công nhân). Loại ĐN này thƣờng trả lời cho câu hỏi “của ai?”.
ĐN là tính từ và danh từ: 新铅笔/ 中国画报/ 世界地图 (bút chì mới/ họa báo Trung Quốc/ bản đồ thế giới). Loại ĐN này thƣờng trả lời cho câu hỏi “loại gì?”. ĐN là số lƣợng từ: 两张报/五支钢/ 一把椅子 (hai tờ báo/ năm chiếc bút máy/ một chiếc ghế). Loại ĐN này trả lời cho câu hỏi “bao nhiêu?”.
Nhƣ vậy, có thể thấy không phải lúc nào giữa ĐN và TTN cũng có trợ từ kết cấu 的. Cho đến nay, trong giới nghiên cứu Hán ngữ đã đạt đƣợc một sự thống nhất tƣơng đối về khái niệm và nội hàm của thuật ngữ ĐN. Tuy nhiên, tác giả Chu Đức Hy (Trung Quốc) đề xuất thêm khái niệm “chuẩn định ngữ” [75, tr. Tác giả dẫn ra các loại ĐN sau: (A) 张三的原告,李四的被告 (Trƣơng Tam là nguyên cáo, Lý Tứ là bị cáo).
Theo cách lí giải của Chu Đức Hy thì các ĐN này đều do các đại từ nhân ___________________ (*) Thuật ngữ “thành phần định ngữ” đƣợc dừng ở đây theo cách của các nhà Hán học Trung Quốc. Trong tiếng Việt, có sự phân biệt thành phần định ngữ đùng cho câu.còn thành phần làm yếu tố thuyết minh cho danh từ trung tâm danh ngữ là “định tố”. Trong luận văn này chúng tôi dùng “định ngữ “ với nghĩa “định tố”. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com xƣng và danh từ chỉ ngƣời đảm nhiệm, và đều biểu thị quan hệ sở thuộc.
Thực chất, trong (A), (B), (C), 的 đều không biểu thị quan hệ sở thuộc. Và: (A) tƣơng đƣơng với 张三是原告,李四是被告. (B) tƣơng đƣơng với 他打篮球打得好. (C) tƣơng đƣơng với 我来给你帮忙.
Trong những trƣờng hợp này, theo Chu Đức Hy, về thực chất, loại (A) thƣờng có cấu trúc ngữ pháp là một kết cấu chính phụ, vì trƣớc loại câu này có thể thêm 的. 是张三的原告 tƣơng đƣơng với 原告是张三. 今天是老张的主席 tƣơng đƣơng với 今天主席是老张 Cấu trúc này, về bản chất, chính là cấu trúc “是…. Loại (B) có thể lƣợc bỏ chữ 的 sau khi thay đổi kết cấu chính phụ, biến câu có kết cấu chủ vị thành câu vị ngữ chủ vị.
他的篮球打得好 他篮球打得好 (anh ta chơi bóng rổ rất tốt). 他的部长没当成 他部长没当成 (ông ta không làm đƣợc bộ trƣởng). Hai câu trên có thể viết lại nhƣ sau: 他打篮球打得好 他当部长没当成 Chu Đức Hy cho rằng 他的 ở trên là “chuẩn định ngữ”. Loại cấu trúc này luôn tiềm tại tính mơ hồ cú pháp; chẳng hạn:他的小说看不完.
Trong câu này 他的 có thể hiểu là “định ngữ thật”, biểu thị quan hệ sở thuộc, và nhƣ vậy ý nghĩa của câu sẽ là: “tiểu thuyết do anh ta viết (hoặc: tiểu thuyết của anh ta) đọc chƣa xong”. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Và cũng có thể hiểu 他的 là “chuẩn định ngữ”, tƣơng đƣơng với các lối nói: 他小说看不完 hoặc 他看小说看不完 (anh ta xem tiểu thuyết chƣa xong). Loại (C), nhƣ chúng ta đều biết, có kết cấu “thuật tân”, bản thân nó không mang tân ngữ; tuy nhiên, về lý thuyết kết cấu thuật tân có thể có cái mà chúng ta thƣờng gọi là bổ ngữ, tức vật tiếp nhận hành động. Chẳng hạn, với kết cấu 开玩笑 (nói đùa), chỉ có thể nói 开我的玩笑 (khai ngã đích ngoạn tiếu), chứ không thể nói: 开玩笑我 (khai ngoạn tiếu ngã).
Và ở trên, theo Chu Đức Hy, 我的 chính là “chuẩn định ngữ”. Ở đây, về đại thể, chúng tôi tán đồng quan điểm của Chu Đức Hy. Tuy nhiên, riêng loại (B), chúng tôi nhận thấy bản thân Chu Đức Hy có một số điểm mâu thuẫn sau: Trong tiếng Hán cũng nhƣ trong tiếng Việt, có một loại câu có cấu trúc ngữ pháp của câu chủ động nhƣng lại mang ý nghĩa bị động, hay nói cách khác, đó là loại câu bị động có hình thức trùng với hình thức của câu chủ động. Ví dụ: 课文讲完了 , 语法还没有讲呢 (bài đọc giảng xong rồi, ngữ pháp chƣa giảng).
他的汉字写得不但正确 , 而且好看 (chữ Hán của nó viết không những chính xác mà còn rất đẹp). Xét ví dụ sau: 她说汉语说得很流利 (cô ta nói tiếng Hán rất lƣu loát). Đây là một câu có bổ ngữ chỉ trình độ, và có thể có các cách nói khác nhƣ sau: 汉语她说得很流利 (tiếng Hán cô ta nói rất lƣu loát): câu vị ngữ chủ vị, có mô hình O - S - V. 她汉语说得很流利 (cô ta tiếng Hán nói rất lƣu loát): câu vị ngữ chủ vị, có mô hình S - O - V.
她的汉语说得很流利 (tiếng Hán của cô ta nói rất lƣu loát): câu chủ vị, có mô hình S - V. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Chu Đức Hy, 她的 là “chuẩn định ngữ”. Nhƣ vậy, ở đây có một sự mâu thuẫn: Chu Đức Hy thừa nhận đó là câu chủ vị, nhƣng lại phủ nhận cái vai trò “định ngữ thật” của 她的. Theo chúng tôi, 她的 là “định ngữ thật” hay "định ngữ đích thực"; vì, 她 的汉语说得很流利 chính là câu có cấu trúc ngữ pháp chủ động, mang ý nghĩa bị động, và 她的汉语 cũng chính là chủ ngữ của câu.
Ý nghĩa của định ngữ Nhƣ đã nói ở trên, nói chung, ĐN là bộ phận có giá trị tu sức cho trung tâm ngữ (TTN). Quan hệ giữa ĐN và TTN là vô cùng phức tạp. Tuy vậy, về cơ bản, các nhà nghiên cứu ngữ pháp đều thống nhất chia ĐN thành hai loại: ĐN hạn định và ĐN miêu tả. Định ngữ hạn định ĐN hạn định có tác dụng biểu thị số lƣợng, thời gian, nơi chốn, sở thuộc v., hạn định cho TTN.
Nói khái quát, ĐN hạn định có vai trò biểu thị phạm vi của sự vật. Chúng bao gồm 5 loại chủ yếu sau: (1) ĐN hạn định biểu thị thời gian. Ví dụ: 老师给我们讲了一个三十年前的故事 (thầy giáo kể cho chúng tôi câu chuyện ba mƣơi năm trƣớc). 经过十年的努力 , 他成为了一个有名的专家 (trải qua sự nỗ lực mƣời năm, ông ta đã trở thành một chuyên gia nổi tiếng).
这是一年的工作计划 (đây là kế hoạch công tác trong một năm). (2) ĐN hạn định biểu thị số lượng từ. Ví dụ: 我要买一本书 (tôi muốn mua một quyển sách). 星期天有很多人去公园玩玩儿 (chủ nhật có rất nhiều ngƣời đi công viên chơi).
这五本杂志都是田劳的 (năm cuốn tạp chí này đều là của Điền Phƣơng). (3) ĐN hạn định biểu thị nơi chốn. Ví dụ: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 桌子上的书都中文的 (những quyển sách trên bàn đều là sách Trung văn). 前边的楼是我们的宿舍 (tòa nhà phía trƣớc là ký túc xá của chúng tôi).
她脑子里的想法我不明白 (ý nghĩ trong đầu cô ta tôi không rõ). 那架飞机向西北方向飞去 (chiếc máy bay đó bay về hƣớng tây bắc). 我们当中的一个人是新来的大夫 (ngƣời ở giữa chúng tôi là bác sỹ mới đến). 墙上的一张油画是我朋友送的 (bức tranh sơn dầu trên tƣờng là của bạn tôi tặng).
(4) ĐN hạn định biểu thị sở thuộc. Ví dụ: 我们公司有一个中国职员 (công ty tôi có một nhân viên ngƣời Trung Quốc). 这是班长的书包 (đây là cặp sách của lớp trƣởng). 刘锋的自行车是新的,我的是旧的 (xe đạp của Lƣu Phong mới, xe của tôi cũ).
寓公的儿子,孙子都决心移山 (con cháu của Ngu Công đều quyết tâm dời núi). (5) ĐN hạn định biểu thị phạm vi. Ví dụ: 你说的话我都记住在心坎里 (những lời anh nói em luôn khắc sâu trong tâm khảm). 我刚买的书很有意思 (sách tôi mới mua rất hay).
这些杂志都是英文的 (những cuốn tạp chí này đều bằng tiếng Anh). 八路军抗日的功绩永存史册 (chiến công kháng Nhật của Bát Lộ Quân mãi đƣợc ghi trong sử sách). 我们对武打虎的故事非常感兴趣 (chúng tôi rất thích câu chuyện Võ Tòng đánh hổ). Theo các tác giả Hoàng Bá Vinh và Liêu Tự Đông (Trung Quốc), trong ĐN hạn định có một loại đƣợc gọi là ĐN “đồng nhất tính” [49, tr.
Ví dụ: 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 为谁服务的问题是一个原则问题 (vấn đề vì ai phục vụ là một vấn đề nguyên tắc). 讲解员讲说着黄土高原变成肥沃良田的远景 (diễn giả nói về viễn cảnh cao nguyên Hoàng Thổ biến thành ruộng lúa phì nhiêu). Sở dĩ gọi nhƣ vậy là vì, quan hệ giữa ĐN đồng nhất tính và ngƣời/ vật mà TTN sở chỉ là quan hệ đồng nhất; trợ từ kết cấu 的 giữa ĐN và TTN có thể đổi thành 这个, và khi đó đoản ngữ danh từ sẽ biến thành ngữ đồng vị. Chẳng hạn, câu 为谁服务的问题是一个原则问题 (vấn đề vì ai phục vụ là một vấn đề nguyên tắc), có thể đổi thành: 为谁服务这个问题是一个原则问题 (vì ai phục vụ, vấn đề này là vấn đề nguyên tắc); trong đó: 为谁服务这个问题 (vì ai phục vụ, vấn đề này) là ngữ đồng vị đóng vai trò chủ ngữ trong câu.
Định ngữ miêu tả ĐN miêu tả là loại ĐN tu sức cho TTN về các khía cạnh nhƣ: trạng thái, tính chất, đặc điểm, công dụng, chất liệu, chức vụ v. Loại ĐN này thƣờng đƣợc chia thành 6 tiểu loại chính nhƣ sau: (1) ĐN miêu tả biểu thị trạng thái, tính chất của sự vật. Ví dụ: 这是一项非常困难的任务 (đây là một nhiệm vụ vô cùng khó khăn). 你连这么漂亮的姑娘也不要,要谁呀 (ngay cả một cô gái xinh đẹp nhƣ thế mà cậu cũng không thích thì còn thích ai).
今天她穿着一件天蓝色的衬衫 (hôm nay nàng mặc một chiếc áo sơ mi màu xanh da trời). 小王是一个又聪明又可爱的小孩 (Tiểu Vƣơng là một cậu bé vừa thông minh vừa đáng yêu). 在科学上没有平坦的大道,只有不畏劳苦沿着陡峭山路攀登的人,才有 希望达到光辉的顶点 (trong khoa học không có con đƣờng bằng phẳng, chỉ có những ngƣời không sợ mệt nhọc dám trèo lên những con đƣờng gập ghềnh của nó thì mới có hy vọng đạt tới đỉnh cao của vinh quang). Mác) 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 在这儿可以看见巍峨的群山 (từ đây có thể nhìn thấy những dãy núi hùng vĩ).
(2) ĐN miêu tả biểu thị đặc điểm của người hoặc sự vật. Ví dụ: 他是一个矍铄的老人 (đó là một ông già quắc thƣớc). 老林有一些值得尊敬的品德 (anh Lâm có những phẩm chất đáng đƣợc tôn trọng). 她有一个十二三岁的男孙 (nàng có một cậu con trai chừng mƣời hai mƣời ba tuổi).
人们要警惕落井下石的朋友 (mọi ngƣời phải cảnh giác với những ngƣời bạn dậu đổ bìm leo). (3) ĐN miêu tả thuyết minh về cách sử dụng, nguồn gốc của sự vật.