Đại học quốc gia hà nội Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn ======****====== Lê Thị Thương Đề tài: Nghiên cứu đối chiếu thành ngữ Hàn – việt có yếu tố chỉ tên gọi động vật (Nhìn từ góc độ ngôn ngữ - văn hoá) Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: châu á học Hà Nội - 2009 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đại học quốc gia hà nội Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn ======****====== Lê Thị Thương Đề tài: Nghiên cứu đối chiếu thành ngữ Hàn – việt có yếu tố chỉ tên gọi động vật (Nhìn từ góc độ ngôn ngữ - văn hoá) Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: châu á học Mã số: 60.50 Người hướng dẫn khoa học: TS. Trịnh cẩm lan Hà Nội - 2009 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 4 CHƢƠNG I : ĐỐI CHIẾU CẤU TRÚC CỦA THÀNH NGỮ HÀN - VIỆT CÓ THÀNH TỐ CẤU TẠO LÀ TÊN GỌI ĐỘNG VẬT . Phân loại thành ngữ có thành tố cấu tạo là tên gọi động vật về mặt cấu trúc . Một số khuynh hướng phân loại về mặt cấu trúc và tiêu chí phân loại của luận văn . Phân loại thành ngữ có thành tố cấu tạo là tên gọi động vật . Đối chiếu cấu trúc của thành ngữ Hàn - Việt có thành tố cấu tạo là tên gọi động vật . Cấu trúc của thành ngữ có quan hệ chính - phụ . Thành ngữ chính phụ có danh từ làm trung tâm. Thành ngữ chính phụ có động từ làm trung tâm. Thành ngữ chính phụ có tính từ làm trung tâm . Thành ngữ có số từ làm trung tâm . Thành ngữ chính phụ ẩn từ trung tâm . Thành ngữ có quan hệ Chủ- Vị . Thành ngữ có kết cấu C- V, C-V . Thành ngữ có kết cấu C - V - B . Thành ngữ có cấu tạo kiểu C- V- Trạng ngữ . Thành ngữ có quan hệ dẳng lập . Thành ngữ có cấu trúc đặc biệt . Thành ngữ có trạng ngữ nơi chốn bị đảo lên trước động từ . Thành ngữ có bổ ngữ bị đảo lên trước động từ . Thành ngữ có tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ bị đảo lên trước danh từ đó: . Thành ngữ có phương tiện thực hiện hành động được đảo lên trước động từ: . Thành ngữ có động từ vị ngữ được đảo lên đầu câu: . 21 CHƢƠNG II: ĐỐI CHIẾU NGỮ NGHĨA CỦA THÀNH NGỮ HÀN - VIỆT CÓ THÀNH TỐ CẤU TẠO LÀ TÊN GỌI ĐỘNG VẬT . Khái quát chung về nghĩa của thành ngữ . Đối chiếu cơ chế tạo nghĩa thành ngữ Hàn - Việt có thành tố cấu tạo là tên gọi động vật . Cơ chế tạo nghĩa của các thành ngữ có quan hệ chính phụ . Thành ngữ chính phụ có danh từ làm trung tâm . Thành tố là tên gọi động vật ở vị trí trung tâm . Thành tố là tên gọi động vật ở vị trí của thành tố phụ . Thành ngữ chính phụ có động từ và tính từ làm trung tâm . Thành tố là tên gọi động vật chỉ xuất hiện trong phần phụ của thành ngữ. Còn trung 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tâm của thành ngữ có thể là một hành động, một trạng thái, một tính chất nào đó. Về cơ chế tạo nghĩa, có 3 cơ chế sau đây được chúng tôi tìm thấy trong cả thành ngữ Việt và thành ngữ Hàn: . Thành ngữ trong đó các thành tố có quan hệ Chủ - Vị. Thành ngữ có quan hệ đẳng lập . Ngữ nghĩa của thành ngữ Hàn có yếu tố chỉ tên gọi động vật . Thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật nói về con ngƣời . Thành ngữ nói về hình thức của con người . Thành ngữ nói về tính cách của con người . Thành ngữ nói về tính cách tốt. Thành ngữ nói về tính cách xấu . Thành ngữ nói về hoạt động của con người . Thành ngữ nói về các tình thế của con người . Tình thế tự do, hạnh phúc . Tình thế may mắn . Tình thế nguy hiểm . Tình thế bế tắc, tù túng . Thành ngữ nói về thân phận của con người . Thành ngữ nói về quan hệ con người với con người . Thành ngữ nói về kinh nghiệm sống . 46 CHƢƠNG III: ĐỐI CHIẾU GIÁ TRỊ BIỂU TRƢNG CỦA ĐỘNG VẬT QUA THÀNH NGỮ HÀN - VIỆT TỪ GÓC ĐỘ VĂN HOÁ . Vấn đề biểu trƣng ngữ nghĩa của tín hiệu ngôn ngữ. Cơ sở xác định giá trị biểu trƣng ngữ nghĩa. Đối chiếu giá trị biểu trƣng ngữ nghĩa của các loài động vật trong cách nhìn nhận của ngƣời Hàn và ngƣời Việt qua thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật . Biểu trƣng của nhóm động vật nuôi . Các biểu trưng của chó . Chó là biểu trưng của lòng trung thành . Chó biểu trưng cho hình thức xấu. Chó biểu trưng cho sự đau khổ . Chó biểu trưng cho tính kiên trì . Chó biểu trưng cho sự vô ơn, bội bạc . Chó biểu trưng cho sự tầm thường, đáng khinh bỉ . Các biểu trưng của gà . Biểu trưng của gà nói chung: . Biểu trưng của gà qua hành động, tình huống cụ thể:. Các biểu trưng của ngựa . 62 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ngựa biểu trưng cho của cải và sự dư dật . Ngựa biểu trưng cho sự nhanh nhẹn trong hành động . Ngựa già biểu trưng cho trí tuệ và tài năng . Các biểu trưng của bò (bê). Các biểu trưng chung của bò . Biểu trưng của bò trong những tình thế, hành động cụ thể. Biểu trƣng của nhóm động vật hoang dã . Các biểu trưng của hổ . Các biểu trưng của chim. Các biểu trưng của cá . Biểu trưng chung của cá nói chung . Biểu trưng của cá qua tình huống, hành động cụ thể . Biểu trưng của thỏ . Các biểu trưng của rắn . Biểu trưng cho sự xấu xa, nguy hiểm, tai vạ. Biểu trưng cho sự lươn lẹo . Các biểu trưng của chuột. Chuột (hay Chuột chù) biểu trưng cho vật ít giá trị . Chuột trong hũ gạo biểu trưng cho sự may mắn . Biểu trưng của con vật tưởng tượng - con rồng . Biểu trưng cho sự vinh quang và thành đạt . Biểu trưng cho vẻ đẹp hình thức và dũng khí của người đàn ông. Biểu trƣng của các loài côn trùng, sâu bọ . Biểu trưng của kiến . Biểu trưng của muỗi. Biểu trưng của bọ ngựa . Biểu trưng của giun . 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO .96 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 01. Lý do chọn đề tài Xuất phát từ tình hình giao lưu quốc tế giữa Hàn Quốc và Việt Nam ngày càng mở rộng và sâu sắc trên nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội…, với tư cách là một sinh viên đã nghiên cứu Hàn quốc học, chúng tôi muốn tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về một nhân tố liên quan trực tiếp đến con đường giao lưu quốc tế giữa hai dân tộc Hàn - Việt là ngôn ngữ trong đó thành ngữ là một bộ phận quan trọng đặc biệt. Thành ngữ là một loại đơn vị từ vựng đặc biệt tồn tại ở mọi ngôn ngữ. Với tư cách một sản phẩm tinh thần có liên quan đến ngôn từ, kho thành ngữ trong mỗi ngôn ngữ được làm đầy cùng với quá trình phát triển tư duy và ngôn từ của dân tộc, được người dân sử dụng một cách thành thạo, nhuần nhuyễn trong lời ăn tiếng nói hàng ngày. Khi nói về thành ngữ, người ta thường hay nói đến một trong những chức năng quan trọng của nó là tích luỹ, phản ánh đậm nét và truyền tải đặc trưng văn hóa dân tộc. Do vị trí quan trọng của thành ngữ trong kho từ vựng của một ngôn ngữ cũng như chức năng của thành ngữ trong thực tế sử dụng mà việc học một ngôn ngữ nói riêng và việc tìm hiểu một nền văn hoá nói chung thông qua ngôn ngữ luôn không thể tách rời việc học, tìm hiểu, và nghiên cứu thành ngữ. Điều đó cũng cho thấy việc hiểu, sử dụng thành ngữ một cách chính xác, thành thạo phải là kết quả tất yếu của việc nắm bắt tới mức thông thạo một ngôn ngữ và hiểu một cách sâu sắc về một nền văn hoá. Cũng chính những lý do này khiến thành ngữ trở thành một phạm vi nghiên cứu thú vị, hấp dẫn và nhận được sự chú ý đặc biệt của giới ngôn ngữ học cũng như những người quan tâm, yêu mến ngôn ngữ. Để có một cái nhìn toàn diện về thành ngữ, cần phải quan niệm rằng thành ngữ là một sản phẩm tinh thần, là những lời ăn tiếng nói gắn liền với quá trình phát triển của một dân tộc. Thành ngữ không chỉ bao gồm những yếu tố ngôn ngữ, bên trong nó còn chứa đựng cả những yếu tố văn hoá, phong tục, tâm thức và hàng loạt 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com những quan niệm nhân sinh của chủ nhân sáng tạo. Vì vậy, để hiểu và sử dụng thành ngữ một cách thành thạo cũng như để nghiên cứu thành ngữ một cách sâu sắc, cách tiếp cận từ góc nhìn ngôn ngữ - văn hoá là một trong những cách tiếp cận hiệu quả. Để thực hiện việc nghiên cứu của mình, chúng tôi chọn một phạm vi thành ngữ dựa trên một dấu hiệu hình thức là thành ngữ có thành tố cấu tạo là tên gọi động vật. Theo tiến sỹ Trịnh Cẩm Lan, đây là một trong những dấu hiệu được cho là làm cho thành ngữ mang đậm những đặc trưng tâm lý, văn hoá và tư duy dân tộc. Là người Việt sử dụng tiếng Hàn, chúng tôi chọn thành ngữ tiếng Hàn là đối tượng nghiên cứu chính, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sẽ đối chiếu với kết quả nghiên cứu của Trịnh Cẩm Lan năm 1995 với phạm vi thành ngữ tương đương trong tiếng Việt để tìm ra những điểm giống và khác nhau trong cách cấu tạo, diễn tả, liên hệ. của hai cộng đồng bản ngữ nhằm tìm hiểu những tương đồng và dị biệt hệ thống biểu tượng, trong nền văn hoá dân tộc của hai cộng đồng này. Trên thực tế, giới Việt ngữ học đã từng có nhiều công trình nghiên cứu thành ngữ tiếng Việt. Họ là những người có công lớn trong việc khai phá những vấn đề liên quan đến thành ngữ. Cùng với sự ra đời của hướng nghiên cứu đối chiếu ở Việt Nam mà người đặt nền móng đầu tiên là tác giả Lê Quang Thiêm, vài thập kỷ gần đây, nghiên cứu đối chiếu thành ngữ cũng trở thành mối quan tâm và sự lựa chọn của nhiều nhà nghiên cứu.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh giao lưu quốc tế ngày càng sâu rộng giữa Hàn Quốc và Việt Nam, việc nghiên cứu thành ngữ – một bộ phận quan trọng của ngôn ngữ – trở nên thiết yếu để hiểu sâu sắc hơn về văn hóa và tư duy của hai dân tộc. Luận văn tập trung vào đối chiếu thành ngữ Hàn – Việt có thành tố cấu tạo là tên gọi động vật, với tổng số 387 thành ngữ tiếng Hàn và 904 thành ngữ tiếng Việt được khảo sát. Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích cấu trúc, ngữ nghĩa và giá trị biểu trưng văn hóa của các thành ngữ này, từ đó làm rõ những tương đồng và khác biệt trong cách thức biểu đạt và tư duy của hai cộng đồng bản ngữ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thành ngữ có yếu tố động vật, được thu thập từ các nguồn tài liệu uy tín của Hàn Quốc và kết quả nghiên cứu của Việt Nam. Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện qua việc góp phần làm phong phú thêm hiểu biết về ngôn ngữ – văn hóa, hỗ trợ cho việc học tiếng Hàn và tiếng Việt, đồng thời thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa hai quốc gia. Qua đó, luận văn cũng cung cấp cơ sở dữ liệu và phương pháp luận cho các nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ – văn hóa trong khu vực Đông Á.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết ngôn ngữ học về thành ngữ, trong đó phân biệt rõ nghĩa đen và nghĩa bóng của thành ngữ, đồng thời áp dụng lý thuyết về cấu trúc ngữ pháp và cơ chế tạo nghĩa. Các mô hình nghiên cứu bao gồm phân loại thành ngữ theo quan hệ cấu trúc: quan hệ chính – phụ, quan hệ chủ – vị, quan hệ đẳng lập và quan hệ đặc biệt. Ba khái niệm chính được tập trung là: thành tố cấu tạo là tên gọi động vật, cơ chế tạo nghĩa ẩn dụ và giá trị biểu trưng văn hóa. Lý thuyết biểu trưng ngữ nghĩa được sử dụng để giải thích cách các hình ảnh động vật được mượn để biểu đạt các đặc điểm, tính cách, tình huống của con người trong văn hóa Hàn và Việt.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính gồm 387 câu thành ngữ tiếng Hàn có thành tố cấu tạo là tên gọi động vật, thu thập từ sáu nguồn xuất bản uy tín tại Hàn Quốc, và 904 thành ngữ tiếng Việt được đối chiếu từ nghiên cứu của Trịnh Cẩm Lan (1995). Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp đối chiếu, kết hợp với phân tích thành tố và phân tích ngữ nghĩa. Cỡ mẫu được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho phạm vi thành ngữ có yếu tố động vật. Phương pháp chọn mẫu dựa trên tiêu chí hình thức (có thành tố tên gọi động vật) và nội dung (phản ánh đặc trưng văn hóa). Phân tích dữ liệu được thực hiện theo timeline nghiên cứu từ năm 2008 đến 2009, bao gồm thu thập, phân loại, phân tích cấu trúc, ngữ nghĩa và biểu trưng văn hóa. Các kết quả được trình bày dưới dạng bảng phân loại, biểu đồ tỉ lệ và ví dụ minh họa cụ thể.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Phân loại cấu trúc thành ngữ: Thành ngữ tiếng Hàn có 55% thuộc loại quan hệ chính – phụ, 43% quan hệ chủ – vị, 0,5% quan hệ đẳng lập và 1% quan hệ đặc biệt. Thành ngữ tiếng Việt có tỉ lệ tương ứng là 58,8%, 39,8%, 0,3% và phần còn lại. Sự tương ứng này cho thấy phương thức tư duy và cấu trúc ngôn ngữ có nhiều điểm chung giữa hai dân tộc.
-
Cơ chế tạo nghĩa: Thành ngữ có danh từ làm trung tâm thường sử dụng cơ chế ẩn dụ, trong đó hình ảnh động vật được mượn để biểu đạt các đặc điểm, tình huống của con người. Ví dụ, thành ngữ "Chuột trong vại" (Hàn) và "Cua trong giỏ" (Việt) đều biểu thị tình thế bế tắc, tù túng. Thành ngữ có động từ hoặc tính từ làm trung tâm thường tạo nghĩa bằng cách kết hợp nghĩa chính của trung tâm với nghĩa hình tượng của phần phụ, ví dụ "Làm như trâu ngựa" (Hàn) và "Ngu như chó" (Việt).
-
Giá trị biểu trưng văn hóa: Các loài động vật như chó, gà, ngựa, hổ, chim, cá được sử dụng phổ biến trong thành ngữ để biểu thị các giá trị văn hóa khác nhau như trung thành, sự nhanh nhẹn, trí tuệ, sự nguy hiểm hay thân phận con người. Ví dụ, chó biểu trưng cho lòng trung thành nhưng cũng có thể biểu trưng cho sự vô ơn hoặc tầm thường. Sự tương đồng trong biểu trưng cho thấy sự gần gũi trong tư duy văn hóa Đông Á, đồng thời cũng có những khác biệt do điều kiện tự nhiên và quan niệm sống riêng biệt.
-
Nội dung nghĩa thành ngữ: Khoảng 80% thành ngữ Hàn và 78% thành ngữ Việt có yếu tố động vật nói về con người, bao gồm hình thức, tính cách, hoạt động, tình thế và thân phận. Thành ngữ nói về tính cách xấu chiếm đa số, phản ánh tính phê phán trong văn hóa giao tiếp. Thành ngữ nói về kinh nghiệm sống phong phú hơn ở tiếng Hàn, thể hiện ảnh hưởng của văn hóa Nho giáo trong việc giáo dục và ứng xử.
Thảo luận kết quả
Sự tương đồng về cấu trúc và cơ chế tạo nghĩa giữa thành ngữ Hàn và Việt phản ánh một phương thức tư duy chung trong cách diễn đạt và biểu tượng hóa các hiện tượng xã hội và con người qua hình ảnh động vật. Các biểu trưng văn hóa qua thành ngữ cho thấy mối quan hệ mật thiết giữa con người và thế giới tự nhiên trong đời sống nông nghiệp truyền thống của cả hai dân tộc. Sự khác biệt về số lượng và cách thức biểu đạt, như sự phong phú của kết cấu so sánh trong thành ngữ Việt hay sự phổ biến của thành ngữ gốc Hán trong tiếng Hàn, phản ánh sự khác biệt trong lịch sử tiếp nhận văn hóa và môi trường tự nhiên. Việc trình bày dữ liệu qua bảng phân loại cấu trúc và biểu đồ tỉ lệ thành ngữ giúp minh họa rõ nét sự tương đồng và khác biệt này, đồng thời làm nổi bật vai trò của thành ngữ trong việc truyền tải giá trị văn hóa và tư duy dân tộc.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Phát triển tài liệu học tập thành ngữ Hàn – Việt: Xây dựng bộ tài liệu đối chiếu thành ngữ có yếu tố động vật để hỗ trợ học viên tiếng Hàn và tiếng Việt hiểu sâu sắc hơn về văn hóa và ngôn ngữ, nâng cao kỹ năng giao tiếp và dịch thuật. Thời gian thực hiện: 1 năm; chủ thể: các trường đại học và trung tâm ngôn ngữ.
-
Tổ chức hội thảo chuyên đề về ngôn ngữ – văn hóa Đông Á: Tăng cường trao đổi học thuật giữa các nhà nghiên cứu Hàn Quốc và Việt Nam về thành ngữ và biểu trưng văn hóa, nhằm thúc đẩy nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ – văn hóa. Thời gian: hàng năm; chủ thể: các viện nghiên cứu và trường đại học.
-
Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong đào tạo ngoại ngữ: Lồng ghép nội dung về thành ngữ và biểu trưng văn hóa vào chương trình giảng dạy tiếng Hàn và tiếng Việt để nâng cao nhận thức văn hóa và khả năng sử dụng ngôn ngữ linh hoạt. Thời gian: 2 năm; chủ thể: các cơ sở giáo dục.
-
Phát triển phần mềm tra cứu thành ngữ đối chiếu Hàn – Việt: Xây dựng công cụ trực tuyến giúp người học và nghiên cứu dễ dàng tra cứu, so sánh thành ngữ, kèm theo giải thích ngữ nghĩa và biểu trưng văn hóa. Thời gian: 1,5 năm; chủ thể: các tổ chức công nghệ giáo dục.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Sinh viên và học viên ngành ngôn ngữ Hàn Quốc và Việt Nam: Giúp hiểu sâu sắc về thành ngữ, cấu trúc và ngữ nghĩa, hỗ trợ học tập và nghiên cứu chuyên sâu.
-
Giảng viên và nhà nghiên cứu ngôn ngữ – văn hóa: Cung cấp cơ sở dữ liệu và phương pháp luận để phát triển các nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ và văn hóa Đông Á.
-
Phiên dịch viên và biên dịch viên: Hỗ trợ trong việc dịch thuật chính xác các thành ngữ, hiểu rõ sắc thái văn hóa và ngữ nghĩa để truyền tải đúng ý nghĩa.
-
Nhà quản lý giáo dục và phát triển chương trình đào tạo ngoại ngữ: Làm cơ sở để thiết kế chương trình giảng dạy tích hợp văn hóa và ngôn ngữ, nâng cao hiệu quả đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao nghiên cứu thành ngữ có yếu tố động vật lại quan trọng?
Thành ngữ chứa yếu tố động vật phản ánh mối quan hệ mật thiết giữa con người và thiên nhiên, đồng thời biểu thị các giá trị văn hóa và tư duy đặc trưng của dân tộc. Nghiên cứu giúp hiểu sâu sắc hơn về ngôn ngữ và văn hóa. -
Phương pháp đối chiếu được áp dụng như thế nào trong nghiên cứu?
Phương pháp đối chiếu được sử dụng để so sánh cấu trúc, ngữ nghĩa và biểu trưng văn hóa của thành ngữ Hàn và Việt, dựa trên dữ liệu thu thập từ các nguồn uy tín và kết quả nghiên cứu trước đó, nhằm tìm ra điểm tương đồng và khác biệt. -
Có sự khác biệt lớn nào giữa thành ngữ Hàn và Việt không?
Ngoài nhiều điểm tương đồng về cấu trúc và cơ chế tạo nghĩa, thành ngữ Việt có sự phong phú hơn về kết cấu so sánh và hình ảnh sinh động, trong khi thành ngữ Hàn có nhiều thành ngữ gốc Hán và thể hiện ảnh hưởng văn hóa Nho giáo rõ nét. -
Làm thế nào để hiểu đúng nghĩa bóng của thành ngữ?
Hiểu nghĩa bóng đòi hỏi nắm vững nghĩa đen và các biểu trưng văn hóa liên quan. Ví dụ, "Cua trong giỏ" không chỉ nói về con cua mà còn biểu thị tình thế bế tắc của con người, cần hiểu qua liên tưởng và ngữ cảnh sử dụng. -
Nghiên cứu này có thể ứng dụng vào thực tiễn như thế nào?
Kết quả nghiên cứu hỗ trợ việc giảng dạy, học tập ngoại ngữ, dịch thuật, phát triển tài liệu học tập và phần mềm tra cứu thành ngữ, đồng thời góp phần thúc đẩy giao lưu văn hóa và nghiên cứu ngôn ngữ đối chiếu trong khu vực Đông Á.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích và đối chiếu 387 thành ngữ tiếng Hàn và 904 thành ngữ tiếng Việt có thành tố cấu tạo là tên gọi động vật, làm rõ cấu trúc, ngữ nghĩa và giá trị biểu trưng văn hóa.
- Kết quả cho thấy sự tương đồng đáng kể về cấu trúc và cơ chế tạo nghĩa, đồng thời phản ánh mối quan hệ mật thiết giữa con người và thế giới động vật trong văn hóa hai dân tộc.
- Sự khác biệt về số lượng và cách biểu đạt thành ngữ phản ánh ảnh hưởng của lịch sử, môi trường và văn hóa đặc thù của mỗi quốc gia.
- Nghiên cứu góp phần làm phong phú thêm hiểu biết về ngôn ngữ – văn hóa, hỗ trợ đào tạo ngoại ngữ và thúc đẩy giao lưu văn hóa Hàn – Việt.
- Các bước tiếp theo bao gồm phát triển tài liệu học tập, tổ chức hội thảo chuyên đề, ứng dụng trong đào tạo và xây dựng công cụ tra cứu thành ngữ đối chiếu.
Mời quý độc giả và các nhà nghiên cứu tiếp tục khai thác và phát triển lĩnh vực nghiên cứu đối chiếu thành ngữ để góp phần nâng cao hiểu biết văn hóa và ngôn ngữ trong khu vực Đông Á.