Nghiên cứu tạo mô sẹo và tái sinh cây dâu tây Fragaria Vesca L từ mảnh lá

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quy trình tạo mô sẹo và tái sinh cây dâu tây Fragaria vesca L từ mảnh lá, ứng dụng trong nhân giống thực vật.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Ý nghĩa của đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học

1.3. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về cây dâu tây

2.2. Nguồn gốc và phân loại

2.3. Đặc điểm sinh học của cây dâu tây

2.4. Giá trị của cây dâu tây

2.5. Phương pháp nhân giống cây dâu tây

2.6. Tình hình sản xuất cây dâu tây trên thế giới và Việt Nam

2.7. Những nghiên cứu nhân giống cây dâu tây trên thế giới và Việt Nam

2.8. Khái niệm và cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào

3. PHẦN 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu nghiên cứu

3.2. Hóa chất và thiết bị sử dụng

3.3. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.6. Nghiên cứu tạo vật liệu vô trùng

3.7. Nghiên cứu tạo mô sẹo từ mảnh lá

3.8. Nghiên cứu tái sinh cây dâu tây từ mô sẹo

3.9. Phương pháp đánh giá và xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nghiên cứu khả năng nảy mầm của hạt

4.2. Ảnh hưởng của 2,4D và TDZ đến khả năng tạo mô sẹo từ mảnh lá

4.3. Ảnh hưởng của điều kiện sáng/tối đến khả năng tạo mô sẹo từ mảnh lá

4.4. Ảnh hưởng của BAP và TDZ đến khả năng tái sinh và nhân nhanh chồi

4.5. Ảnh hưởng của IBA đến khả năng ra rễ tạo cây hoàn chỉnh

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Nghiên cứu tạo mô sẹo và tái sinh cây dâu tây Fragaria Vesca L từ mảnh lá

Nghiên cứu này tập trung vào việc tạo mô sẹotái sinh cây dâu tây từ mảnh lá của loài Fragaria Vesca L. Mục tiêu chính là phát triển một quy trình hiệu quả để tạo ra cây dâu tây sạch bệnh, có năng suất và chất lượng cao. Nuôi cấy mô được sử dụng như một phương pháp chính để đạt được mục tiêu này. Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn, đặc biệt trong việc cung cấp nguồn giống chất lượng cao cho sản xuất nông nghiệp.

1.1. Tạo mô sẹo từ mảnh lá

Quá trình tạo mô sẹo từ mảnh lá được thực hiện bằng cách sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng như 2,4-DTDZ. Kết quả cho thấy, tỷ lệ tạo mô sẹo cao nhất đạt được khi sử dụng nồng độ 2,4-D ở mức 2.0 mg/L kết hợp với TDZ ở mức 0.5 mg/L. Điều kiện sáng/tối cũng ảnh hưởng đáng kể đến quá trình này, với tỷ lệ tạo mô sẹo cao hơn trong điều kiện tối. Nghiên cứu này đã chứng minh rằng mảnh lá là nguồn vật liệu hiệu quả để tạo mô sẹo trong nuôi cấy mô.

1.2. Tái sinh cây từ mô sẹo

Sau khi tạo mô sẹo, quá trình tái sinh cây được thực hiện bằng cách sử dụng các chất kích thích sinh trưởng như BAPTDZ. Kết quả cho thấy, tỷ lệ tái sinh chồi cao nhất đạt được khi sử dụng BAP ở mức 1.0 mg/L kết hợp với TDZ ở mức 0.5 mg/L. Quá trình ra rễ được kích thích bằng IBA, với tỷ lệ ra rễ cao nhất đạt được ở nồng độ 0.5 mg/L. Nghiên cứu này đã hoàn thiện quy trình tái sinh cây dâu tây từ mô sẹo, mở ra tiềm năng lớn trong việc nhân giống cây dâu tây sạch bệnh.

II. Ứng dụng và ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại giá trị thực tiễn lớn. Việc tạo ra cây dâu tây sạch bệnh từ mô sẹomảnh lá giúp cải thiện năng suất và chất lượng quả dâu tây. Đồng thời, quy trình này có thể được áp dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là ở các vùng có điều kiện khí hậu phù hợp như Lâm Đồng và Sapa. Nghiên cứu cũng góp phần vào việc phát triển công nghệ sinh học trong nông nghiệp, mở ra hướng đi mới cho việc nhân giống các loại cây trồng khác.

2.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu này đã hoàn thiện quy trình tạo mô sẹotái sinh cây từ mảnh lá của cây dâu tây Fragaria Vesca L. Đây là một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực sinh học thực vậtcông nghệ sinh học, cung cấp cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho các nghiên cứu tiếp theo. Nghiên cứu cũng góp phần vào việc hiểu rõ hơn về cơ chế hình thành mô sẹo và quá trình tái sinh cây trong nuôi cấy mô.

2.2. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trực tiếp vào sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trong việc nhân giống cây dâu tây sạch bệnh. Quy trình này giúp tăng năng suất và chất lượng quả dâu tây, đồng thời giảm thiểu rủi ro do các bệnh hại gây ra. Nghiên cứu cũng mở ra cơ hội phát triển các giống cây trồng mới có khả năng chống chịu tốt hơn với các điều kiện môi trường khắc nghiệt.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tạo mô sẹo và tái sinh cây dâu tây fragaria vesca l từ mảnh lá

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây dâu tây có tên khoa học là Fragaria vesca L. thuộc chi Fragaria, trên thế giới có khoảng 20 loài (Nguyễn Thị Thu Hằng, 2011) [3]. Dâu tây thích nghi với nhiều loại điều kiện khí hậu khác nhau như: ôn đới, Địa Trung Hải, cận nhiệt đới, á ôn đới. Ở nước ta vùng trồng dâu tây tập trung chủ yếu ở Lâm Đồng (Lê Thị Mai, 2009) [10].

Dâu tây là loại quả có mùi thơm, vị ngọt thanh pha lẫn vị chua được người tiêu dùng ưa chuộng. Khả năng cung cấp năng lượng của dâu tây cho thấy 100g dâu tây cho khoảng 34 calo, ngoài ra trong quả dâu tây có chứa nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ thể con người như: vitamin A, B1, B2, C và đường fructose (Lê Thị Mai, 2009) [10]. Trong quả dâu tây có chứa các chất bảo vệ, chống ôxy hóa như: các chất khoáng K, Na, Fe, hợp chất phenolic, chất flavonoid nhiều gấp 10 lần quả cà chua (Lê Thị Mai, 2009) [10]. Ở nước ta cây dâu tây còn khá mới mẻ so với các loại cây trồng khác và là một loại cây có giá trị kinh tế đang được chú ý phát triển hiện nay (Nguyễn Thị Thu Hằng, 2011) [3].

Tuy nhiên trên cây dâu tây có khá nhiều các loại bệnh do côn trùng như: nhện đỏ, sên, bọ trĩ… hay các bệnh do nấm như: bệnh đốm đen, đốm đỏ, mốc xám, bệnh thối đen rễ, bệnh phấn trắng…và các bệnh do sinh lý gây nên (Quy trình kĩ thuật trồng dâu tây, 2012) [37]. Các bệnh này thường gây nên những thiệt hại về năng suất và chất lượng quả dâu tây. Vì vậy, vấn đề đặt ra hiện nay là cần tạo ra giống dâu tây sạch bệnh có năng xuất và chất lượng tốt. Trong những năm gần đây các nhà khoa học trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã tiến hành nhiều nghiên cứu về cây dâu tây.

Nguồn vật liệu được sử e 2 dụng để phục vụ tái sinh cây dâu tây cũng đã được đa dạng hơn, sử dụng các bộ phận khác nhau của cây để nuôi cấy như: Lá (Nehra và cs, 1988) [31]; (Hossam Zakaria và cs, 2014) [36]; (Arzu Birinci Yildirim và cs, 2014) [35]; (Nehra và cs, 1988) [31], cuống lá, (Debnath và cs, 2005) [25]; (Foucault và cs, 2005) [27], nụ hoa, (Owen và Miller, 1996) [32]), rễ (Owen và Miller, 1996) [32], hạt phấn, đoạn thân (Foucault và cs, 2005 [27]. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tạo mô sẹo và tái sinh cây dâu tây (Fragaria vesca L. Mục tiêu Nghiên cứu được khả năng tạo mô sẹo và tái sinh cây dâu tây từ mảnh lá. Yêu cầu  Nghiên cứu tạo vật liệu vô trùng  Nghiên cứu tạo mô sẹo từ mảnh lá  Nghiên cứu tái sinh cây dâu tây từ mô sẹo 1.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Hoàn thiện quy trình tạo mô sẹo để tạo nguồn nguyên liệu cho tái sinh và tạo cây hoàn chỉnh ở cây dâu tây. - Cung cấp tài liệu học tập, nghiên cứu cho sinh viên, nhà khoa học trên đối tượng câu dâu tây. - Giúp sinh viên củng cố và hệ thống lại các kiến thức đã học và bổ sung vào kiến thức lý thuyết được học thông qua hoạt động thực tiễn.

- Giúp bản thân sinh viên học hỏi kiến thức, tích lũy đượckinh nghiệm thực tế cũng như tác phong làm việc, nghiên cứu khoa học phục cho cho công tác sau này. - Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Đại học. Ý nghĩa trong thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm đưa ra quy trình hoàn thiện tạo mô sẹo và tái sinh của cây dâu tây. Phục vụ cho việc tạo cây hoàn chỉnh góp phần cung cấp nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất.

e 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan về cây dâu tây 2. Nguồn gốc và phân loại Dâu tây có tên khoa học là Fragaria Vesca L. hay còn gọi là dâu đất là một loài thuộc họ hoa hồng.

Xuất sứ từ châu Mỹ và được các nhà làm vườn châu Âu lai tạo thế kỷ 18 và tạo ra giống dâu ngày nay. Dâu tây là cây được nhiều nguời ưa thích vì hình dạng, màu sắc và mùi vị. Theo phân loại thực vật (Hoàng Thị Sản, 2006) [16] dâu tây thuộc: Giới : Plantea (thực vật) Ngành : Angiospermae (hạt kín) Lớp : Rosids (hoa hồng) Bộ : Rosales (hoa hồng) Họ : Rosaceae (hoa hồng) Chi : Fragaria Loài : Fragaria sp. Cây dâu tây 2.

Đặc điểm sinh học của cây dâu tây Theo Võ Khắc Chi (2003) [2], cây dâu tây có đặc điểm: 2. Rễ Rễ cây dâu tây thuộc loại rễ chùm. Đầu chóp rễ dâu tây có sức phân nhánh mạnh. Rễ cây dâu tây phát triển tốt nhất trong điều kiện khi nhiệt độ đất là 25oC.

Thân Dâu tây thuộc loài cây thân thảo, có 2 kiểu thân là thân chính và thân bò. Thân bò bắt đầu từ cổ rễ vươn dài trên mặt đất và tận cùng là một chồi, e 5 chồi này phát triển thành một cây mới. Gióng của thân bò đó có thể chết đi hoặc bị cắt đứt nhưng chồi mới được hình thành vẫn sống độc lập. Thường thì từ thân chính sẽ phát sinh thêm 1 đến 2 thân con nữa và các nhánh này góp phần vào năng suất của cây dâu tây sau này.

Lá Lá phát sinh bao quanh xung quanh thân, lá có cuống dài, lá kép lông chim có 3 lá chét. Hoa Phân chia thành nhiều nhánh, mỗi nhánh có một hoa. Hoa lưỡng tính có 5 cánh tràng mỏng, màu trắng, hơi tròn, có 25-30 nhị và 50-500 nhụy. Lá đài của hoa dâu tây nhỏ và có màu xanh.

Quả Quả dâu tây là quả giả, chứa các mô ngoài noãn, được phình ra từ đế hoa. Quả thật là những quả bế gọi là hạt. Số lượng quả bế nhiều, nhỏ, hình elip bao phủ bề mặt quả. Quả có hình bầu dục, quả non có màu xanh lục, khi quả chín, quả có màu hồng hoặc màu đỏ tuỳ từng giống.

Quả Dâu tây có mùi thơm, vị ngọt lẫn vị chua. Giá trị của cây dâu tây 2. Giá trị dinh dưỡng của dâu tây Dâu tây là môt loại thảo dược lâu năm thuộc họ Rosaceae. Dây tây đã được sử dụng như thuốc nhuận tràng, lợi tiểu, sát trùng…Lá dâu tây chứa flavonoid, tanin, tinh dầu dễ bay hơi và các alkaloid.

Vitamin trong dâu tây có giá trị trong chữa bệnh do hấp thu kém chất dinh dưỡng ở đường ruột. Dâu tây có chứa hàm lượng chất chống oxi hóa cao, chống viêm, chống huyết khối, kháng khuẩn, giảm đau và chống ung thư…(Arzu Birinci Yildirim và cs, 2014) [35]. e 6 Các thành phần dinh dưỡng trung bình cho quả dâu tây được xác định ở bảng sau: Bảng 2. Thành phần dinh dƣỡng của quả dâu tây Hàm lƣợng dinh dƣỡng Thành phần dinh dƣỡng Đơn vị (100g ăn đƣợc) Năng lượng Kcal 46,0 Nước g 84,0 Protein g 1,8 Lipid g 0,4 Glucid tổng số g 7,7 Tro g 0,8 Natrium (Na) mg 0,7 Kalium (K) mg 190 Calcium (Ca) mg 22,0 Vitamin A µg 5,0 Β-caroten µg 30,0 Vitamin E µg 0,58 Vitamin B1 µg 0,03 Vitamin B2 µg 0,06 Vitamin PP µg 0,3 Vitamin B6 µg 0,06 Vitamin C µg 60,0 (Nguồn: Thái Thị Thúy Liên và cs, 2008) [8] 2.

Giá trị kinh tế của dâu tây Ở Việt Nam cây dâu tây là một loại cây trồng khá mới mẻ. Tuy nhiên đây lại là một loại cây có giá trị kinh tế cao. Diện tích trồng dâu tây ở Việt Nam chủ yếu tập trung ở một số vùng như: Đà Lạt – Lâm Đồng, Sapa – Lào Cai.những vùng có khí hậu ôn đới phù hợp cho sự phát triển của cây. Hiện nay, giá dâu tây chính vụ đạt khoảng 100.000 đ/kg, thời gian của vụ chính kéo dài khoảng 4 tháng từ tháng 12 năm trước đến tháng 3 năm sau, e 7 năng suất trung bình đạt 20 – 25 tấn/ha.

Ngoài ra với việc áp dụng các công nghệ hiện đại thì cũng có thể trồng dâu tây trái vụ từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm với việc trồng dâu tây trong các hệ thống nhà kính, nhà lưới cùng với các kỹ thuật chăm sóc tốt có thể cho năng suất 7 – 9 tấn/ha với giá bán dâu tây trái vụ không dưới 150. Phƣơng pháp nhân giống cây dâu tây 2. Phương pháp nhân giống truyền thống Gieo hạt Là phương pháp lấy hạt giống cho nảy mầm thành cây con, hạt giống được thu từ quả đã chín, trong điều kiện thích hợp sẽ nảy mầm hình thành cây. Ưu điểm: vận chuyển và bảo quản hạt giống dễ dàng do kích thước hạt giống nhỏ.

Nhược điểm: phương pháp này cho hệ số nhân thấp. Cắt cành từ cây mẹ Là phương pháp cắt cành (ngó) từ cây mẹ để cho tạo thành những cây mới. Ưu điểm: ít tốn thời gian. Nhược điểm: phương pháp này cho hệ số nhân thấp, cây dễ bị thoái hóa, rễ cây yếu.

Phương pháp này không đảm bảo cây sạch bệnh vì bệnh có thể được truyền từ cây mẹ sang. Phương pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật Nuôi cấy mô (nhân giống in vitro) Nhân giống in vitro là hình thức sử dụng chồi đỉnh, lá, hoa, cuống lá, đoạn thân non nuôi dưỡng trong các điều kiện đặc biệt để hình thành một cơ thể mới hoàn chỉnh. Ưu điểm: Hệ số nhân giống cao, đồng đều, sạch bệnh, chủ động trong việc sản xuất cây con phục vụ cho công tác giống. Nhược điểm: Cây con có kích thước nhỏ, xảy ra đột biến biến dị làm xuất hiện những cây không mong muốn, cần trang thiết bị đặc biệt (Võ Quốc Việt và cs, 2010) [21].

e 8 Ngoài ra, theo Hoàng Ngọc Thuận (2000) [18] việc nuôi cấy in vitro sử dụng nguồn hydrocacbon nhân tạo do đó mà khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ kém, đồng thời cây nuôi cấy in vitro được nuôi trong bình thủy tinh có độ ẩm bão hòa, do vậy mà khi trồng cây ra ngoài điều kiện tự nhiên cây thường bị mất nước, không thích nghi được cây dễ bị héo và chết. Tình hình sản xuất cây dâu tây trên thế giới và Việt Nam 2. Trên thế giới Trên thế giới mỗi năm theo như thống kê của FAO thì có 3 – 4 triệu tấn dâu tây được sản xuất. Tính từ năm 2006 đến 2012 sản lượng dâu tây trên thế giới không ngừng tăng lên.

Năm 2012, diện tích gieo trồng cây dâu tây đạt 241,109 ha giảm 23,190 ha, năng suất đạt 187,335 tạ/ha tăng 37,059 tạ/ha, sản lượng đạt 4,516,810 tấn tăng 545,625 tấn so với năm 2006 (FAOSTAT, 2006 - 2012) [26].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu tạo mô sẹo và tái sinh cây dâu tây Fragaria Vesca L từ mảnh lá là một tài liệu khoa học quan trọng, tập trung vào việc phát triển kỹ thuật nuôi cấy mô thực vật để tạo mô sẹo và tái sinh cây dâu tây từ mảnh lá. Nghiên cứu này không chỉ mở ra hướng đi mới trong việc nhân giống cây trồng hiệu quả mà còn góp phần bảo tồn và phát triển nguồn gen quý. Đối với độc giả, tài liệu cung cấp kiến thức chuyên sâu về công nghệ sinh học thực vật, đồng thời khơi gợi sự quan tâm đến các ứng dụng thực tiễn trong nông nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến công nghệ sinh học và ứng dụng trong thực tiễn, hãy khám phá Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố hóa học lên tăng trưởng và sinh tổng hợp carotenoid từ rễ cà rốt, hoặc Luận án tiến sĩ nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học phân lập sàng lọc và tuyển chọn chủng vi sinh vật phân hủy polyetylen từ mẫu đất cũng là một tài liệu đáng chú ý, mở rộng hiểu biết về ứng dụng vi sinh vật trong xử lý môi trường. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn.