Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ðỘNG LỰC LAO ðỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TẠO ðỘNG LỰC CHO LAO ðỘNG QUẢN LÝ 1.1 Vai trò của lao ñộng quản lý trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm và phân loại lao ñộng quản lý “Lao ñộng quản lý là tất cả những người lao ñộng hoạt ñộng trong bộ máy quản lý và tham gia vào việc thực hiện các chức năng quản lý” [2, tr. Theo chức năng quản lý, lao ñộng quản lý gồm nhân viên quản lý kỹ thuật, quản lý kinh tế và nhân viên hành chính. Nhân viên quản lý kỹ thuật ñược ñào tạo tại các trường kỹ thuật, làm các công việc kỹ thuật, hay chịu trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật trong doanh nghiệp. Nhân viên quản lý kinh tế thực hiện việc lãnh ñạo, tổ chức, quản lý các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhân viên quản lý hành chính gồm những người làm công tác nhân sự, hành chính, văn thư, bảo vệ, lái xe, tạp vụ, chịu trách nhiệm chỉ dẫn và thực hiện các vấn ñề thuộc về lĩnh vực hành chính của doanh nghiệp. Theo vai trò thực hiện chức năng quản lý, lao ñộng quản lý gồm lãnh ñạo, các chuyên gia và nhân viên thực hành kỹ thuật. Nhóm lãnh ñạo gồm những người ñứng ñầu các cấp của doanh nghiệp như lãnh ñạo cấp cao (giám ñốc, phó giám ñốc, trưởng/phó các phòng ban chức năng) và các quản lý tác nghiệp (quản ñốc, trưởng bộ phận kinh doanh) chịu trách nhiệm trực tiếp ñưa ra các quyết ñịnh và thực hiện các quyết ñịnh quản lý trong bộ phận của mình theo mục tiêu của doanh nghiệp. Các chuyên gia là những người thuộc phòng ban chức năng trong bộ máy quản lý, thực hiện các công việc thuộc chuyên môn như nghiên cứu, xây dựng, phát triển và ñưa vào áp dụng các phương pháp quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh mới ñể tư vấn cho lãnh ñạo ra các quyết ñịnh quản lý, giúp tổ chức thực hiện kiểm tra ñể ñảm bảo thực hiện các quyết ñịnh có hiệu quả.
Nhân viên thực hành kỹ thuật (người làm công tác hạch toán và kiểm tra, hành chính văn thư lưu trữ, bảo vệ và tạp vụ) với nhiệm vụ thu thập, chuẩn bị, xử lý các thông tin ban ñầu nhằm cung cấp cho nhóm chuyên gia và nhóm lãnh ñạo doanh nghiệp, chuẩn bị và giải quyết các thủ tục hành chính. Cùng với tiến bộ khoa học kỹ thuật số lượng nhân viên thực hành kỹ thuật 16 giảm xuống ñáng kể do áp dụng một số phần mềm xử lý thay cho công việc thủ công. Sự kết hợp hài hòa ba nhóm lao ñộng quản lý trên theo ñặc ñiểm của mỗi doanh nghiệp sẽ giúp cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp hoạt ñộng tốt ñể nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp 1.2 Vai trò của lao ñộng quản lý ðặc ñiểm của lao ñộng quản lý là hoạt ñộng lao ñộng trí óc ñòi hỏi tư duy và sáng tạo cao. Tùy vào vị trí công việc ñảm nhận ñòi hỏi người quản lý phải có sự tập trung tư tưởng, có tính ñộc lập và quyết ñoán trong công việc khác nhau.
Trong quá trình làm việc ñòi hỏi họ phải có khả năng thu nhận và xử lý thông tin ñể phục vụ cho quá trình ra quyết ñịnh quản lý. Khi thực hiện nhiệm vụ người quản lý phải thực hiện nhiều mối quan hệ giao tiếp với cấp trên, ñồng nghiệp, cấp dưới, nhà cung cấp và khách hàng, v. Công việc của người quản lý luôn bị can thiệp, ngắt quãng do những biến ñộng phát sinh sự vụ trong ngày nên cần phải kiên trì. Hơn nữa, người quản lý có vị trí càng cao thì càng phải dành nhiều thời gian cho hội họp theo các chương trình ñã ñược lên kế hoạch hoặc phát sinh, và ñiều ñó gây thêm căng thẳng cho họ [2], [26].
Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh càng phát triển, sự cạnh tranh càng gay gắt thì vai trò quan trọng của người quản lý càng tăng. Nhưng mức ñộ thể hiện vai trò là khác nhau tùy thuộc vị trí công việc mà họ ñảm nhận trong doanh nghiệp. Ở cấp lãnh ñạo doanh nghiệp, nhiệm vụ của họ mang tính chiến lược, ñòi hỏi phải có khả năng nhìn xa trông rộng, biết phân tích tình hình, biết cách giành lấy cơ hội ñể xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp ñể doanh nghiệp có thể thích ứng với sự biến ñộng của môi trường kinh doanh nhằm khẳng ñịnh vị thế trên thương trường. Cấp quản lý trung gian có nhiệm vụ quản lý mọi hoạt ñộng của một hoặc nhiều bộ phận thông qua việc lập kế hoạch, phân bổ các nguồn lực, phối hợp các hoạt ñộng và quản lý kết quả của cả nhóm.
Người quản lý các cấp cần thiết lập và duy trì ñược các mối quan hệ với mọi người trong doanh nghiệp ñể có ñược sự hiệp tác công việc nhịp nhàng trong các hoạt ñộng của họ và của doanh nghiệp. 17 Như vậy, lao ñộng quản lý không chỉ thực hiện những vấn ñề chuyên môn ñảm nhận mà phải giải quyết rất nhiều vấn ñề liên quan ñến con người trong quá trình làm việc. Do ñó, hoạt ñộng lao ñộng của họ không những mang tính khoa học mà ñòi hỏi phải nồng ghép tính nghệ thuật trong ñó. Họ chính là cầu nối giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, ñảm bảo lợi ích của các bên liên quan ñó là lợi ích của doanh nghiệp, người lao ñộng và của toàn xã hội.
Họ không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng lại ñóng vai trò rất quan trọng trong việc lập kế hoạch, tổ chức ñiều hành, kiểm soát và ñiều chỉnh các hoạt ñộng của doanh nghiệp ñúng hướng. Các quyết ñịnh quản lý ñúng sẽ tạo ñà cho sự phát triển của doanh nghiệp và ngược lại sẽ làm cho doanh nghiệp ñiêu ñứng và có thể ñứng trên bờ vực bị phá sản. ðể làm tốt công việc của bản thân ñòi hỏi người quản lý phải luôn nỗ lực, hết lòng vì công việc và không ngừng nâng cao trình ñộ ñể thích ứng với sự thay ñổi của môi trường tức ñòi hỏi cần phải có ñộng lực làm việc. Chúng tôi ñồng ý với nhận ñịnh về vai trò của lao ñộng quản lý như trên, nhưng ñối tượng nghiên cứu trong luận án gồm những người có một vị trí và thực hiện những chức năng quản lý nhất ñịnh trong bộ máy doanh nghiệp gồm lãnh ñạo cấp cao (giám ñốc, phó giám ñốc, kế toán trưởng), lãnh ñạo cấp trung gian (cấp phó phòng trở lên), quản lý tác nghiệp (quản ñốc, tổ trưởng sản xuất) và các lao ñộng chuyên môn nghiệp vụ thuộc các phòng chức năng.2 Tạo ñộng lực lao ñộng cho lao ñộng quản lý 1.1 Khái niệm ñộng lực và tạo ñộng lực lao ñộng Maier và Lawler (1973) ñã ñưa ra mô hình về kết quả thực hiện công việc của mỗi cá nhân như sau: Kết quả thực hiện công việc = Khả năng x ðộng lực Khả năng = Khả năng bẩm sinh x ðào tạo x Các nguồn lực ðộng lực = Khao khát x Tự nguyện Như vậy, ñộng lực có tác ñộng rất lớn ñến thực hiện công việc của mỗi cá nhân.
ðiều ñó có thể lý giải tại sao một người bắt ñầu làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp có trình ñộ cao nhưng kết quả thực hiện công việc lại thấp hơn kỳ vọng của 18 tổ chức là do người ñó ñã không có ñộng lực làm việc. Cùng với quá trình phát triển của doanh nghiệp ñòi hỏi chính mỗi thành viên trong ñó phải nỗ lực không ngừng ñể nâng cao trình ñộ ñáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Quá trình ñào tạo có tác ñộng rất lớn ñến việc nâng cao khả năng của cá nhân, khi người ñó có ñộng lực càng cao thì càng muốn học tập ñể phát triển bản thân, và khi khả năng tăng cũng ñồng nghĩa với việc tăng ñộng lực làm việc. Theo Maier và Lawler (1973), ñộng lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân.
Kreitner (1995), ñộng lực là một quá trình tâm lý mà nó ñịnh hướng các hành vi cá nhân theo mục ñích nhất ñịnh. Higgins (1994), ñộng lực là lực ñẩy từ bên trong cá nhân ñể ñáp ứng các nhu cầu chưa ñược thỏa mãn. Bedeian (1993), ñộng lực là sự cố gắng ñể ñạt ñược mục tiêu. Theo quan ñiểm của tác giả: ñộng lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực ñể hướng bản thân ñạt ñược mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của tổ chức.
Khi người lao ñộng có ñộng lực làm việc sẽ tự giác dồn hết khả năng ñể thực hiện công việc ñược giao sao cho hiệu quả, góp phần giúp doanh nghiệp ñạt ñược mục tiêu kinh doanh. Thực tế lợi ích có quan hệ rất chặt với ñộng lực làm việc, nhưng lợi ích của cá nhân và lợi ích của tập thể lại luôn mâu thuẫn. ðể người lao ñộng có thể tự nguyện theo các ñịnh hướng của doanh nghiệp thì cần cho họ thấy rõ lợi ích của bản thân họ chỉ ñạt ñược khi lợi ích của doanh nghiệp ñạt ñược tức phải hướng mục tiêu của cá nhân theo mục tiêu của tổ chức. Làm ñược ñiều ñó chính là tạo ra ñộng lực làm việc cho người lao ñộng, và ñó chính là khả năng tiềm tàng ñể tăng năng suất và hiệu quả của doanh nghiệp.
Tạo ñộng lực là sự vận dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác ñộng tới người lao ñộng nhằm làm cho người lao ñộng có ñộng lực trong công việc, thúc ñẩy họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn ñược ñóng góp cho tổ chức, doanh nghiệp.2 Các yếu tố tác ñộng tới tạo ñộng lực lao ñộng 19 ðộng lực của người lao ñộng gắn liền với công việc và tổ chức họ làm việc. ðộng lực cá nhân không tự nhiên xuất hiện mà do sự vận ñộng ñồng thời của các nguồn lực thuộc chính bản thân và trong môi trường sống và làm việc của họ tạo ra. Bởi vậy, hành vi có ñộng lực trong tổ chức là kết quả tổng hợp của sự kết hợp nhiều yếu tố tác ñộng bao gồm các yếu tố thuộc chính bản thân người lao ñộng và các yếu tố thuộc môi trường nơi họ tiến hành công việc.1 Các yếu tố thuộc bản thân người lao ñộng Mục tiêu cá nhân: Mục tiêu chính là cái ñích muốn ñạt tới, nó ñịnh hướng cho mỗi người cần làm gì và như thế nào ñể ñạt ñược các mong ñợi ñặt ra.