Nghiên Cứu Tạo Động Lực Lao Động Quản Lý Trong Doanh Nghiệp Nhà Nước Tại Hà Nội

Luận án tiến sĩ phân tích động lực lao động quản lý tại doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội, hướng đến sự phát triển bền vững đến năm 2020.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2006

235
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TẠO ĐỘNG LỰC CHO LAO ĐỘNG QUẢN LÝ

1.1. Vai trò của lao động quản lý trong doanh nghiệp

1.2. Tạo động lực lao động cho lao động quản lý

1.3. Một số kinh nghiệm về tạo động lực cho lao động quản lý trong doanh nghiệp

1.4. Sự cần thiết phải tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO LAO ĐỘNG QUẢN LÝ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở HÀ NỘI

2.1. Một số đặc điểm chủ yếu của Hà Nội có ảnh hưởng đến tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp ở Hà Nội

2.2. Phân tích thực trạng tạo động lực cho lao động quản lý trong một số doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TẠO ĐỘNG LỰC CHO LAO ĐỘNG QUẢN LÝ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020

3.1. Xu hướng biến động lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội

3.2. Một số quan điểm về tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước

3.3. Một số giải pháp nhằm tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Động Lực Lao Động Quản Lý Tại Hà Nội

Nguồn nhân lực, đặc biệt là lao động quản lý, đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế, văn hóa, và xã hội của mỗi quốc gia. Trong doanh nghiệp, nhân lực là yếu tố đầu vào quan trọng nhất, quyết định hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác. Lao động quản lý có vai trò quyết định trong việc lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đội ngũ quản lý cần năng động, sáng suốt và có động lực làm việc cao để đáp ứng yêu cầu phát triển. Sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa tạo ra cả cơ hội và thách thức, đòi hỏi người quản lý phải đưa ra những quyết sách đúng đắn. Hà Nội, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước, có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) vẫn được khẳng định vai trò chủ đạo, nhưng hiệu quả làm việc của lao động quản lý doanh nghiệp nhà nước còn chưa cao, công tác tạo động lực nhân viên chưa được quan tâm đúng mức. Nghiên cứu này nhằm trả lời câu hỏi: Động lực làm việc của lao động quản lý trong DNNN tại Hà Nội hiện nay như thế nào? Nguyên nhân nào hạn chế động lực làm việc? Từ đó, đề xuất giải pháp nâng cao động lực lao động đến năm 2020.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Động Lực Làm Việc Của Quản Lý

Động lực làm việc của quản lý doanh nghiệp nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Quản lý có động lực làm việc cao sẽ đưa ra các quyết định sáng suốt, dẫn dắt doanh nghiệp vượt qua khó khăn và đạt được mục tiêu. Ngược lại, quản lý thiếu động lực có thể gây ra trì trệ, lãng phí và làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Theo tác giả Vũ Thị Uyên, 'Trong mỗi doanh nghiệp nhân lực là ñầu vào quan trọng nhất, quyết ñịnh quá trình kết hợp các nguồn lực khác một cách có hiệu quả ñể tạo ra sản phẩm dịch vụ ñáp ứng yêu cầu khách hàng, trong ñó lao ñộng quản lý quyết ñịnh hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bởi vai trò quan trọng trong lập kế hoạch, tổ chức, ñiều hành và kiểm soát các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nhằm ñạt ñược mục tiêu.'

1.2. Bối Cảnh Kinh Tế Xã Hội Ảnh Hưởng Đến Động Lực

Bối cảnh kinh tế xã hội, bao gồm sự phát triển của khoa học công nghệ, xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, tạo ra những cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp nhà nước. Để đứng vững và thành công trong cạnh tranh, lao động quản lý cần có động lực cao để đưa ra những quyết sách phù hợp. Hà Nội, với vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước, có những đặc thù riêng ảnh hưởng đến động lực làm việc của lao động quản lý.

1.3. Mục Tiêu Và Phạm Vi Nghiên Cứu Về Động Lực Quản Lý

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định nhu cầu của lao động quản lý trong DNNN tại Hà Nội và đánh giá mức độ đáp ứng của các biện pháp tạo động lực. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các DNNN hoạt động trong các ngành công nghiệp, xây dựng, giao thông, thương mại và dịch vụ. Thời gian nghiên cứu từ năm 2000 đến 2006, với các giải pháp được đề xuất áp dụng đến năm 2020. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp tổng hợp, thống kê, điều tra mẫu bằng bảng hỏi và phỏng vấn, phân tích so sánh định tính và định lượng.

II. Thách Thức Thực Trạng Động Lực Lao Động Quản Lý Tại Hà Nội

Mặc dù DNNN đóng vai trò quan trọng, nhưng hiệu quả làm việc của lao động quản lý trong DNNN tại Hà Nội còn nhiều hạn chế. Tác phong làm việc còn trì trệ so với các loại hình doanh nghiệp khác. Công tác tạo động lực chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến động lực làm việc của lao động quản lý chưa cao. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển của giai đoạn mới. Cần xác định rõ những nguyên nhân hạn chế động lực làm việc để có giải pháp khắc phục.

2.1. Đánh Giá Hiệu Quả Làm Việc Của Quản Lý Doanh Nghiệp

Hiệu quả làm việc của lao động quản lý trong DNNN cần được đánh giá một cách khách quan và toàn diện. Các tiêu chí đánh giá bao gồm năng suất lao động, chất lượng công việc, khả năng ra quyết định, khả năng lãnh đạo và quản lý nhân viên. Cần so sánh hiệu quả làm việc của lao động quản lý trong DNNN với các loại hình doanh nghiệp khác để thấy rõ những hạn chế.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Động Lực Làm Việc Của Quản Lý

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của lao động quản lý, bao gồm yếu tố bên trong (nhu cầu cá nhân, giá trị, sở thích) và yếu tố bên ngoài (môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ, cơ hội thăng tiến). Cần xác định rõ những yếu tố nào có tác động lớn nhất đến động lực làm việc của lao động quản lý trong DNNN tại Hà Nội.

2.3. Thực Trạng Chính Sách Đãi Ngộ Và Môi Trường Làm Việc

Chính sách đãi ngộ (lương, thưởng, phúc lợi) và môi trường làm việc (văn hóa doanh nghiệp, quan hệ đồng nghiệp, điều kiện làm việc) có vai trò quan trọng trong việc tạo động lực cho lao động quản lý. Cần đánh giá thực trạng chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc trong DNNN tại Hà Nội để xác định những điểm cần cải thiện. Theo bảng 2.14, tiền lương bình quân của một lao động theo hình thức sở hữu có sự khác biệt, điều này có thể ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên.

III. Phương Pháp Tạo Động Lực Chính Sách Tiền Lương Và Khen Thưởng

Một trong những phương pháp quan trọng để tạo động lực cho lao động quản lý là xây dựng chính sách tiền lương và khen thưởng hợp lý. Chính sách tiền lương cần đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch. Chính sách khen thưởng cần khuyến khích những đóng góp xuất sắc và tạo động lực cho lao động quản lý phấn đấu. Cần nghiên cứu và áp dụng các mô hình trả lương và khen thưởng tiên tiến để nâng cao động lực làm việc.

3.1. Xây Dựng Hệ Thống Tiền Lương Cạnh Tranh Và Công Bằng

Hệ thống tiền lương cần được xây dựng dựa trên cơ sở đánh giá năng lực và hiệu quả làm việc của lao động quản lý. Cần đảm bảo tính cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành nghề. Đồng thời, cần đảm bảo tính công bằng giữa các vị trí và cấp bậc khác nhau. Theo bảng 2.15, tiền lương bình quân của lãnh đạo các cấp theo hình thức sở hữu và địa phương có sự khác biệt, cần xem xét để đảm bảo tính công bằng.

3.2. Thiết Kế Chính Sách Khen Thưởng Khuyến Khích Đóng Góp

Chính sách khen thưởng cần được thiết kế để khuyến khích những đóng góp xuất sắc của lao động quản lý. Các hình thức khen thưởng có thể bao gồm tiền thưởng, bằng khen, giấy khen, cơ hội thăng tiến và các phúc lợi khác. Cần đảm bảo tính minh bạch và công khai trong việc xét duyệt và trao thưởng. Bảng 2.17 cho thấy tiền thưởng bình quân một lao động chia theo hình thức sở hữu, cần có chính sách khen thưởng phù hợp để tạo động lực.

3.3. Áp Dụng Các Mô Hình Trả Lương Và Khen Thưởng Tiên Tiến

Có nhiều mô hình trả lương và khen thưởng tiên tiến có thể được áp dụng trong DNNN, như trả lương theo hiệu quả công việc (performance-based pay), trả lương theo kỹ năng (skill-based pay) và chia sẻ lợi nhuận (profit sharing). Cần nghiên cứu và lựa chọn các mô hình phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp.

IV. Phát Triển Nguồn Nhân Lực Đào Tạo Và Cơ Hội Thăng Tiến

Đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một giải pháp quan trọng để tạo động lực cho lao động quản lý. Cần cung cấp cho lao động quản lý những kiến thức và kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu công việc. Đồng thời, cần tạo cơ hội thăng tiến để lao động quản lý có động lực phấn đấu và phát triển sự nghiệp. Cần xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng và minh bạch.

4.1. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Thông Qua Đào Tạo Chuyên Sâu

Các chương trình đào tạo cần tập trung vào việc nâng cao năng lực quản lý, bao gồm kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng ra quyết định. Cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về các lĩnh vực quản lý khác nhau, như quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý sản xuất và quản lý marketing.

4.2. Tạo Cơ Hội Thăng Tiến Rõ Ràng Và Minh Bạch Cho Quản Lý

Cần xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng và minh bạch, dựa trên cơ sở đánh giá năng lực và hiệu quả làm việc của lao động quản lý. Cần tạo cơ hội cho lao động quản lý được thử sức ở những vị trí cao hơn và được giao những nhiệm vụ quan trọng hơn. Sơ đồ thăng tiến lao động quản lý (phụ lục 3) cần được công khai và minh bạch.

4.3. Khuyến Khích Văn Hóa Học Tập Suốt Đời Trong Doanh Nghiệp

Cần khuyến khích văn hóa học tập suốt đời trong doanh nghiệp, tạo điều kiện cho lao động quản lý được học hỏi và cập nhật kiến thức mới. Cần tổ chức các buổi hội thảo, workshop, seminar và các hoạt động chia sẻ kiến thức để lao động quản lý có cơ hội giao lưu và học hỏi lẫn nhau.

V. Cải Thiện Môi Trường Làm Việc Giao Tiếp Và Lãnh Đạo

Môi trường làm việc có ảnh hưởng lớn đến động lực làm việc của lao động quản lý. Cần tạo môi trường làm việc thân thiện, cởi mở và tôn trọng lẫn nhau. Cần cải thiện giao tiếp nội bộ để lao động quản lý được lắng nghe và đóng góp ý kiến. Phong cách lãnh đạo cũng cần được điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu của giai đoạn mới, khuyến khích sự tự chủsáng tạo.

5.1. Xây Dựng Môi Trường Làm Việc Thân Thiện Và Tôn Trọng

Cần xây dựng môi trường làm việc thân thiện, cởi mở và tôn trọng lẫn nhau, nơi mà lao động quản lý cảm thấy thoải mái và được đánh giá cao. Cần khuyến khích sự hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau giữa các đồng nghiệp. Bảng 2.43 cho thấy sự mâu thuẫn về quan điểm với đồng nghiệp trong tập thể phân theo trình độ của nhà quản lý, cần có giải pháp để giảm thiểu mâu thuẫn.

5.2. Tăng Cường Giao Tiếp Nội Bộ Để Lắng Nghe Ý Kiến

Cần tăng cường giao tiếp nội bộ để lao động quản lý được lắng nghe và đóng góp ý kiến. Cần tổ chức các buổi họp định kỳ, các cuộc khảo sát ý kiến và các kênh giao tiếp trực tuyến để thu thập thông tin phản hồi từ lao động quản lý.

5.3. Điều Chỉnh Phong Cách Lãnh Đạo Khuyến Khích Tự Chủ

Phong cách lãnh đạo cần được điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu của giai đoạn mới, khuyến khích sự tự chủsáng tạo. Cần trao quyền cho lao động quản lý để họ có thể tự quyết định và chịu trách nhiệm về công việc của mình. Bảng 2.33 cho thấy tự đánh giá về cách quản lý cấp dưới của người lãnh đạo trực tiếp, cần có sự điều chỉnh để phù hợp hơn.

VI. Ứng Dụng Công Nghệ Chuyển Đổi Số Và Tự Động Hóa Quy Trình

Ứng dụng công nghệ, đặc biệt là chuyển đổi sốtự động hóa quy trình, có thể giúp nâng cao năng suất lao động và giảm áp lực công việc cho lao động quản lý. Cần đầu tư vào các giải pháp công nghệ tiên tiến và đào tạo lao động quản lý sử dụng thành thạo các công cụ công nghệ. Điều này giúp lao động quản lý tập trung vào những công việc mang tính chiến lược và sáng tạo hơn.

6.1. Đầu Tư Vào Các Giải Pháp Công Nghệ Tiên Tiến Cho Quản Lý

Cần đầu tư vào các giải pháp công nghệ tiên tiến, như hệ thống quản lý doanh nghiệp (ERP), hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) và các công cụ phân tích dữ liệu (data analytics). Các giải pháp công nghệ này giúp lao động quản lý quản lý thông tin hiệu quả hơn và đưa ra những quyết định dựa trên dữ liệu.

6.2. Đào Tạo Quản Lý Sử Dụng Thành Thạo Các Công Cụ Công Nghệ

Cần đào tạo lao động quản lý sử dụng thành thạo các công cụ công nghệ mới. Các chương trình đào tạo cần tập trung vào việc hướng dẫn lao động quản lý cách sử dụng các công cụ công nghệ để giải quyết các vấn đề thực tế trong công việc.

6.3. Tự Động Hóa Quy Trình Giảm Áp Lực Công Việc Cho Quản Lý

Tự động hóa các quy trình làm việc giúp giảm áp lực công việc cho lao động quản lý và cho phép họ tập trung vào những công việc mang tính chiến lược và sáng tạo hơn. Các quy trình có thể được tự động hóa bao gồm quy trình báo cáo, quy trình phê duyệt và quy trình quản lý tài liệu.

09/06/2025
Luận án tiến sĩ tạo động lực cho lao động quản lý trong doanh nghiệp nhà nước ở hà nội đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ðỘNG LỰC LAO ðỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TẠO ðỘNG LỰC CHO LAO ðỘNG QUẢN LÝ 1.1 Vai trò của lao ñộng quản lý trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm và phân loại lao ñộng quản lý “Lao ñộng quản lý là tất cả những người lao ñộng hoạt ñộng trong bộ máy quản lý và tham gia vào việc thực hiện các chức năng quản lý” [2, tr. Theo chức năng quản lý, lao ñộng quản lý gồm nhân viên quản lý kỹ thuật, quản lý kinh tế và nhân viên hành chính. Nhân viên quản lý kỹ thuật ñược ñào tạo tại các trường kỹ thuật, làm các công việc kỹ thuật, hay chịu trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật trong doanh nghiệp. Nhân viên quản lý kinh tế thực hiện việc lãnh ñạo, tổ chức, quản lý các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhân viên quản lý hành chính gồm những người làm công tác nhân sự, hành chính, văn thư, bảo vệ, lái xe, tạp vụ, chịu trách nhiệm chỉ dẫn và thực hiện các vấn ñề thuộc về lĩnh vực hành chính của doanh nghiệp. Theo vai trò thực hiện chức năng quản lý, lao ñộng quản lý gồm lãnh ñạo, các chuyên gia và nhân viên thực hành kỹ thuật. Nhóm lãnh ñạo gồm những người ñứng ñầu các cấp của doanh nghiệp như lãnh ñạo cấp cao (giám ñốc, phó giám ñốc, trưởng/phó các phòng ban chức năng) và các quản lý tác nghiệp (quản ñốc, trưởng bộ phận kinh doanh) chịu trách nhiệm trực tiếp ñưa ra các quyết ñịnh và thực hiện các quyết ñịnh quản lý trong bộ phận của mình theo mục tiêu của doanh nghiệp. Các chuyên gia là những người thuộc phòng ban chức năng trong bộ máy quản lý, thực hiện các công việc thuộc chuyên môn như nghiên cứu, xây dựng, phát triển và ñưa vào áp dụng các phương pháp quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh mới ñể tư vấn cho lãnh ñạo ra các quyết ñịnh quản lý, giúp tổ chức thực hiện kiểm tra ñể ñảm bảo thực hiện các quyết ñịnh có hiệu quả.

Nhân viên thực hành kỹ thuật (người làm công tác hạch toán và kiểm tra, hành chính văn thư lưu trữ, bảo vệ và tạp vụ) với nhiệm vụ thu thập, chuẩn bị, xử lý các thông tin ban ñầu nhằm cung cấp cho nhóm chuyên gia và nhóm lãnh ñạo doanh nghiệp, chuẩn bị và giải quyết các thủ tục hành chính. Cùng với tiến bộ khoa học kỹ thuật số lượng nhân viên thực hành kỹ thuật 16 giảm xuống ñáng kể do áp dụng một số phần mềm xử lý thay cho công việc thủ công. Sự kết hợp hài hòa ba nhóm lao ñộng quản lý trên theo ñặc ñiểm của mỗi doanh nghiệp sẽ giúp cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp hoạt ñộng tốt ñể nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp 1.2 Vai trò của lao ñộng quản lý ðặc ñiểm của lao ñộng quản lý là hoạt ñộng lao ñộng trí óc ñòi hỏi tư duy và sáng tạo cao. Tùy vào vị trí công việc ñảm nhận ñòi hỏi người quản lý phải có sự tập trung tư tưởng, có tính ñộc lập và quyết ñoán trong công việc khác nhau.

Trong quá trình làm việc ñòi hỏi họ phải có khả năng thu nhận và xử lý thông tin ñể phục vụ cho quá trình ra quyết ñịnh quản lý. Khi thực hiện nhiệm vụ người quản lý phải thực hiện nhiều mối quan hệ giao tiếp với cấp trên, ñồng nghiệp, cấp dưới, nhà cung cấp và khách hàng, v. Công việc của người quản lý luôn bị can thiệp, ngắt quãng do những biến ñộng phát sinh sự vụ trong ngày nên cần phải kiên trì. Hơn nữa, người quản lý có vị trí càng cao thì càng phải dành nhiều thời gian cho hội họp theo các chương trình ñã ñược lên kế hoạch hoặc phát sinh, và ñiều ñó gây thêm căng thẳng cho họ [2], [26].

Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh càng phát triển, sự cạnh tranh càng gay gắt thì vai trò quan trọng của người quản lý càng tăng. Nhưng mức ñộ thể hiện vai trò là khác nhau tùy thuộc vị trí công việc mà họ ñảm nhận trong doanh nghiệp. Ở cấp lãnh ñạo doanh nghiệp, nhiệm vụ của họ mang tính chiến lược, ñòi hỏi phải có khả năng nhìn xa trông rộng, biết phân tích tình hình, biết cách giành lấy cơ hội ñể xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp ñể doanh nghiệp có thể thích ứng với sự biến ñộng của môi trường kinh doanh nhằm khẳng ñịnh vị thế trên thương trường. Cấp quản lý trung gian có nhiệm vụ quản lý mọi hoạt ñộng của một hoặc nhiều bộ phận thông qua việc lập kế hoạch, phân bổ các nguồn lực, phối hợp các hoạt ñộng và quản lý kết quả của cả nhóm.

Người quản lý các cấp cần thiết lập và duy trì ñược các mối quan hệ với mọi người trong doanh nghiệp ñể có ñược sự hiệp tác công việc nhịp nhàng trong các hoạt ñộng của họ và của doanh nghiệp. 17 Như vậy, lao ñộng quản lý không chỉ thực hiện những vấn ñề chuyên môn ñảm nhận mà phải giải quyết rất nhiều vấn ñề liên quan ñến con người trong quá trình làm việc. Do ñó, hoạt ñộng lao ñộng của họ không những mang tính khoa học mà ñòi hỏi phải nồng ghép tính nghệ thuật trong ñó. Họ chính là cầu nối giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, ñảm bảo lợi ích của các bên liên quan ñó là lợi ích của doanh nghiệp, người lao ñộng và của toàn xã hội.

Họ không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng lại ñóng vai trò rất quan trọng trong việc lập kế hoạch, tổ chức ñiều hành, kiểm soát và ñiều chỉnh các hoạt ñộng của doanh nghiệp ñúng hướng. Các quyết ñịnh quản lý ñúng sẽ tạo ñà cho sự phát triển của doanh nghiệp và ngược lại sẽ làm cho doanh nghiệp ñiêu ñứng và có thể ñứng trên bờ vực bị phá sản. ðể làm tốt công việc của bản thân ñòi hỏi người quản lý phải luôn nỗ lực, hết lòng vì công việc và không ngừng nâng cao trình ñộ ñể thích ứng với sự thay ñổi của môi trường tức ñòi hỏi cần phải có ñộng lực làm việc. Chúng tôi ñồng ý với nhận ñịnh về vai trò của lao ñộng quản lý như trên, nhưng ñối tượng nghiên cứu trong luận án gồm những người có một vị trí và thực hiện những chức năng quản lý nhất ñịnh trong bộ máy doanh nghiệp gồm lãnh ñạo cấp cao (giám ñốc, phó giám ñốc, kế toán trưởng), lãnh ñạo cấp trung gian (cấp phó phòng trở lên), quản lý tác nghiệp (quản ñốc, tổ trưởng sản xuất) và các lao ñộng chuyên môn nghiệp vụ thuộc các phòng chức năng.2 Tạo ñộng lực lao ñộng cho lao ñộng quản lý 1.1 Khái niệm ñộng lực và tạo ñộng lực lao ñộng Maier và Lawler (1973) ñã ñưa ra mô hình về kết quả thực hiện công việc của mỗi cá nhân như sau: Kết quả thực hiện công việc = Khả năng x ðộng lực Khả năng = Khả năng bẩm sinh x ðào tạo x Các nguồn lực ðộng lực = Khao khát x Tự nguyện Như vậy, ñộng lực có tác ñộng rất lớn ñến thực hiện công việc của mỗi cá nhân.

ðiều ñó có thể lý giải tại sao một người bắt ñầu làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp có trình ñộ cao nhưng kết quả thực hiện công việc lại thấp hơn kỳ vọng của 18 tổ chức là do người ñó ñã không có ñộng lực làm việc. Cùng với quá trình phát triển của doanh nghiệp ñòi hỏi chính mỗi thành viên trong ñó phải nỗ lực không ngừng ñể nâng cao trình ñộ ñáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Quá trình ñào tạo có tác ñộng rất lớn ñến việc nâng cao khả năng của cá nhân, khi người ñó có ñộng lực càng cao thì càng muốn học tập ñể phát triển bản thân, và khi khả năng tăng cũng ñồng nghĩa với việc tăng ñộng lực làm việc. Theo Maier và Lawler (1973), ñộng lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân.

Kreitner (1995), ñộng lực là một quá trình tâm lý mà nó ñịnh hướng các hành vi cá nhân theo mục ñích nhất ñịnh. Higgins (1994), ñộng lực là lực ñẩy từ bên trong cá nhân ñể ñáp ứng các nhu cầu chưa ñược thỏa mãn. Bedeian (1993), ñộng lực là sự cố gắng ñể ñạt ñược mục tiêu. Theo quan ñiểm của tác giả: ñộng lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực ñể hướng bản thân ñạt ñược mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của tổ chức.

Khi người lao ñộng có ñộng lực làm việc sẽ tự giác dồn hết khả năng ñể thực hiện công việc ñược giao sao cho hiệu quả, góp phần giúp doanh nghiệp ñạt ñược mục tiêu kinh doanh. Thực tế lợi ích có quan hệ rất chặt với ñộng lực làm việc, nhưng lợi ích của cá nhân và lợi ích của tập thể lại luôn mâu thuẫn. ðể người lao ñộng có thể tự nguyện theo các ñịnh hướng của doanh nghiệp thì cần cho họ thấy rõ lợi ích của bản thân họ chỉ ñạt ñược khi lợi ích của doanh nghiệp ñạt ñược tức phải hướng mục tiêu của cá nhân theo mục tiêu của tổ chức. Làm ñược ñiều ñó chính là tạo ra ñộng lực làm việc cho người lao ñộng, và ñó chính là khả năng tiềm tàng ñể tăng năng suất và hiệu quả của doanh nghiệp.

Tạo ñộng lực là sự vận dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác ñộng tới người lao ñộng nhằm làm cho người lao ñộng có ñộng lực trong công việc, thúc ñẩy họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn ñược ñóng góp cho tổ chức, doanh nghiệp.2 Các yếu tố tác ñộng tới tạo ñộng lực lao ñộng 19 ðộng lực của người lao ñộng gắn liền với công việc và tổ chức họ làm việc. ðộng lực cá nhân không tự nhiên xuất hiện mà do sự vận ñộng ñồng thời của các nguồn lực thuộc chính bản thân và trong môi trường sống và làm việc của họ tạo ra. Bởi vậy, hành vi có ñộng lực trong tổ chức là kết quả tổng hợp của sự kết hợp nhiều yếu tố tác ñộng bao gồm các yếu tố thuộc chính bản thân người lao ñộng và các yếu tố thuộc môi trường nơi họ tiến hành công việc.1 Các yếu tố thuộc bản thân người lao ñộng Mục tiêu cá nhân: Mục tiêu chính là cái ñích muốn ñạt tới, nó ñịnh hướng cho mỗi người cần làm gì và như thế nào ñể ñạt ñược các mong ñợi ñặt ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tạo Động Lực Lao Động Quản Lý Trong Doanh Nghiệp Nhà Nước Tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tạo động lực cho nhân viên trong các doanh nghiệp nhà nước tại Hà Nội. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các phương pháp quản lý hiệu quả mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc, từ đó cải thiện hiệu suất lao động và sự hài lòng của nhân viên. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức xây dựng môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự phát triển cá nhân trong tổ chức.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sỹ nâng cao năng lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam, nơi đề cập đến việc nâng cao năng lực làm việc của nhân viên trong lĩnh vực kinh doanh. Ngoài ra, Luận văn giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế của huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa cũng sẽ cung cấp những giải pháp thiết thực cho việc phát triển năng lực quản lý. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Tiểu luận kinh tế học vĩ mô đề tài thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thành phố hà nội giai đoạn 2019 2023, tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về chất lượng nguồn nhân lực tại Hà Nội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về các khía cạnh liên quan đến động lực lao động và quản lý trong doanh nghiệp.