Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Thủy, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phan Thị Thái và PGS. Trần Thị Thu, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9310110) tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất vào năm 2022.
Về tính cấp thiết, nghiên cứu được đặt trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, cùng các yêu cầu về kinh tế số, kinh tế tuần hoàn và xu thế chuyển dịch năng lượng. Trong chuỗi giá trị hoàn chỉnh của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) gồm ba khâu: thượng nguồn (thăm dò và khai thác), trung nguồn (chế biến, tàng trữ) và hạ nguồn (phân phối), hoạt động thăm dò và khai thác (TD&KT) giữ vai trò đầu tiên và quyết định nhất đối với việc gia tăng trữ lượng tài nguyên, bảo đảm an ninh năng lượng và bảo vệ chủ quyền biển đảo. Lĩnh vực này đòi hỏi lực lượng lao động chuyên môn cao với hơn 6.000 người, bao gồm đội ngũ chuyên gia, kỹ sư và công nhân kỹ thuật làm việc trong điều kiện rủi ro, trên các công trình biển xa đất liền. Thực tế đặt ra thách thức lớn khi các mỏ dầu khí chủ lực đang suy giảm sản lượng, phát hiện mới chủ yếu là mỏ nhỏ và cận biên, giá dầu biến động và cạnh tranh nhân lực chất lượng cao từ các nhà thầu quốc tế. Chính sách thu hút, đãi ngộ và bố trí sử dụng lao động của PVN còn bộc lộ bất cập, dẫn đến tình trạng chuyển dịch lao động giỏi sang các doanh nghiệp ngoài ngành hoặc công ty dầu khí nước ngoài.
Về khoảng trống nghiên cứu, fulltext chỉ rõ trước thời điểm thực hiện đề tài, các nghiên cứu tại PVN chủ yếu tiếp cận quản trị nhân lực ở góc độ chung hoặc quản trị tiền lương, chưa có công trình khoa học độc lập nào nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về cơ chế, chính sách tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực TD&KT dầu khí.
Mục tiêu tổng quát của luận án là trên cơ sở đánh giá thực trạng tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực TD&KT dầu khí, đề xuất hệ thống giải pháp tạo động lực có căn cứ khoa học và tính khả thi nhằm thu hút, giữ chân và phát triển lực lượng lao động, nâng cao hiệu quả công việc và thực hiện chiến lược phát triển của PVN.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 4 nội dung:
- Làm sáng tỏ toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về động lực và tạo động lực cho người lao động.
- Phân tích thực trạng tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực TD&KT dầu khí thuộc PVN, xác định các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Phân tích, đánh giá các yếu tố (chính sách) tạo động lực đối với người lao động trong lĩnh vực TD&KT dầu khí của PVN thông qua nghiên cứu định lượng.
- Đề xuất một số giải pháp tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực TD&KT dầu khí của PVN trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng và dự báo bối cảnh phát triển ngành đến năm 2035.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Động lực và các giải pháp tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực TD&KT dầu khí từ góc độ người sử dụng lao động là PVN.
- Phạm vi không gian: Đội ngũ lao động làm việc trên các công trình dầu khí thuộc Liên doanh Việt - Nga (Vietsovpetro - VSP) và Tổng công ty Thăm dò Khai thác dầu khí (PVEP).
- Phạm vi nội dung: Thực trạng tạo động lực lao động, các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp tạo động lực để thu hút, giữ chân và phát triển nhân lực TD&KT của PVN.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế phục vụ phân tích thực trạng giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng giải pháp đến năm 2035.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan theo các nhóm nội dung chính:
Về các học thuyết và cơ chế tạo động lực: Các công trình quốc tế được điểm lại bao gồm nghiên cứu về lịch sử và xu hướng phát triển học thuyết động lực của Gary (2005), Steers và cộng sự (2004), Sunil Ramlall (2004, 2007), Ivancevich và cộng sự (2007). Nhóm học thuyết về nguồn gốc tạo động lực được phân tích qua tháp nhu cầu của Abraham Maslow, thuyết ba nhu cầu của David McClelland, thuyết ERG của Clayton Alderfer, thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg và thuyết đặc điểm công việc của Hackman & Oldham. Nhóm học thuyết về quá trình tạo động lực được khảo cứu qua thuyết kỳ vọng của Victor Vroom, thuyết công bằng của John Stacy Adams, thuyết tăng cường tích cực của B.F. Skinner, thuyết đặt mục tiêu của Edwin A. Locke và thuyết tự quyết (SDT) của Edward L. Deci & Richard M. Ryan. Nhóm học thuyết về tính cách xã hội gồm thuyết 5 yếu tố tính cách của McCrae & Costa và thuyết kiểu tính cách xã hội của Michael Maccoby.
Về vai trò và các yếu tố tạo động lực: Các công trình của Shin và cộng sự (2006), Jason và cộng sự (2004), Elizabeth và cộng sự (2014), Chaitanya (2014), Zahra (2015), Chandra và cộng sự (2014), Bard Kuvaas (2006, 2017), Kelvin & Lu (2012), Kwasi Dartey-Baath & Agatha Harlley (2010), Bidisha (2013) khẳng định động lực làm việc tác động trực tiếp đến năng suất lao động, sự hài lòng, cam kết tổ chức và giữ chân nhân viên. Các nghiên cứu của Fisher và cộng sự (2002), Robert (2001), Carl (2001), Kenneth (2009), Munaf (2011), Saeed và cộng sự (2014), Akmal (2014), Agwu (2013), Boeve (2007), Gagné (2005), Lambrou (2010), AbdoIraza (2011), Daniel Pink (2009), Roman (2015) phân tích sự tương tác giữa yếu tố vật chất và phi vật chất, văn hóa và bối cảnh tổ chức đến động lực làm việc.
Về tạo động lực trong ngành công nghiệp khai khoáng và dầu khí: Các nghiên cứu nước ngoài gồm Mansoor (2014) tại công ty dầu khí Oman; AbdoIraza & Leila (2011) về mô hình tạo động lực cho lao động ngoài khơi tại Iran; Yasmin (2017) về cam kết người lao động dầu khí Malaysia; Larisa (2016) về đánh giá công việc ở các công ty dầu khí có địa bàn phân tán; Elizabeth & Kwesi (2014) tại 4 công ty mỏ vàng Ghana; Uteubayev & Kurmanov (2017) tại Kazakhstan; Kashmala và cộng sự (2016) tại Pakistan; Sanjiv (2013) tại các mỏ than Ấn Độ; Janes (2014) tại mỏ vàng Geita - Tanzania; Mthokozisi (2017) tại Nam Phi; Jelena và cộng sự (2016) tại Serbia.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Lê Trung Thành & Vũ Hoàng Ngân (2011), Vương Minh Kiệt (2010), Quan Minh Nhựt & Đặng Thị Đoan Trang (2011), Phan Minh Đức (2014), Lê Đình Lý (2016), Vũ Thị Uyên (2008), Nguyễn Thùy Dung (2015), Trần Thị Thu (2011), Trần Thị Thu & Nguyễn Thùy Dung (2013), Nguyễn Thị Phương Lan (2013), Nguyễn Thị Phương Dung (2012), Nguyễn Thanh Tùng (2019), Trương Minh Đức (2016) đã vận dụng các học thuyết tạo động lực cho các nhóm đối tượng như công chức, giảng viên, nhân viên văn phòng, doanh nghiệp nhà nước. Riêng trong ngành dầu khí, các nghiên cứu của Trịnh Duy Huyền (2017) về phương thức trả lương linh hoạt cho lao động kỹ thuật cao, Đoàn Anh Tuấn (2015) và Nguyễn Phan Thu Hằng (2018) về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại PVN, cùng bài báo của Phương Hữu Từng (2012) tại Vinacomin đã tiếp cận các khía cạnh quản trị nhân lực nhưng chưa hình thành khung phân tích độc lập về chính sách tạo động lực cho lao động TD&KT dầu khí.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án tập trung xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết, hoàn thiện hệ thống thang đo các chính sách tạo động lực và kiểm định định lượng tác động của các nhóm chính sách quản trị nhân lực đối với động lực làm việc của người lao động trong lĩnh vực TD&KT dầu khí của PVN.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án kế thừa định nghĩa của Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương (2009) để xác định: Tạo động lực cho người lao động là việc người sử dụng lao động ban hành các chính sách, biện pháp, phương pháp quản lý thích hợp tác động tích cực đến người lao động nhằm làm cho họ có động lực trong công việc. Dưới góc độ quản trị doanh nghiệp, luận án xác định 6 nhân tố bên trong tổ chức ảnh hưởng đến động lực lao động: (1) Chính sách quản lý; (2) Văn hóa tổ chức; (3) Mục tiêu của tổ chức; (4) Lãnh đạo tổ chức; (5) Hệ thống tiền lương, tiền thưởng và các khuyến khích; (6) Điều kiện làm việc.
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu thứ cấp và thu thập, phân tích dữ liệu sơ cấp:
| Phương pháp |
Nguồn dữ liệu / Đối tượng thực hiện |
Nội dung và kỹ thuật xử lý |
| Nghiên cứu tài liệu thứ cấp |
Báo cáo tài chính, báo cáo nhân lực, kế hoạch SXKD của PVN (2016-2020); văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Bộ LĐ-TB&XH, Bộ Công Thương. |
Tổng hợp, phân tích thống kê mô tả, so sánh các chỉ tiêu kinh tế, lao động, tiền lương và đào tạo của PVN. |
| Nghiên cứu định tính sơ cấp |
Chuyên gia, cán bộ quản lý và người lao động trong lĩnh vực TD&KT tại VSP và PVEP. |
Phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn sâu nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho thang đo phù hợp với đặc thù lao động dầu khí. |
| Nghiên cứu định lượng sơ cấp |
Mẫu khảo sát người lao động trực tiếp và gián tiếp tại các đơn vị TD&KT thuộc PVN (VSP, PVEP). |
Khảo sát bằng bảng câu hỏi; phân tích dữ liệu bằng phần mềm thống kê qua các bước: kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định khác biệt (T-Test, ANOVA). |
Hệ thống thang đo nghiên cứu bao gồm các biến độc lập thuộc 5 nhóm chính sách tạo động lực:
- Chính sách tuyển chọn và sử dụng lao động;
- Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực;
- Chính sách tiền lương, khen thưởng và kỷ luật;
- Yếu tố môi trường và điều kiện làm việc;
- Công tác tuyên truyền và giáo dục văn hóa doanh nghiệp;
Biến phụ thuộc là Động lực lao động trong lĩnh vực TD&KT dầu khí, được đo lường qua thang đo gồm 7 biến quan sát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương này tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tạo động lực cho người lao động, phân tích hệ thống học thuyết từ nguồn gốc nhu cầu, quá trình nhận thức đến đặc điểm tính cách xã hội. Luận án phân loại các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành công nghiệp khai khoáng và dầu khí tại nhiều quốc gia (Oman, Iran, Malaysia, Ghana, Kazakhstan, Pakistan, Serbia, Ấn Độ, Tanzania, Nam Phi) và đối chiếu với các công trình tại Việt Nam. Tác giả kết luận rằng việc tạo động lực cần sự phối hợp đồng bộ giữa các công cụ tài chính và phi tài chính tùy thuộc vào bối cảnh ngành nghề. Khoảng trống nghiên cứu được xác lập là sự thiếu vắng mô hình định lượng đánh giá tác động của hệ thống chính sách quản trị nhân lực đến động lực lao động trong lĩnh vực TD&KT dầu khí tại Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí
Chương 2 làm rõ các khái niệm về động lực, tạo động lực và vai trò của động lực đối với cá nhân, doanh nghiệp và xã hội. Luận án phân tích chi tiết 6 nhân tố thuộc về tổ chức tác động đến động lực lao động và chỉ rõ đặc thù hoạt động TD&KT dầu khí: tính chất địa bàn ngoài khơi xa đất liền, điều kiện làm việc nguy hiểm, yêu cầu kỹ thuật phức tạp, chế độ làm việc theo ca kíp trên biển và áp lực công việc cao. Chương này cũng phân tích kinh nghiệm tạo động lực của các tập đoàn dầu khí quốc tế, bài học về xây dựng khung năng lực và mô hình phát triển nhân sự của Schlumberger Business Consulting (SBC), làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu gồm hai giai đoạn định tính và định lượng. Luận án mô tả cụ thể các bước thực hiện phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm để xây dựng bảng hỏi, nguồn gốc các thang đo (tuyển chọn sử dụng, đào tạo phát triển, lương thưởng kỷ luật, môi trường làm việc, tuyên truyền giáo dục và động lực lao động). Quy trình chọn mẫu, phân bổ mẫu tại VSP và PVEP, cùng quy trình kiểm định thang đo bằng Cronbach's Alpha, EFA, CFA và hồi quy tuyến tính được thiết kế chi tiết để đảm bảo độ tin cậy và giá trị khoa học của dữ liệu thu thập.
Chương 4: Thực trạng tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
Chương 4 phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng nguồn nhân lực PVN giai đoạn 2016 - 2020. Trong lĩnh vực TD&KT, quy mô nhân sự duy trì trên 6.000 người với tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng lớn. Luận án đánh giá các số liệu thống kê về tuyển dụng, thu nhập bình quân và kinh phí đào tạo qua các năm:
| Nhóm nội dung thực trạng |
Số liệu và kết quả thực nghiệm trong luận án |
| Quy mô và chất lượng lao động |
Lực lượng lao động TD&KT hơn 6.000 người; tập trung đội ngũ chuyên gia, kỹ sư có trình độ kỹ thuật cao làm việc tại VSP, PVEP và các công trình biển. |
| Thu nhập và đào tạo (2016-2020) |
Thống kê thu nhập bình quân giữa 5 lĩnh vực chính của PVN; tổng hợp kinh phí đào tạo và kinh phí đào tạo trung bình hàng năm cho một lao động TD&KT. |
| Kiểm định độ tin cậy thang đo |
Thang đo Động lực cho người lao động đạt hệ số Cronbach's Alpha tổng thể là 0,939 với 7 biến quan sát; các thang đo thành phần chính sách đều đạt độ tin cậy sau khi tinh lọc biến. |
| Phân tích EFA và hồi quy tuyến tính |
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) trích xuất các nhân tố phù hợp; phân tích hồi quy tuyến tính xác định các nhóm chính sách (Đào tạo & phát triển; Lương thưởng & kỷ luật; Tuyển chọn & sử dụng; Môi trường làm việc; Tuyên truyền & giáo dục) có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến động lực làm việc. |
| Kiểm định khác biệt (ANOVA/T-Test) |
Kết quả kiểm định xác nhận có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ cảm nhận động lực lao động theo nhóm độ tuổi và thâm niên công tác. |
Đánh giá thực trạng chỉ ra PVN đã xây dựng được chế độ đãi ngộ tương đối tốt, đảm bảo an toàn lao động ngoài khơi và duy trì hoạt động đào tạo thường xuyên. Tuy nhiên, hạn chế tồn tại gồm: chính sách thu hút nhân tài còn bị động; bố trí công việc đôi khi chưa tương xứng năng lực; mức thu nhập chưa tạo sự cách biệt thỏa đáng cho lao động trực tiếp trên biển xa bờ so với lao động văn phòng tại đô thị; hệ thống đánh giá KPIs chưa gắn kết chặt chẽ với khen thưởng.
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
Chương 5 phân tích bối cảnh phát triển ngành dầu khí đến năm 2035 với các thách thức về chuyển dịch năng lượng, rủi ro địa chính trị và yêu cầu khai thác đối tượng phi truyền thống. Luận án đề xuất hệ thống nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện chính sách đào tạo và phát triển: Rút ngắn thời gian đào tạo để người lao động đạt khả năng làm việc chủ động; ứng dụng mô hình phát triển năng lực chuẩn quốc tế.
- Hoàn thiện chính sách tiền lương, thưởng và đãi ngộ: Áp dụng phương thức trả lương linh hoạt gắn với đánh giá hiệu quả công việc KPIs; tăng phụ cấp và chế độ ưu đãi cho lao động trực tiếp tại các công trình biển xa đất liền.
- Hoàn thiện chính sách tuyển chọn và sử dụng: Áp dụng mô hình phát triển nghề nghiệp hình chữ Y (tách bạch lộ trình thăng tiến chuyên môn kỹ thuật song song với nhánh quản lý); chuẩn hóa quy trình tuyển dụng dựa trên yêu cầu vị trí việc làm.
- Cải thiện môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp: Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trên giàn khoan, nâng cao đời sống tinh thần và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục gắn kết người lao động.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về động lực và các chính sách tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực đặc thù là thăm dò và khai thác dầu khí.
- Xây dựng mô hình lý thuyết và hệ thống thang đo đánh giá các chính sách tạo động lực phù hợp với đặc thù quản trị nhân lực ngành dầu khí tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phân tích toàn diện thực trạng quản trị nhân lực và tạo động lực tại các đơn vị nòng cốt của PVN (VSP, PVEP) giai đoạn 2016 - 2020, chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đo lường và chứng minh bằng phương pháp định lượng tác động thuận chiều của các nhóm chính sách tạo động lực (Đào tạo và phát triển; Tiền lương, khen thưởng và kỷ luật; Tuyển chọn và sử dụng; Môi trường làm việc) đến động lực làm việc của người lao động TD&KT dầu khí.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực gắn với chiến lược phát triển của PVN đến năm 2035, nổi bật là giải pháp áp dụng mô hình phát triển nghề nghiệp hình chữ Y và cơ chế đãi ngộ linh hoạt cho lao động công trình biển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung chủ yếu vào lực lượng lao động tại hai đơn vị trực thuộc là Liên doanh Việt - Nga (Vietsovpetro) và Tổng công ty Thăm dò Khai thác dầu khí (PVEP) trong giai đoạn 2016 - 2020. Nghiên cứu chưa mở rộng khảo sát tới toàn bộ các nhà thầu dầu khí quốc tế đang hoạt động theo hợp đồng phân chia sản phẩm (PSC) tại Việt Nam. Cách tiếp cận của luận án chủ yếu đứng từ góc độ người sử dụng lao động thông qua hệ thống chính sách quản trị, chưa phân tích sâu các yếu tố tâm lý xã hội ngoài tổ chức.
Về hướng nghiên cứu tiếp, các công trình tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang các đơn vị dịch vụ kỹ thuật dầu khí, cập nhật biến động thị trường lao động giai đoạn sau năm 2020 dưới tác động mạnh mẽ của xu hướng chuyển dịch năng lượng toàn cầu và ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định sâu hơn các mối quan hệ trung gian.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp tại PVN, VSP, PVEP: Luận án là tài liệu tham khảo trong việc tái cơ cấu chính sách nhân sự, thiết kế thang bảng lương linh hoạt, hoàn thiện tiêu chí đánh giá KPIs và triển khai lộ trình thăng tiến nghề nghiệp theo mô hình chữ Y.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp): Cung cấp cơ sở thực tiễn để xem xét các cơ chế tiền lương, phụ cấp đặc thù đối với người lao động làm việc trên các công trình dầu khí biển xa bờ.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực: Luận án cung cấp khung lý thuyết, quy trình thiết kế thang đo và phương pháp kết hợp định tính - định lượng trong nghiên cứu động lực lao động ngành khai khoáng.
Câu hỏi thường gặp
-
Đối tượng và địa bàn khảo sát thực tế của luận án được thực hiện tại những đơn vị nào?
Khảo sát thực tế của luận án được thực hiện đối với đội ngũ lao động làm việc trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của PVN, cụ thể tập trung vào người lao động làm việc trên các công trình và văn phòng thuộc Công ty Liên doanh Việt - Nga (Vietsovpetro - VSP) và Tổng công ty Thăm dò Khai thác dầu khí (PVEP).
-
Thang đo Động lực lao động trong phân tích định lượng đạt độ tin cậy như thế nào?
Thang đo Động lực cho người lao động trong lĩnh vực TD&KT dầu khí được kiểm định đạt hệ số tin cậy Cronbach's Alpha tổng thể là 0,939 với 7 biến quan sát, đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định thống kê.
-
Những nhóm chính sách nào được chứng minh có tác động thuận chiều đến động lực làm việc của người lao động TD&KT dầu khí PVN?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính xác định các nhóm chính sách tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê gồm: Chính sách đào tạo và phát triển; Chính sách tiền lương, khen thưởng và kỷ luật; Chính sách tuyển chọn và sử dụng lao động; Yếu tố môi trường làm việc; và Công tác tuyên truyền, giáo dục.
-
Mô hình phát triển nghề nghiệp hình chữ Y được đề xuất nhằm giải quyết vấn đề gì trong quản trị nhân lực PVN?
Mô hình phát triển nghề nghiệp hình chữ Y (dựa trên nghiên cứu của SBC) được đề xuất nhằm tạo ra hai nhánh phát triển song song: nhánh quản lý và nhánh chuyên gia kỹ thuật. Mô hình này giúp giữ chân các kỹ sư, chuyên gia giỏi chuyên môn mà không bắt buộc họ phải chuyển sang làm công tác quản lý hành chính mới được hưởng mức lương và đãi ngộ tương xứng.
-
Giai đoạn thu thập số liệu thực trạng và tầm nhìn giải pháp của luận án là bao lâu?
Số liệu thực tế phục vụ phân tích thực trạng quản trị nhân lực và tạo động lực được thu thập trong giai đoạn 5 năm từ 2016 đến 2020; hệ thống các giải pháp hoàn thiện được định hướng phục vụ chiến lược phát triển của PVN đến năm 2035.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Thủy đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu về tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích định tính và xử lý định lượng trên mẫu khảo sát tại VSP và PVEP giai đoạn 2016 - 2020, luận án đã lượng hóa tác động của các chính sách đào tạo, tiền lương, tuyển dụng và môi trường làm việc đến động lực của người lao động. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quản trị nguồn nhân lực của ngành dầu khí Việt Nam đến năm 2035.