CHƯƠNG 1. Tổng quan về bùn thải sinh học và các phương pháp xứ lý 1. Nguồn gốc Bùn thải là sản phẩm phụ của quá trình xử lý nước thải. Bùn thải thường chứa một lượng nước lớn, đặc tính của bùn phụ thuộc vào đặc tính của chất lỏng mà nó được tách ra.
Vị trí phát sinh bùn thải trong quy trình xử lý nước thải được thể hiện ở hình 1. Dựa vào đặc tính của bùn thải có thé chia thành các loại như sau: bùn thải dễ phân hủy sinh học và bùn thải khó phân hủy sinh học. Trong đó, bùn thải dễ phân hủy sinh học (bùn thải sinh học) là loại bùn được tạo ra từ quá trình xử lý sinh học hay từ nước thải có hàm lượng hữu cơ cao [1][6]. Ỷ Ham chứa Ỷ Song chắn Hóa chất Ỷ điều chỉnh Bề điều hòa pH Ỷ Bề vớt dầu Ỷ Bể keo tụ tạo bông Ỷ Bề lăng I Vv Bê chứa bùn Ỷ Vv Bề trung hòa Bề nén bùn Vv T Máy ép bùn Tì Ỷ Bê xử lý Sân phơi bùn sinh học Bể lắ Ỷ I Bề chứa bi > ê = © enya bun (Bùn thải sinh học) Bề khử trùng [>| Nguồn tiếp nhận Hình 1.1 Sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt cơ bản và vị trí phát sinh bùn thải Bùn thải sinh học được chia thành 2 loại: không nguy hại và nguy hại.
- Bin thải không nguy hai được tạo ra từ quá trình xử lý nước ở các nhà máy chế biến lương thực thực phẩm, nước thải sinh hoạt. Bùn này có hàm lượng chất hữu cơ cao, ít chất độc và thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật. Vì vậy có thể sử dụng làm phân bón cho cây trồng hoặc sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình nuôi cấy vi sinh vật, tạo ra nguồn năng lượng và nhiên liệu có giá tri. - Bun thải nguy hại được tạo ra từ hệ thong nước thai của bệnh viện, các khu nghiên cứu.
Loại bùn thải này phải được xử lý nghiêm ngặt bằng phương pháp thiêu đốt trước khi chôn, tuyệt đối không được tan dụng cho mục đích nông nghiệp [1]. Đặc điểm Bùn thải sinh học từ các trạm xử lý nước thải sinh hoạt thường chứa một lượng lớn chất hữu cơ cũng như các hợp chất chứa ni tơ và phốt pho. Đây là các thành phần dinh dưỡng có thể tái sử dụng làm phân bón, chất cải tạo đất hay sản phẩm hữu ích khác. Bên cạnh đó, bùn thải sinh học còn chứa những quân thể vi sinh vật rất đa dạng bao gồm: vi khuẩn, nam, protozoa.
Trong đó, vi khuẩn là nhóm vi sinh vật quan trọng nhất trong việc phân hủy các hợp chất hữu cơ. Tuy nhiên, trong bùn thải sinh học vẫn tiém ấn các vi sinh vật mầm bệnh, do đó cần phải được xử lý trước khi đưa đến các nơi tiếp nhận cho mục đích khác. Đặc biệt, bùn thải sinh học chứa rất ít kim loại nặng, phù hợp cho quá trình lên men ky khí thu năng lượng, đồng thời sản phẩm sau lên men có thể được sử dụng trực tiếp làm phân bón cho nông nghiệp, không gây ảnh hưởng đến môi trường [6]. Các phương pháp xử lý bùn thai thông dung Bun sinh ra từ hệ thống xử lý nước thải thường ở dạng lỏng có chứa từ 0,25% đến 12% chất răn tính theo khối lượng tùy thuộc vào công nghệ xử lý nước thải được áp dụng.
Trong những thành phần cần xử lý, bùn chiếm thể tích lớn nhất và kỹ thuật xử lý cũng như thải bỏ bùn là một trong những vẫn đề phức tạp trong quá trình xử lý nước thải. Các thiết bị xử lý bùn chiếm 40% — 60 % tổng chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải và chi phí xử lý khoảng 50 % chi phí vận hành toàn hệ thống. Sau đây là một số phương pháp xử lý thường được sử dụng: 1. Phuong pháp nén bùn và chôn lấp - Phương pháp nén bùn: Bun thải từ bề lang II có độ âm cao.
Một phan bùn được hoan lưu trở lại vào bể xử lý sinh học, phan còn lai được dẫn vào bề nén bùn. Bề nén bùn có nhiệm vu làm giảm độ âm của bùn dư bang cách nén cơ học dé đạt độ âm thích hợp. Các phương pháp thông dụng để nén bùn bao gồm ba phương pháp vật lý: e Phương pháp nén bùn bằng trọng lực. e Phương pháp nén bùn bằng tuyển nổi khí hòa tan.
e Phương pháp nén bùn băng máy ly tâm. Bùn sau khi được xử lý sẽ được đem phơi khô làm phân bón hoặc vận chuyển đến các khu vực chôn lap chất thải [1][5][6]. - Phương pháp chôn lấp: Đây là phương pháp xử lý đơn giản và được ưa chuộng nhất trong việc xử lý chất thải răn, đặc biệt là đối với bùn thải nguy hại. Tuy nhiên, phương pháp xử lý này gây lãng phí nguồn nguyên liệu (bùn thải chứa hàm lượng chất hữu cơ cao), tốn diện tích đất chôn lap, gây 6 nhiễm môi trường và ô nhiễm nguồn nước ngầm.
Trong quá trình chôn lap cần xác định địa điểm bãi chôn lap can thận do có thé gây ra một số van dé 6 nhiễm dưới bề mặt đất. Các bãi chôn lap phải đặt phía trên mực nước ngâm, hạn chế sự thâm thấu các chất ô nhiễm bởi nước mưa, mặt hướng về tầng nước ngầm phải được giảm thiểu [1][2][6][13][15]. Phuong pháp thiêu đốt Đây là phương pháp cuối cùng được sử dụng trong xử lý bùn thải. Phương pháp này giúp làm giảm đáng kế khối lượng bùn sau khi đốt, giảm thiểu mùi hôi nhờ xử lý nhiệt, đồng thời sản phẩm cuối như tro và chất tro có thé được sử dụng làm nguyên liệu phụ để sản xuất bê tông.
Hiện này, bùn thải nguy hại không được sử dụng cho mục đích nông nghiệp và bùn thai chôn lap ngày càng nhiều nên việc đốt bùn thải được dự kiến sẽ ngày càng tăng để giảm lượng bùn cặn phải đem đi chôn lấp. Tuy nhiên, phương pháp này cần chỉ phí đầu tư ban đầu cao, bị quy định nghiêm ngặt về tiêu chí đốt, quản lý dư lượng khí thai, xử lý tro bay va tro day, đồng thời có thể tạo ra một số khí độc cho môi trường và con người, phương pháp này chỉ được lựa chọn để xử lý các chất thải độc hại không thé áp dụng các phương pháp xử lý khác [5][6]. Phuong pháp xử lý sinh học sả Phương pháp xứ lý ky khí Quá trình phân hủy ky khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp xảy ra trong điều kiện không có oxy. Phương trình phản ứng sinh hóa trong điều kiện ky khí có thé biểu diễn đơn giản như sau: Vị sinh vật Chất hữu cơ > Tế bào mới + CH4 + CO2 + Hạ + NH3 + H2S + Q Điều kiện ky khí Quá trình ky khí sử dụng COz làm chất nhận điện tử, không can oxy, do đó làm giảm chi phí xử lý nước thải.
Lượng bùn tạo ra sau xử lý ky khí ít hơn so với quá trình xử lý hiếu khí do năng lượng sinh ra từ các phản ứng ky khí tương đối thấp. Hầu hết năng lượng có được từ sự phân hủy co chất đều được tìm thay trong sản phẩm cuối cùng của quá trình, đó là khí methane. Sự tạo thành methane cũng giúp giảm thiểu lượng BOD trong bùn đã phân hủy. Tuy nhiên, quá trình xử lý ky khí tốn nhiều thời gian hon xử lý hiếu khí và nồng độ cơ chất ban đầu phải tương đối cao.
Hiện nay, phương pháp xử lý ky khí được xem là một trong những giải pháp cải thiện môi trường có hiệu quả cao, được áp dụng rộng rãi trên thế giới. Quá trình xử lý ky khí có nhiều lợi thế hơn các phương pháp xử lý nước thải khác. Đây là phương pháp ồn định bùn thai và giảm thể tích, 6n định tính chat bùn; có khả năng làm giảm lượng sinh vật gây bệnh trong bùn thải. Đồng thời, sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa là khí khí sinh học — biogas (trong đó, khí methane được sử dụng như nguồn năng lượng tái tạo dùng để đốt, cung cấp nhiệt hoặc tạo điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt).
Tuy nhiên, chất thải của hệ thống này vẫn đòi hỏi công nghệ xử lý phù hợp như chôn lấp, hóa ran hoặc tái sử dụng làm phân bón. of >, Phương pháp xử lý hiếu khí Xử lý hiểu khí là một quá trình xử lý sinh học, các vi sinh vật hiểu khí sử dụng chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và oxy hòa tan có sẵn trong bùn thải để sản xuất các chất ran 6n định, carbon dioxide, va gia tăng sinh khối. Tương tự như phương pháp xử lý ky khí, chat thải sau quá trình xử lý hiếu khí vẫn đòi hỏi công nghệ phù hợp như chôn lấp, hóa rắn hoặc tái sử dụng làm phân bón [6]. Ưu điểm của xử lý hiếu khí: e Giảm lượng chat ran bay hơi gần giống như xử lý ky khí.
e Bin thải sau khi xử lý có nồng độ BOD thấp hơn. e Giảm mùi hôi thối từ bùn. e Bin sau khi xử lý có thé sử dụng làm phân bón. e Vận hành tương đối dé dàng hơn.
Nhược điểm: e_ Chi phí năng lượng cao kết hợp với việc cung cấp oxy. e Qua trình khử nước băng cơ học kém. e Quá trình này bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, vi trí địa lý va loại thiết bị chứa. e Chi phí vận hành cao.
Một số ứng dụng của bùn thải sinh học qua xứ lý Sản xuất khí biogas Khí sinh học (biogas) được sản xuất trong quá trình phân hủy ky khí chủ yếu gom methane (CHa) va carbon dioxide (CO2), một số lượng nhỏ sunfua hydro (H2S), amoniac (NHa), hydro (H›), ni tơ (N2), carbon monoxide (CO). Biogas có thé được sử dụng cho các lò đốt, sưởi 4m bang nồi hơi va cung cấp điện năng. Methane trong khí sinh học có thé được sử dụng để làm pin nhiên liệu. Bùn thải sinh học có chứa các thành phân thích hợp lên men ky khí sinh ra lượng khí biogas tương đối cao, tận dụng được nguồn nguyên liệu thải để tạo ra năng lượng sinh học an toàn cho môi trường và sức khỏe con người [6][16][15].
Sản xuất phân bón hữu cơ Bùn từ nước thải có chứa các chất dinh dưỡng có giá trị cao được khuyến cáo sử dụng trong mục đích nông nghiệp. Nó làm tăng tốc độ hô hap của vi sinh vật trong đất canh tác và tăng năng suất cây trồng vì bùn có chứa nhiều chất dinh dưỡng và hàm lượng hữu cơ cao.