Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam — một quốc gia nhiệt đới gió mùa có độ ẩm cao và thời tiết biến đổi thất thường — dịch bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là hội chứng tiêu chảy ở lợn con giai đoạn bú sữa và sau cai sữa (từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi), luôn là nguyên nhân chính gây tổn thất kinh tế nghiêm trọng. Phương thức điều trị truyền thống phụ thuộc chủ yếu vào các loại thuốc kháng sinh và hóa dược trị liệu. Việc lạm dụng hóa dược kéo theo nhiều hệ lụy tiêu cực: hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc, tồn dư hóa chất độc hại trong sản phẩm thịt ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng, và phát tán chất thải gây ô nhiễm môi trường sinh thái.

Nhằm tìm kiếm giải pháp thay thế an toàn, việc ứng dụng nguồn dược liệu bản địa giàu hoạt tính sinh học, sẵn có trong tự nhiên, giá thành thấp, dễ bào chế và không để lại tồn dư độc hại trong thực phẩm là một định hướng nghiên cứu cấp thiết. Xuất phát từ thực tế sản xuất tại địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên — nơi đồng bào các dân tộc thiểu số lưu giữ nhiều kinh nghiệm sử dụng cây thuốc nam trong chăm sóc sức khỏe vật nuôi — đề tài "Tìm hiểu một số cây thuốc bản địa và đánh giá tác dụng trong phòng trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên" đã được thực hiện.

Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Phát hiện, điều tra và ghi nhận từ người dân địa phương các cây thuốc, bài thuốc dân gian sử dụng trong phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi.
  2. Phân tích, xác định thành phần hóa học định tính của cây xoan hôi (Toona sinensis).
  3. Bào chế chế phẩm dạng sirô từ cây xoan hôi, kiểm nghiệm độ an toàn sinh học trên động vật thí nghiệm, từ đó đánh giá tác dụng thực tế trong việc phòng và điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại nông hộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn tài nguyên cây thuốc bản địa và tri thức thú y dân gian; cây xoan hôi (Toona sinensis); chuột trắng thí nghiệm; lợn con theo mẹ và sau cai sữa (từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi).
  • Phạm vi không gian: 15 thôn bản thuộc xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (Thôn Pải, Hợp Thành, Nạ Què, Nạ Liền, Pa Chò, Pa Goải, Thôn Đình, Thôn Phỉnh, Thôn Mấu, Thôn Tổ, Thôn Cấm, Nạ Á, Nà Lang, Nà Poọc, Thôn Héo).
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 09/12/2013 đến ngày 31/05/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và văn bản pháp lý

Đề tài dựa trên cơ sở khoa học của dược lý học cổ truyền và hóa học các hợp chất thiên nhiên: các hoạt chất sinh học tự nhiên khi dung nạp vào cơ thể sống có tính thích ứng cao, ít gây độc tính tế bào và hạn chế tối đa tác dụng phụ so với các chất tổng hợp hóa học. Đề tài vận dụng các chủ trương, chính sách phát triển y dược học cổ truyền và dược liệu của Đảng và Nhà nước:

  • Quyết định số 765/2005/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về Kế hoạch thực hiện Chính sách quốc gia về Y Dược học cổ truyền đến năm 2010.
  • Chỉ thị 24-CT/TW ngày 04/7/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về "Phát triển nền Đông y Việt Nam và Hội đông y Việt Nam trong tình hình mới".
  • Quyết định số 43/2007/QĐ-TTg ngày 29/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án "Phát triển công nghiệp dược và xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020", định hướng tiêu chuẩn thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc GACP-WHO.
  • Quyết định số 61/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020.
  • Các tài liệu nghiên cứu dược liệu học của Nguyễn Tập (2006), Đỗ Tất Lợi (2004), Nguyễn Thượng Dong và cộng sự (2006).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra

  1. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp: Kế thừa số liệu thống kê địa phương; phỏng vấn chuyên gia thú y và sử dụng phiếu điều tra bảng hỏi bán cấu trúc đối với các hộ chăn nuôi và thầy thuốc dân gian; khảo sát thực địa lập tuyến điều tra thu thập mẫu cây thuốc, ghi nhận đặc điểm hình thái, công dụng và cách thu hái.
  2. Phương pháp phân tích hóa thực vật định tính: Xác định sự có mặt của 12 nhóm hợp chất tự nhiên (glycosid tim, coumarin, flavonoid, anthranoid, tanin, saponin, alcaloid, đường khử, acid hữu cơ, acid amin, chất béo, steroid) bằng các phản ứng hóa học ống nghiệm đặc trưng tại Bộ môn Dược liệu – Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên (theo phương pháp của Nguyễn Văn Đàn và Nguyễn Viết Tựu, 1985).
  3. Quy trình bào chế sirô xoan hôi: Lấy 2 kg cành non và lá non cây xoan hôi rửa sạch, cắt đoạn 5–7 cm; thêm 5 lít nước sạch ngâm 2–3 giờ rồi sắc sôi nhỏ lửa trong 2 giờ, chắt nước lần 1; tiếp tục thêm 3 lít nước sắc lần 2 trong 2 giờ. Gộp dịch chiết của hai lần sắc, lọc qua 2 lớp vải gạc có đệm bông ở giữa, đem cô cách thủy đến khi dịch thuốc còn 1 lít; bổ sung 150 g đường kính trắng khuấy tan tạo thành dung dịch sirô thành phẩm; đóng chai kín thể tích 250 ml, bảo quản nơi thoáng mát.
  4. Phương pháp kiểm nghiệm an toàn sinh học: Thử nghiệm độc tính cấp trên 9 chuột trắng khỏe mạnh chia đều thành 3 lô (uống liều tương ứng 0,2 ml, 0,4 ml và 0,6 ml/con/lần, liên tục 5 liều), theo dõi trạng thái lâm sàng và tỷ lệ sống sót trong 7 ngày theo tiêu chuẩn TCN 198/94 (Quy trình kỹ thuật kiểm nghiệm thuốc dùng trong thú y).
  5. Bố trí thí nghiệm lâm sàng tại nông hộ:
    • Thí nghiệm phòng bệnh tiêu chảy: Bố trí ngẫu nhiên trên 60 lợn con 10 ngày tuổi, chia 2 lô đồng đều về giống, thể trọng và điều kiện chăm sóc (Lô 1: 30 con uống sirô xoan hôi 2 ml/con/lần, ngày 2 lần trong 3–5 ngày; Lô 2: 30 con uống thuốc kháng sinh đối chứng TĐ-Amoxi.Vita-20 với liều 0,5 g/10 kg thể trọng/ngày trong 3–5 ngày).
    • Thí nghiệm điều trị tiêu chảy: Bố trí trên 80 lợn con mắc hội chứng tiêu chảy (từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi), chia 2 lô (TN1: 40 con uống sirô xoan hôi 4 ml/con/ngày, chia 2 lần trong 3–5 ngày; TN2: 40 con uống TĐ-Amoxi.Vita-20 với liều 1,5 g/10 kg thể trọng/ngày trong 3–5 ngày).
  6. Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các chỉ tiêu thống kê sinh học (tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ khỏi bệnh, tỷ lệ chết, tỷ lệ tái phát, thời gian điều trị trung bình) theo tài liệu của Nguyễn Văn Thiện (2002), xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2003.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất tại xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa

Chương này phản ánh toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kết quả thực hành nghề nghiệp thú y tại địa bàn thực tập:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế: Xã Phượng Tiến có diện tích tự nhiên 2071,19 ha (đất nông nghiệp chiếm 1639,07 ha, đất lâm nghiệp 1106,29 ha, đất trồng lúa 226,35 ha). Dân số toàn xã gồm 3996 người thuộc 1033 hộ, trong đó 85% số hộ tham gia sản xuất nông nghiệp. Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 10.000.000 đồng/người/năm. Đàn vật nuôi có trên 460 con trâu bò (trâu chiếm 450 con), tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 2.280,6 tấn.
  • Kết quả công tác tiêm phòng và điều trị thú y: Tác giả trực tiếp tham gia tiêm phòng đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn 100% cho 860 lượt vật nuôi (350 liều vắc xin tụ - dấu lợn, 100 liều dịch tả lợn, 20 liều lở mồm long móng trâu bò, 40 liều tụ huyết trùng trâu bò, 350 liều dại chó). Thực hiện điều trị khỏi 100% các ca bệnh lâm sàng gồm: tụ huyết trùng trâu bò (5 con), ghẻ trâu bò (10 con), ký sinh trùng đường máu trâu bò (4 con), bệnh phát cước do rét ở trâu bò (2 con), và bệnh tiêu chảy ở lợn (40 con). Tham gia công tác ngoại khoa: đỡ đẻ cho 8 lợn nái, thiến 100 lợn đực và phẫu thuật 20 ca thoát vị rốn/bẹn (hecni) ở lợn.
  • Tổng hợp 7 bài thuốc dân gian: Ghi nhận trực tiếp các bài thuốc trị bệnh từ các lương y và chủ hộ trong xã:
    1. Bài thuốc trị tiêu chảy, mất nước: Lá ổi non (20–25 g), lá chè (20–25 g), gừng tươi (5 g), sắc từ 1200 ml còn 600 ml.
    2. Bài thuốc giải độc thuốc trừ sâu: Dùng lá dướng tươi (1–2 kg giã vắt lấy nước ngâm 1000 ml) hoặc lá đậu ván (1–2 kg giã lấy nước).
    3. Bài thuốc chữa thấp khớp: Cây vòi voi (30 g), măng chua (10 g), ớt (2 quả), củ riềng (10 g) sắc đắp và bóp ngoài khớp sưng.
    4. Bài thuốc chữa cảm lạnh cho lợn: Bồ công anh, gừng, quế chi, đại bi sắc cô đặc, cho uống 1 ml/kg thể trọng (2 lần/ngày).
    5. Bài thuốc chữa ho gia súc: Cây mã đề (10 g), cam thảo (2 g), bách bộ (2 g), sắn dây (2 g) sắc với 200 ml nước.
    6. Bài thuốc chữa rối loạn tiêu hóa: Bột củ riềng khô (50 g) phối hợp quế chi (20 g) tán mịn, cho uống liều 10 g/lợn choai và 2,5 g/lợn con.
    7. Bài thuốc chữa viêm phế quản ở người: Bột quế chi hấp cách thủy với mật ong và 2–3 giọt dầu phật linh.

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học

Phần chuyên đề đi sâu nghiên cứu nguồn dược liệu và thực nghiệm sirô xoan hôi trên lợn con:

  • Kết quả điều tra danh mục cây thuốc: Điều tra và xác lập danh mục 37 loài cây thuốc bản địa thuộc 7 nhóm công dụng điều trị trong thú y.
  • Kết quả định tính hóa thực vật cây xoan hôi (Toona sinensis): Phân tích 12 nhóm hoạt chất chính tại phòng thí nghiệm chuyên ngành.
  • Kết quả kiểm tra độ an toàn trên chuột: Xác định tính an toàn tuyệt đối của chế phẩm sirô ở các mức liều từ 0,2 ml đến 0,6 ml.
  • Kết quả thử nghiệm phòng và điều trị hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con: Thực hiện đánh giá đối chứng ngẫu nhiên giữa sirô xoan hôi và thuốc kháng sinh thương phẩm TĐ-Amoxi.Vita-20 của Công ty TNHH Dược thú y Thăng Long.

Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả nghiên cứu thực nghiệm

1. Phân nhóm 37 loài cây thuốc bản địa thu thập tại xã Phượng Tiến

Tác giả đã thu thập, định danh tên khoa học, mô tả đặc điểm hình thái và cách dùng của 37 loài dược liệu phân bố trong 7 nhóm điều trị:

  • Nhóm I - Cây thuốc trị virus, vi khuẩn (5 loài): Bạch biển đậu (Dolichos lablab L.), Bồ công anh (Lactuca indica L.), Ké đầu ngựa (Xanthium strumarium L.), Tỏi (Allium sativum L.), Cây lược vàng (Callisia fragrans).
  • Nhóm II - Cây thuốc trị ký sinh trùng (5 loài): Bí đỏ (Cucurbita pepo L.), Cây cau (Areca catechu L.), Lá ngón (Gelsemium elegans Benth.), Mò hoa trắng (Clerodendrum viscosum Vent.), Xoan trắng (Melia azedarach L.).
  • Nhóm III - Cây thuốc trị bệnh đường hô hấp (5 loài): Bách bộ (Stemona tuberosa Lour.), Cây đào (Amygdalus persica), Tỏi đỏ (Eleutherine subaphylla Gagnep.), Rẻ quạt (Belamcanda chinensis), Cây tía tô (Perilla frutescens).
  • Nhóm IV - Cây thuốc trị bệnh đường tiêu hóa (5 loài): Cây cỏ xước (Achyranthes bidentata Blume), Cây bọt cua (Glochidion eriocarpum), Cây mơ tam thể (Paederia foetida), Cây chó đẻ (Eupatorium odoratum), Cây xoan hôi (Toona sinensis).
  • Nhóm V - Cây thuốc trị bệnh đường sinh dục, tiết niệu (7 loài): Cây gai (Boehmeria nivea), Cây mã đề (Plantago asiatica L.), Cây ngải cứu (Artemisia vulgaris), Chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria), Cây nghể (Polygonum hydropiper), Cây chàm mèo (Baphicacanthus cusia), Cỏ roi ngựa (Verbena officinalis L.).
  • Nhóm VI - Cây thuốc trị bệnh ngoại khoa, giải độc, cảm mạo (7 loài): Long nha thảo (Agrimonia pilosa), Lá lốt (Piper lolot C. DC.), Cây mua (Melastoma affine Don), Mâm xôi (Rubus alceaefolius Poir.), Dướng (Broussonetia papyrifera), Nhọ nồi (Eclipta alba Hassk.), Đại bi (Blumea balsamifera).
  • Nhóm VII - Cây thuốc bổ sung dinh dưỡng, lợi sữa (3 loài): Đu đủ (Carica papaya L.), Mít (Artocarpus heterophyllus), Đậu tương (Glycine soja Siebold).

2. Kết quả phân tích hóa thực vật định tính cây Xoan hôi (Toona sinensis)

STT Nhóm chất thử nghiệm Phản ứng hóa học sử dụng Kết quả phản ứng Kết luận
1 Alcaloid Thuốc thử Mayer, Dragendorff, Bouchardat Âm tính (-) Không có
2 Flavonoid Cyanidin, dd NaOH 10%, hơi $\text{NH}_3$ đđ, $\text{FeCl}_3$ 5% Dương tính rất rõ (+++) Có
3 Glycosid tim Liebermann, Baljet, Legal, Keller-Kiliani Dương tính (+) Có
4 Saponin Quan sát hiện tượng tạo bọt Dương tính rõ (++) Có
5 Coumarin Mở - đóng vòng Lacton, thuốc thử Diazo Dương tính (+) Có
6 Anthranoid Phản ứng Borntrager Âm tính (-) Không có
7 Acid hữu cơ Phản ứng với $\text{Na}_2\text{CO}_3$ Âm tính (-) Không có
8 Tanin $\text{FeCl}_3$ 5%, Gelatin 1%, Chì acetat 10%, Đồng acetat 10% Phản ứng không đồng nhất Không có
9 Đường khử Thuốc thử Fehling A và Fehling B Dương tính rất rõ (+++) Có
10 Steroid Phản ứng Liebermann Dương tính (+) Có
11 Chất béo Thử tạo vết mờ trên giấy lọc Âm tính (-) Không có
12 Acid amin Phản ứng với thuốc thử Ninhydrin Âm tính (-) Không có

3. Kết quả theo dõi an toàn sinh học trên chuột bạch thí nghiệm

Thử nghiệm trên 9 cá thể chuột chia làm 3 lô uống liều 0,2 ml, 0,4 ml và 0,6 ml (mỗi chuột uống 5 liều liên tiếp). Sau 7 ngày theo dõi liên tục, 100% chuột ở cả 3 lô đều sống, hoạt động nhanh nhẹn, khỏe mạnh bình thường, không xuất hiện bất kỳ triệu chứng ngộ độc hay tác dụng phụ. Đặc biệt, lô uống liều cao (0,6 ml) ghi nhận thể trạng chuột tăng trọng và béo hơn so với trước khi dùng thuốc.

4. Đánh giá hiệu quả phòng hội chứng tiêu chảy ở lợn con 10 ngày tuổi

STT Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Lô 1 (Sirô xoan hôi) Lô 2 (TĐ-Amoxi.Vita-20)
1 Số lợn con theo dõi phòng bệnh Con 30 30
2 Số lợn con không bị tiêu chảy Con 27 26
3 Số lợn con bị mắc tiêu chảy Con 3 4
4 Thời gian phòng Ngày/lần 2 2
5 Tỷ lệ mắc tiêu chảy % 10,00% 13,33%

5. Đánh giá hiệu quả điều trị tiêu chảy ở lợn con (sơ sinh – 60 ngày tuổi)

STT Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính TN1 (Sirô xoan hôi) TN2 (TĐ-Amoxi.Vita-20)
1 Số lợn con đưa vào điều trị Con 40 40
2 Số lợn con khỏi bệnh Con 37 36
3 Tỷ lệ khỏi bệnh % 92,50% 90,00%
4 Số lợn con chết Con 2 3
5 Tỷ lệ chết % 5,00% 7,50%
6 Thời gian điều trị trung bình Ngày 5 5

Đóng góp thực tiễn và khoa học

  • Cơ sở khoa học cho kinh nghiệm dân gian: Chứng minh cây xoan hôi chứa các nhóm hoạt chất sinh học thực vật quan trọng (flavonoid chống oxy hóa, bảo vệ tế bào; saponin hấp phụ khí độc $\text{NH}_3, \text{H}_2\text{S}$ và ức chế vi khuẩn lên men thối trong ruột già; coumarin và steroid chống viêm), giải thích cơ chế phòng trị tiêu chảy hiệu quả của loại cây này.
  • Hiệu quả điều trị tương đương kháng sinh: Chế phẩm sirô thảo dược xoan hôi đạt tỷ lệ điều trị khỏi 92,50% (cao hơn thuốc kháng sinh TĐ-Amoxi.Vita-20 đạt 90,00%) và giảm tỷ lệ lợn chết xuống 5,00% (so với 7,50% ở lô kháng sinh), thời gian khỏi bệnh tương đương (5 ngày).
  • Giá trị sản xuất an toàn sinh học: Cung cấp quy trình bào chế thuốc thú y dạng sirô đơn giản từ nguồn nguyên liệu sẵn có tại chỗ, giúp người chăn nuôi chủ động kiểm soát dịch bệnh đường tiêu hóa ở lợn con, hạ giá thành chăn nuôi và không để lại tồn dư kháng sinh trong thực phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận

  • Nghiên cứu thành phần hóa học của cây xoan hôi mới dừng lại ở mức định tính nhóm chất bằng phản ứng màu và kết tủa ống nghiệm, chưa tiến hành định lượng hàm lượng hoạt chất hoặc chiết tách phân lập các hoạt chất tinh khiết.
  • Thử nghiệm lâm sàng phòng và trị bệnh chỉ thực hiện trong phạm vi quy mô nông hộ nhỏ lẻ tại một xã miền núi (Phượng Tiến), điều kiện chuồng trại và quản lý chăm sóc chưa đồng nhất tuyệt đối giữa các hộ.
  • Đối tượng thử nghiệm giới hạn trên lợn con từ giai đoạn sơ sinh đến 60 ngày tuổi, chưa đánh giá tác dụng trên lợn thịt giai đoạn lớn hơn hoặc các loài gia súc khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu định lượng chi tiết hàm lượng các hợp chất flavonoid, saponin trong các bộ phận khác nhau (vỏ thân, lá non, cành non) của cây xoan hôi theo các mùa vụ thu hái khác nhau.
  • Hoàn thiện quy trình công nghệ chiết xuất, chuẩn hóa tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm độ ổn định, thời hạn bảo quản của chế phẩm sirô xoan hôi ở quy mô bán công nghiệp.
  • Mở rộng khảo nghiệm lâm sàng trên các mô hình trang trại chăn nuôi lợn tập trung với quy mô đàn lớn hơn và trên các đối tượng vật nuôi khác (bê, nghé, gia cầm).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn và chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Chăn nuôi - Thú y và Nông nghiệp: Tham khảo khung phương pháp luận điều tra tri thức thú y bản địa kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm hóa dược và kiểm nghiệm lâm sàng thú y tại cơ sở.
  • Bác sĩ thú y, cán bộ khuyến nông cơ sở: Ứng dụng 7 bài thuốc dân gian và quy trình kỹ thuật bào chế chế phẩm sirô từ cây xoan hôi để hướng dẫn người chăn nuôi phòng trị tiêu chảy cho lợn con tại địa phương.
  • Người chăn nuôi lợn nông hộ: Nắm bắt kỹ thuật phòng bệnh bằng thảo mộc lúc lợn con 10 ngày tuổi và phác đồ điều trị 4 ml/con/ngày để giảm chi phí thuốc thú y, hạn chế tổn thất đàn con và nâng cao chất lượng thịt xuất bán.

Câu hỏi thường gặp

1. Thành phần hóa học của cây Xoan hôi (Toona sinensis) gồm những nhóm chất nào qua phân tích định tính?

Kết quả kiểm nghiệm định tính tại Đại học Y Dược Thái Nguyên cho thấy cây xoan hôi chứa 6 nhóm chất tự nhiên gồm: Flavonoid, Glycosid tim, Saponin, Coumarin, Steroid và Đường khử. Cây không có các nhóm chất: Alcaloid, Anthranoid, Tanin, Acid hữu cơ, Chất béo và Acid amin.

2. Quy trình bào chế sirô phòng trị tiêu chảy từ cây xoan hôi được tác giả thực hiện như thế nào?

Cứ 2 kg cành và lá non xoan hôi rửa sạch, cắt ngắn 5–7 cm, thêm 5 lít nước ngâm 2–3 giờ, đun sôi nhỏ lửa sắc lần 1 trong 2 giờ rồi chắt nước. Thêm tiếp 3 lít nước sắc lần 2 trong 2 giờ. Trộn dịch chiết cả hai lần, lọc qua vải gạc đệm bông, cô cách thủy còn lại đúng 1 lít dịch thuốc, sau đó hòa tan 150 g đường kính trắng, đóng lọ 250 ml bảo quản nơi khô mát.

3. Liều lượng sử dụng sirô xoan hôi trong phòng và điều trị tiêu chảy ở lợn con được quy định ra sao?

  • Liều phòng bệnh (lúc lợn 10 ngày tuổi): Cho uống 2 ml/con/lần, ngày uống 2 lần, liệu trình liên tục từ 3 đến 5 ngày.
  • Liều điều trị (lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi bị tiêu chảy): Cho uống 4 ml/con/ngày, chia làm 2 lần uống trong ngày, dùng liên tục từ 3 đến 5 ngày.

4. Kết quả điều trị tiêu chảy bằng sirô xoan hôi so với thuốc kháng sinh TĐ-Amoxi.Vita-20 đạt mức nào?

Trên mẫu thử nghiệm 40 lợn con mắc bệnh cho mỗi lô: Lô dùng sirô xoan hôi đạt tỷ lệ khỏi 92,50% (37 con khỏi, 2 con chết chiếm 5,00%), cao hơn lô dùng thuốc kháng sinh TĐ-Amoxi.Vita-20 đạt tỷ lệ khỏi 90,00% (36 con khỏi, 3 con chết chiếm 7,50%). Cả hai phương pháp đều có thời gian điều trị trung bình là 5 ngày.

5. Kiểm nghiệm an toàn sinh học của sirô xoan hôi trên chuột trắng cho kết quả ra sao?

Thử nghiệm trên 9 chuột trắng chia 3 lô với 3 mức liều 0,2 ml; 0,4 ml và 0,6 ml (uống 5 liều) theo tiêu chuẩn TCN 198/94 cho thấy sau 7 ngày 100% chuột đều sống khỏe mạnh, nhanh nhẹn, không có bất kỳ triệu chứng ngộ độc hay tác dụng phụ nào, xác nhận chế phẩm hoàn toàn an toàn khi sử dụng cho động vật.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Thị Sáng đã hệ thống hóa và ghi nhận 37 loài cây thuốc bản địa thuộc 7 nhóm công dụng điều trị thú y tại xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Bằng phương pháp phân tích thực nghiệm hóa thực vật, đề tài đã chứng minh cây xoan hôi (Toona sinensis) chứa các hoạt chất sinh học quan trọng gồm flavonoid, saponin, glycosid tim, coumarin và steroid. Chế phẩm sirô bào chế từ cây xoan hôi được kiểm nghiệm đạt độ an toàn sinh học tuyệt đối trên chuột bạch và thể hiện hiệu lực điều trị tiêu chảy trên lợn con đạt tỷ lệ khỏi 92,50%, tương đương và có phần vượt trội so với thuốc kháng sinh thương phẩm TĐ-Amoxi.Vita-20 (90,00%). Kết quả nghiên cứu khẳng định tiềm năng ứng dụng nguồn dược liệu dân gian trong việc phát triển các chế phẩm thú y thảo mộc an toàn, hạn chế tồn dư kháng sinh và phát triển chăn nuôi bền vững.