1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÂM THỊ SÁNG Tên đề tài: T×m hiÓu mét sè c©y thuèc b¶n ®Þa vµ ®¸nh gi¸ t¸c dông trong phßng trÞ héi chøng tiªu ch¶y ë lîn con tõ s¬ sinh ®Õn 60 ngµy tuæi t¹i x· Ph−îng TiÕn, huyÖn §Þnh Hãa - tØnh Th¸i Nguyªn KhãA LUËN TèT NGHIÖP §¹I HäC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Lớp : K42 - CNTY Khoa : Chăn nuôi Thú y Khoá học : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Quang Tính Thái Nguyên, năm 2014 2 LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập lý thuyết tại trường, nghiên cứu khoa học là khoảng thời gian rất cần thiết với mỗi sinh viên. Đây là khoảng thời gian để cho tất cả sinh viên có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu được trên ghế nhà trường ứng dụng vào thực tiễn sản xuất. Sau thời gian tiến hành nghiên cứu khoa học, để hoàn thành được bản báo cáo này ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu.
Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi - Thú y cùng tập thể các thầy cô giáo trong khoa, các hộ nông dân và ủy ban nhân dân xã Phượng Tiến, Trạm thú y Định Hóa đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian tiến hành đề tài. Đặc biệt, em xin gửi lời chân thành cảm ơn tới thầy TS. Nguyễn Quang Tính đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành đề tài. Qua đây, em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới mọi người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ em cả về vật chất và tinh thần để em yên tâm hoàn thành nhiệm vụ.
Em cũng xin trân trọng gửi tới các Thầy, Cô giáo trong Hội đồng chấm báo cáo lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 04 tháng 06 năm 2014 Sinh viên Lâm Thị Sáng 3 LỜI NÓI ĐẦU Thực hiện phương trâm “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn”, trong quá trình đào tạo của nhà trường, giai đoạn thực tập tốt nghiệp luôn chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tế sản xuất. Từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành công tác nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho mình có tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi ra trường trở thành một người cán bộ khoa học kỹ thuật có chuyên môn, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước.
Xuất phát từ thực tế chăn nuôi, được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, thầy giáo, cô giáo hướng dẫn em đã tiến hành thực tập. Với đề tài: “Tìm hiểu một số cây thuốc bản địa và đánh giá tác dụng trong phòng trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên”. Sau thời gian thực tập với tinh thần làm việc khẩn trương, nghiêm túc em đã hoàn thành khóa luận. Do trình độ, thời gian, kinh phí có hạn, bước đầu còn nhiều bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu lên khóa luận của em không tránh khỏi những sai sót và hạn chế, em mong nhận được sự đóng góp của thầy cô, bạn bè để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn! 4 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Kết quả phục vụ sản xuất. Sưu tầm một số cây thuốc sử dụng trong thú y trên tuyến điều tra. Sơ đồ bố trí thí nghiệm đánh giá phòng hội chứng tiêu chảy .30 ở lợn con bằng sirô chế từ cây xoan hôi.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm đánh giá hiệu quả điều trị .30 hội chứng tiêu chảy ở lợn con bằng thuốc sirô chế từ cây xoan hôi. Kết quả sưu tầm nhóm cây thuốc trị vi rút, vi khuẩn và ký sinh trùng. Kết quả sưu tầm nhóm cây thuốc trị bệnh đường hô hấp và đường tiêu hóa. Kết quả sưu tầm nhóm cây thuốc trị bệnh đường sinh dục, tiết niệu và ngoại khoa, giải độc, cảm mạo.
Kết quả sưu tầm nhóm cây thuốc bổ sung dinh dưỡng, lợi sữa. Kết quả phân tích đặc tính hóa học của cây xoan hôi. Kết quả theo dõi độ an toàn của thuốc trên chuột thí nghiệm. Kết quả phòng hội chứng tiêu chảy ở lợn con bằng thuốc dược liệu và thuốc TĐ-Amoxi.Vita-20 của Công ty TNHH dược thú y Thăng Long.
Kết quả điều trị bệnh tiêu chảy ở lợn con bằng thuốc sirô chế từ cây xoan hôi và thuốc TĐ-Amoxi.43 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT WHO : Tổ chức y tế thế giới ĐH : Đại học Cs : Cộng sự TN : Thí nghiệm Ml : Mililít M : Mét CM : Centimét TT : Thể trọng Kg : Kilôgam G : Gam Mg : Miligam ĐVT : Đơn vị tính STT : Số thứ tự 6 MỤC LỤC Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Điều tra cơ bản. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Phượng Tiến.
Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Phượng Tiến. Đánh giá chung. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất. Nội dung phục vụ sản xuất……………………………………………………….
Phương pháp tiến hành. Kết quả phục vụ sản xuất. Kết luận và đề nghị .18 Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Mục đích nghiên cứu.
Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian tiến hành.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Kết quả sưu tầm và phân nhóm một số cây thuốc sử dụng trong phòng và điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm.
Phân tích đặc tính hóa học của cây xoan hôi dùng trong phòng và điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con. Đánh giá hiệu quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con bằng thuốc dược liệu và thuốc TĐ-Amoxi.Vita-20 của dược thú y Thăng Long. Kết luận, tồn tại và kiến nghị .44 TÀI LIỆU THAM KHẢO .45 1 Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. Điều tra cơ bản 1.
Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Phượng Tiến là một xã miền núi, cách Trung tâm huyện Định Hóa 3 km về phía Đông Nam. - Phía Bắc giáp với xã Bảo Cường và thị trấn Chợ Chu. - Phía Nam giáp với xã Yên Trạch của huyện Phú Lương.
- Phía Tây giáp với xã Trung Hội. - Phía Đông giáp với xã Tân Dương. Xã Phượng Tiến bao gồm 15 thôn bản, đó là: Thôn Pải, Thôn Hợp Thành, Thôn Nạ Què, Thôn Nạ Liền, Thôn Pa Chò, Thôn Pa Goải, Thôn Đình, Thôn Phỉnh, Thôn Mấu, Thôn Tổ, Thôn Cấm, Thôn Nạ Á, Thôn Nà Lang, Thôn Nà Poọc, Thôn Héo. Nhìn chung, xã Phượng Tiến có địa hình khá phức tạp, chủ yếu là vùng đồi núi cao, đồi núi đan xen, chèn kẹp nhau.
Phần lớn diện tích là vùng núi cao, có độ dốc lớn, địa hình hiểm trở bị chia cắt mạnh. Những vùng đất tương đối bằng phẳng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, phân tán dọc theo các khe, ven suối thung lũng vùng núi đá vôi. Đặc điểm như vậy có ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông nghiệp và phát triển chăn nuôi của xã. Điều kiện khí hậu thủy văn Xã Phượng Tiến mang đặc điểm chung của khí hậu vùng miền núi phía Bắc.
Nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trong năm dao động tương đối cao, thể hiện qua hai mùa rõ rệt đó là mùa nóng và mùa lạnh. Nhiệt độ trung bình trong năm là 28 - 320C, lượng mưa trung bình là 1253 mm, phân bố không đều giữa các mùa trong năm. Về mùa nóng vào tháng 5 - 10 khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, lượng mưa khá lớn nhưng không đều tập trung vào các tháng 7,8,9 chiếm 80 - 85 % lượng mưa cả năm. Mùa lạnh thường bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa này do chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên nhiều khi nhiệt độ xuống dưới 100C thời tiết khô 2 hanh, mỗi đợt gió về thường kèm theo mưa nhỏ, hạn hán, rét đậm kéo dài.
Độ ẩm tương đối cao (cao nhất vào tháng 4 và tháng 5) quỹ đất rộng nên xã có điều kiện phát triển trồng trọt đặc biệt là cây lúa và cây lâm nghiệp. Điều kiện khí hậu, đất đai của xã có thuận lợi cho phát triển nông nghiệp với cây, con phong phú và đa dạng, tuy nhiên điều kiện đó cũng gây khó khăn cho chăn nuôi. Về mùa đông khí hậu thường lạnh, thay đổi đột ngột, mùa hè nhiệt độ nhiều lúc lên cao, trời nắng nóng gây bất lợi tới sự sinh trưởng, cũng như làm giảm sức chống chịu bệnh của gia súc, gia cầm. Ngoài ra, việc chế biến, bảo quản nông sản, thức ăn chăn nuôi cũng gặp rất nhiều khó khăn.
Điều kiện đất đai Tổng diện tích đất tự nhiên là 2071,19 ha. Trong đó, đất nông nghiệp là 1639,07 ha, đất trồng lúa là 226,35 ha, đất trồng cây ngắn ngày là 52,98 ha, đất trồng cây công nghiệp là 139,53 ha, đất lâm nghiệp là 1106,29 ha, đất chưa sử dụng là 258,01 ha. Diện tích đất của xã khá lớn, trong đó chủ yếu là đất Feralit và đất thung lũng, sản phẩm dốc tụ được bồi ở dọc các khe suối và các thung lũng đá vôi, địa hình tương đối bằng phẳng nên ngày mưa to, nước lớn thường xảy ra lũ lụt cục bộ khu vực ven suối dẫn đến năng suất cây trồng còn thấp, việc canh tác còn gặp khó khăn. Cùng với sự gia tăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng… nên diện tích đất nông nghiệp và đất hoang hoá có xu hướng ngày một giảm, gây khó khăn cho việc chăn nuôi.