Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. GIỚI THIỆU VỀ CHI ECLIPTA: Bộ : Asterales Họ : Asteraceae Chi : Eclipta Chi Eclipta là một chi thực vật có hoa thuộc họ Cúc, gồm một số loài như: Eclipta prostrata, Eclipta alatocarpa, Eclipta elliptica, Eclipta leiocarpa, Eclipta megapotamica, Eclipta platyglossa, Eclipta turkica… Trong đó, loài Eclipta prostrata là điển hình nhất. Các loài trong chi Eclipta phân bố rộng rãi trên thế giới. Ngoài ra cũng có những loài mới được phát hiện và đang trong quá trình nghiên cứu.
Nhìn chung, các loài trong chi Eclipta đều mọc dại, tuy nhiên chúng lại có những tác dụng trong chữa bệnh. Có thể kể đến như bổ thận âm, chữa lỵ hoặc đi ngoài ra máu, làm đen râu tóc, đặc biệt là tác dụng bảo vệ gan được nghiên cứu sâu hơn và ứng dụng nhiều trong điều trị bệnh. Tại Việt Nam, loài Cỏ mực (Eclipta prostrata (L.) phổ biến hơn với nhiều tác dụng dược lý. GIỚI THIỆU VỀ LOÀI CỎ MỰC (Eclipta prostrata (L.) Bộ : Asterales Họ : Asteraceae Chi : Eclipta 1.
Đặc điểm thực vật: Cỏ mực có đặc điểm là thân hình trụ, màu nâu tím nhạt, có khía dọc, cao từ 30 cm đến 50 cm, đường kính từ 2 mm đến 5 mm. Thân và lá có lông màu trắng. Lá nguyên, kép, hình mác, có răng cưa, màu xám đen và nhăn nheo, dài 2,5 - 3 cm, rộng 1 - 2,5 cm. Phần gốc của lá men xuống, không thấy cuống.
Cụm hoa hình đầu, màu trắng, đường kính 4 mm đến 8 mm, hoa cái bên ngoài nhỏ, hoa lưỡng tính bên trong. Quả hình bầu dục, hơi dẹt, cụt ở đầu, màu đen. Dài 3mm, rộng 1 mm đến 1,5 mm [1]. Cỏ mực Cỏ mực phân bố nhiều vùng Nam và Đông Nam châu Á.
Còn ở Việt Nam, cỏ mực mọc khắp các tỉnh vùng đồng bằng, trung du và miền núi - các tỉnh phía nam. Bộ phận dùng, tính vị: 1. Bộ phận dùng: Toàn bộ phần trên mặt đất. Tính vị, quy kinh: vị ngọt, chua, tính hàn, vào hai kinh can, thận.
Tác dụng dược lý: Theo dân gian, Cỏ mực dùng để chữa xuất huyết nội tạng và các triệu chứng sưng tấy, mẩn ngứa. Bên cạnh đó, trong cuốn sách “Thần nông bản thảo” và “Điền nam bản thảo” cho thấy, cây cỏ mực có thể giúp làm đen và mượt tóc. Không chỉ riêng Đông Y, Y học hiện đại cũng chỉ ra, Cỏ mực chứa nhiều tinh dầu, Carotene và các Alcaloid có tác dụng tăng tốc độ đông máu, giúp cầm máu và giảm thiểu tình trạng nhiễm trùng. Ngoài ra, Cỏ mực còn có một số tác dụng khác như: - Cầm máu trong một số trường hợp như: tiểu ra máu, chảy máu dạ dày – hành tá tràng, trĩ ra máu và vết đứt nhỏ, rong kinh, ho ra máu.
- Diệt khuẩn và tiêu viêm: do nhiễm khuẩn hoặc virus. - Giúp tăng cường hệ miễn dịch, suy nhược cơ thể, ăn kém ngon. - Ức chế tế bào ung thư biến tính. - Làm đen tóc, điều trị râu tóc bạc sớm, dưỡng da.
- Cải thiện tình trạng chóng mặt, hoa mắt do can thận âm hư tổn. - Hỗ trợ điều trị sỏi thận. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA LOÀI CỎ MỰC (Eclipta prostrata (L.) Trong những năm gần đây, loài Cỏ mực được nghiên cứu nhiều về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới cho thấy: lớp chất thiopene và triterpenoid là lớp chất chính.
Tác dụng dược lý của các cặn chiết và hợp chất dựa trên các công dụng truyền thống đã được ghi nhận về vai trò của loài Cỏ mực. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các cặn chiết cũng như các hợp chất từ loài Cỏ mực có tác dụng bảo vệ tế bào gan. Tình hình nghiên cứu trên thế giới: 1. Các hợp chất thiopene: Năm 2011, các nhà nghiên cứu đã phân lập được 4 hợp chất thiopene từ loài cỏ mực, có tác dụng chống viêm tuyến tiền liệt, trong đó sử dụng tế bào RAW264.
Đó là các hợp chất sau: 5-hydroxymethyl-(2,2':5',2'') terthienyl tiglate (1); 5-hydroxymethyl-(2,2':5',2'') terthienyl agelate (2); 5- hydroxymethyl-(2,2':5',2'') terthienyl acetate (3); ecliptal (4). [2] Năm 2014, Feng Min Xi và cộng sự phân lập được các thiophene: 2- (penta-1,3-diynyl)-5-(3,4-dihydroxy but-1-ynyl)-thiophene (6); 5-(but-3-yne- 1,2-diol)-5'-hydroxymethyl-2,2'-bithiophene (7); 5'-isovaleryloxymethyl-5-(4- isovaleryloxybut-1-ynyl)-2,2'-bithiophene (8); α-terthienylmethanol (9); 5- methoxymethyl-2,2':5',2''-terthiophene (10); 5-ethoxymethyl- 2,2':5',2''- terthiophene (11) từ loài cỏ mực. Kim đã phân lập được 4 hợp chất thiopene có tác dụng kìm chế sự phát triển của tế bào ung thư buồng trứng. Đó là các hợp chất: 3'-hydroxy-2,2':5',2''-terthiophene-3'-O-β-D-glucopyranoside (12); α-terthienyl (13); 3'-methoxy-2,2':5',2''-terthiophene (14); 5-(3'',4''-dihydroxy- 1''-butynyl)-2,2'-bithiophene (15).
[5] 16 Đến năm 2021, 3 thiopene nữa tiếp tục được phân lập bởi Shu-Juan Yu và cộng sự. Các chất đó là arctinol B (19); 6-methoxy arctinol B (20); 5'- hydroxymethyl-5-(3-butene-1-ynyl)-2,2'-bithiophene (21). Các hợp chất triterpenoid: Năm 2003, Y P Zhao cùng cộng sự đã phân lập được 2 hợp chất triterpenoid từ các phần trên mặt đất của loài Cỏ mực. Các chất được phân lập là eclalbasaponin XI (22) và eclalbasaponin XII (23).
[7] Năm 2011, theo nghiên cứu của nhóm tác giả Hong Xia Yuan đã phân lập được 3 hập chất triterpenoid từ loài Cỏ mực. Các chất được phân lập là β- amyrin (24); 3𝛽,16𝛽,21𝛽 trihydroxy olean-12-en-28-oic acid (25); 3-oxo-16α- hydroxyolean-12-en-28-oic acid (26). [8] 17 Năm 2012, Feng Min Xi và cộng sự đã phân lập được 6 hợp chất triterpenoid: 3β,16β,29-trihydroxy oleanane-12-ene-3-O-β-D-glucopyranoside (27); 3,28-di-O-β-D-glucopyranosyl-3β,16β-dihydroxy oleanane-12-ene-28- oleanlic acid (28); silphioside B (29); silphioside E (30); 28-O-β-D- glucopyranosyl betulinic acid 3β-O-β-D-glucopyranoside (31); 3-O-β-D- glucopyranosyl-(1→2)-β-D glucopyranosyl oleanlic-18-ene acid-28-O-β-D- glucopyranoside (32), từ loài Cỏ mực. [9] Năm 2015, từ loài cỏ mực, H.
Kim và cộng sự đã phân lập được một số hợp chất có tác dụng ức chế tế bào ung thư buồng trứng. Đó là các hợp chất: echinocystic acid-3-O-(6-O-acetyl)-β-D-glucopyranoside (36). [4] 20 Năm 2020, 4 triterpenoid đã được phân lập bởi Shu-Juan Yu và các cộng sự. Các chất được phân lập gồm: 3β,25-dihydroxy-23E-lemmaphyll-8,23-diene (38); 16α-hydroxy-olean-12-en-3-on-28,21β-olide (39); 3β-hydroxy-17-epi- 28-norolean-12-en-16-one 3-O-β-D-glucopyranoside (40); 3β-O-(6-O- crotonyl-β-D-glucopyranosyl)-16α-hydroxy-olean-12-en-28-oic acid 28-O-β- D-glucopyranosyl ester (41).
Các hợp chất phenolic: Năm 2008, theo nghiên cứu, J. Wu và cộng sự phân lập được 7 phenolic: quercetin (42); apigenin (43); luteolin (44); luteoloside (45); buddleoside (46); wedelolactone (47); demethyl wedelolactone (48). [11] 22 Năm 2009, nhóm tác giả Mi Kyeong Lee thành công khi phân lập được 3 phenolic có khả năng làm tăng sự biệt hóa nguyên bào xương của chuột. Tình hình nghiên cứu trong nước: Theo nghiên cứu của nhóm tác giả Trần Vũ Thiên, Phùng Văn Trung và Nguyễn Ngọc Hạnh, từ loài cỏ mực Eclipta prostrata L.
đã phân lập được 2 hợp chất: echinocystic acid (57) và eclalbasaponin II (58). [15] Theo nghiên cứu của nhóm tác giả Huỳnh Kim Diệu và Lê Thị Loan Em đã kết luận loài Cỏ Mực có ảnh hưởng lên vi khuẩn gây bệnh trên động vật thủy sinh. Trong đó, các dòng Cỏ Mực đều tác động rất mạnh trên Edwardsiella tarda (MIC=256-512 µg/ml), kế đến Edwardsiella ictaluri (MIC=512 µg/ml), Staphylococcus aureus và Aeromonas hydrophila (MIC=1024- 2048 µg/ml). [16] Nhóm tác giả Đái Thị Xuân Trang, Võ Thị Tú Anh lại có những nghiên cứu về việc khảo sát khả năng chống oxy hoá và khả năng ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn E.
Cloacae từ các cao chiết loài Cỏ mực. Trong nghiên cứu sử dụng 4 loại dung môi: methanol, hexane, chloroform và ethyl acetate. Kết quả cho thấy khả năng kháng E. cloacae của cao ethyl acetate lá cao hơn so các cao chiết còn lại ở tất cả các nồng độ nghiên cứu.
Hoạt tính kháng khuẩn của cao ethyl acetate ở nồng độ 32 μg/mL. Hơn nữa, cao ethyl acetate lá cỏ mực có khả năng kháng oxy hóa mạnh nhất (EC50 = 419,38 μg/mL). Tình hình nghiên cứu tác dụng bảo vệ tế bào gan: Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Hàn Quốc, hai hợp chất echinocystic acid (57) và eclalbasaponin II (58) được phân lập từ loài E. prostrata, có tác dụng ức chế mạnh sự gia tăng HSC theo liều lượng và thời gian.
Ở cùng nồng độ, hai hợp chất này thể hiện khả năng ức chế mạnh hơn so với chất đối chứng dương 18β-glycyrrhetinic [18]. 25 Hợp chất wedelolactone (47), một trong những hợp chất chính của loài E. prostrata, được nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan trên gan tổn thương qua trung gian miễn dịch. Sử dụng chuột bị bệnh viêm gan do Concanavalin A (ConA) gây ra, chỉ ra rằng đối với chuột được xử lý trước bằng wedelolactone làm giảm rõ rệt nồng độ transaminase trong huyết thanh và mức độ tổn thương gan [19].
Chuột được điều trị bằng wedelolactone có biểu hiện giảm bạch cầu trong dịch lọc và hoạt hóa tế bào T trong gan [20] 1. TỔNG QUAN VỀ GAN VÀ MỘT SỐ BỆNH LÝ: 1. Gan: - Vị trí: Gan nằm ở vị trí dưới cơ hoành, thuộc các vùng hạ sườn phải, thượng vị, hạ sườn trái. Bờ dưới gan chạy dọc bờ sườn phải.
- Chức năng: chuyển hóa thuốc, giải độc các chất hóa học, dự trữ máu, sản xuất ra dịch mật để tiêu hóa lipid, tăng tạo protein cho quá trình đông máu. Một số bệnh lý về gan: - Viêm gan do nhiễm trùng: Viêm gan A, B, C - Suy giảm hệ miễn dịch: Viêm gan tự miễn, xơ gan ứ mật nguyên phát, viêm đường mật xơ hóa nguyên phát. - Ung thư: nguyên nhân có thể do uống nhiều rượu bia (ở nam giới), sử dụng thuốc tránh thai (ở nữ giới) hoặc các khối u tại ống mật, viêm gan, xơ gan trước đó. - Các bệnh lý di truyền: Thừa sắt, tăng oxalat niệu, bệnh Wilson, thiếu hụt men alpha-1 antitrypsin.
- Bệnh gan do rượu, thuốc, hóa chất, bệnh khác: Gan nhiễm mỡ, xơ gan, suy gan. Điều trị bệnh lý về gan: 1. Y học hiện đại: - Điều trị bằng thuốc: Kháng virus (Peginterferon alfa, Entercavir, Tenofovir disoproxil fumarate,.), thuốc ức chế miến dịch (Prednisolon, Azathioprine.), thuốc kìm chế sự phát triển của tế bào ung thư (Regorafenib, Cabozantinib, Pioglitazon,.), thuốc hạ lipid máu (Atorvastatin, Fenofibrat,.), thuốc chống oxy hóa (Vitamin E, C,. - Điều trị bằng phẫu thuật, ghép gan.
Y học cổ tuyền: Dân gian có rất nhiều bài thuốc hay dùng để bảo vệ gan và hỗ trợ điều trị bệnh. Trong đó, các loài thảo dược hay được sử dụng như cà gai leo, cỏ mần trầu, chó đẻ răng cưa, cây vọng cách,… Đây đều là những dược liệu dễ tìm kiếm và sử dụng, gần gũi với con người. Việc dùng thường xuyên những loại cây này vừa mang lại hiệu quả điều trị, vừa lành tính và kinh tế. Điều chỉnh lối sống: - Chế độ ăn uống và tập luyện thể thao cần đảm bảo thường xuyên.
- Không sử dụng chung các vật dụng cá nhân. - Tiêm ngừa vaccine (viêm gan siêu vi A và B) - Hạn chế sử dụng rượu bia và các chất kích thích 27 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Loài Cỏ mực (Eclipta prostrata (L.) được lưu tại Viện Hóa sinh biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2.