Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại việt nam

Luận án tiến sĩ phân tích tác động của xuất khẩu đến tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam, cung cấp góc nhìn chuyên sâu.

Chuyên ngành

Kinh Tế Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

194
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG DOANH NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA XUẤT KHẨU TỚI TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA

3.1. Tổng quan về Doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

3.1.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.1.2. Tổng quan về doanh nghiệp sản xuất

3.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

3.2. Cơ sở lý luận về tăng trưởng doanh nghiệp

3.2.1. Khái niệm tăng trưởng và tăng trưởng doanh nghiệp

3.2.2. Đo lường tăng trưởng doanh nghiệp

3.3. Cơ sở lý thuyết về xuất khẩu

3.3.1. Khái niệm xuất khẩu

3.3.2. Các hình thức xuất khẩu

3.3.3. Các lợi ích và bất lợi của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp

3.4. Cơ sở lý thuyết về tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng của doanh nghiệp

3.4.1. Tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng doanh nghiệp

3.4.2. Mô hình nghiên cứu

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Thiết kế nghiên cứu

4.2. Các giả thuyết nghiên cứu

4.2.1. Giả thuyết nghiên cứu liên quan tới tác động của hoạt động xuất khẩu tới tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

4.2.2. Giả thuyết nghiên cứu liên quan tới ảnh hưởng của trạng thái xuất khẩu tới hoạt động của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

4.3. Mô hình hồi quy và đo lường biến trong mô hình

4.3.1. Mô hình hồi quy

4.3.2. Đo lường biến trong mô hình

4.4. Thu thập và xử lý dữ liệu

4.4.1. Thu thập dữ liệu

4.4.2. Xử lý dữ liệu

4.5. Phương pháp hồi quy

4.5.1. Phương pháp ước lượng mô hình dữ liệu bảng tĩnh

4.5.2. Phương pháp ước lượng mô hình dữ liệu bảng động

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA XUẤT KHẨU TỚI TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM

5.1. Thực trạng tham gia xuất khẩu của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam

5.2. Thực trạng tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam

5.2.1. Tổng quan tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam

5.2.2. Thực trạng tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa theo ngành

5.2.3. Thực trạng tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa theo vùng kinh tế

5.2.4. Thực trạng tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa theo loại hình doanh nghiệp

5.3. Đánh giá về tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam

5.3.1. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu

5.3.2. Kết quả phân tích tương quan và hồi quy

5.3.2.1. Ma trận tương quan
5.3.2.2. Kết quả hồi quy mô hình đo lường tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa
5.3.2.3. Kết quả hồi quy mô hình đo lường tác động của trạng thái xuất khẩu tới tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

5.3.3. Tổng hợp kết quả nghiên cứu tác động xuất khẩu tới tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam

5.3.4. Tác động của hoạt động xuất khẩu tới tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

5.3.5. Tác động của trạng thái xuất khẩu tới tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam

5.4. Tác động của các biến kiểm soát tới tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

6. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ

6.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước

6.1.1. Bối cảnh quốc tế

6.1.2. Bối cảnh trong nước

6.2. Định hướng đẩy mạnh xuất khẩu đối với doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế

6.3. Các khuyến nghị đối với doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu để thúc đẩy tăng trưởng doanh nghiệp

6.3.1. Các khuyến nghị liên quan đến việc chuẩn bị nguồn lực sẵn sàng cho việc xuất khẩu

6.3.2. Các khuyến nghị liên quan đến việc duy trì ổn định hoạt động xuất khẩu

6.3.3. Một số khuyến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước liên quan tới đẩy mạnh xuất khẩu nhằm thúc đẩy tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

6.3.3.1. Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị
6.3.3.2. Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa xúc tiến xuất khẩu, mở rộng thị trường
6.3.3.3. Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tăng cường xuất khẩu trực tuyến trên nền tảng thương mại điện tử
6.3.3.4. Hỗ trợ nâng cao kiến thức về thương mại quốc tế cho doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa
6.3.3.5. Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tiếp cận tài chính phục vụ xuất khẩu

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: XÂY DỰNG MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH QUY LUẬT GIBRAT

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG TĂNG TRƯỞNG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA THEO TĂNG TRƯỞNG DOANH THU

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG TĂNG TRƯỞNG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA THEO TĂNG TRƯỞNG LAO ĐỘNG

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG TĂNG TRƯỞNG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA THEO TĂNG TRƯỞNG TỔNG TÀI SẢN

Tóm tắt

I. Tổng quan về doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

Doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa (DNSXNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm 97% tổng số doanh nghiệp và đóng góp khoảng 40% GDP. Các DNSXNVV không chỉ tạo ra việc làm mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Tuy nhiên, họ phải đối mặt với nhiều thách thức như hạn chế về quy mô, nguồn nhân lực, vốn và công nghệ. Xuất khẩu được coi là một giải pháp giúp các DNSXNVV tăng trưởng, nhờ vào lợi thế kinh tế theo quy mô và hiệu ứng học hỏi từ thị trường quốc tế.

1.1. Đặc điểm của DNSXNVV

Các DNSXNVV thường có quy mô nhỏ, linh hoạt trong sản xuất và quản lý. Họ có khả năng thích ứng nhanh với thay đổi thị trường nhưng cũng dễ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro kinh tế. Xuất khẩu giúp họ mở rộng thị trường, tăng doanh thu và cải thiện năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, chi phí đầu tư ban đầu và rào cản thương mại là những thách thức lớn.

1.2. Vai trò của DNSXNVV trong nền kinh tế

DNSXNVV đóng góp đáng kể vào GDP, tạo việc làm và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Họ là động lực chính trong ngành công nghiệp chế biến - chế tạo, một lĩnh vực ưu tiên trong chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam. Xuất khẩu không chỉ giúp các DNSXNVV tăng trưởng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

II. Tác động của xuất khẩu đến tăng trưởng DNSXNVV

Xuất khẩu có tác động đa chiều đến tăng trưởng doanh nghiệp. Nghiên cứu chỉ ra rằng, thông qua xuất khẩu, các DNSXNVV có thể đạt được lợi thế kinh tế theo quy mô, cải thiện năng suất và học hỏi kinh nghiệm từ thị trường quốc tế. Tuy nhiên, tác động này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như ngành nghề, loại hình doanh nghiệp và mức độ quốc tế hóa.

2.1. Lợi ích của xuất khẩu

Xuất khẩu giúp các DNSXNVV tăng doanh thu, phân bổ chi phí cố định trên số lượng sản phẩm lớn hơn, từ đó giảm giá thành. Ngoài ra, thông qua xuất khẩu, doanh nghiệp có cơ hội học hỏi công nghệ và quy trình sản xuất tiên tiến, nâng cao năng lực cạnh tranh.

2.2. Thách thức của xuất khẩu

Mặc dù mang lại nhiều lợi ích, xuất khẩu cũng đặt ra nhiều thách thức cho các DNSXNVV. Chi phí đầu tư ban đầu cao, rào cản thương mại và sự phụ thuộc vào đối tác nước ngoài là những rủi ro lớn. Ngoài ra, cạnh tranh khốc liệt trên thị trường quốc tế cũng là một thách thức không nhỏ.

III. Chiến lược xuất khẩu và phát triển bền vững

Để tận dụng tối đa lợi ích từ xuất khẩu, các DNSXNVV cần xây dựng chiến lược phù hợp. Chiến lược xuất khẩu không chỉ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững. Các chính sách hỗ trợ từ nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩutăng trưởng doanh nghiệp.

3.1. Xây dựng chiến lược xuất khẩu

Các DNSXNVV cần nghiên cứu thị trường quốc tế, xác định sản phẩm cốt lõi và xây dựng kế hoạch xuất khẩu hiệu quả. Việc tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu cũng giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng trưởng bền vững.

3.2. Hỗ trợ từ chính sách nhà nước

Chính sách hỗ trợ từ nhà nước, bao gồm tài chính, đào tạo và xúc tiến thương mại, là yếu tố quan trọng giúp các DNSXNVV vượt qua thách thức và tận dụng cơ hội từ xuất khẩu. Các chương trình hỗ trợ cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan tới tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Tăng trưởng DN là một yếu tố quan trọng của một nền kinh tế thịnh vượng. Tăng trưởng cũng là yếu tố sống còn đối với các DNNVV nói chung và DNSXNVV nói riêng bởi nếu không tăng trưởng, các DNSXNVV phải đối mặt với khả năng tồn tại thấp hơn đáng kể (Freeman và cộng sự, 1983).

Chính vì vậy, tăng trưởng của các DNNVV luôn là một chủ đề nghiên cứu được nhiều học giả trên toàn thế giới quan tâm. Nhìn chung, các nghiên cứu này tập trung tìm ra các nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng của DNNVV nói chung, bao gồm cả DNSXNVV. Trong đó, các nghiên cứu chủ yếu đi theo hai nhánh chính. Nhánh thứ nhất nghiên cứu sự phụ thuộc của tốc độ tăng trưởng vào quy mô DN và số năm hoạt động của DN.

Nhánh nghiên cứu thứ hai cho rằng tốc độ tăng trưởng của DN không chỉ phụ thuộc vào quy mô và số năm hoạt động mà còn phụ thuộc vào đặc thù của DN và của chủ DN. Đối với các nghiên cứu về sự phụ thuộc của tăng trưởng của DNSXNVV vào quy mô DN và số năm hoạt động của DN: Các nghiên cứu kiểm định mối liên hệ giữa quy mô và số năm hoạt động của DN với tăng trưởng DN thường bắt nguồn từ quy luật Gibrat. Gibrat (1931) đưa ra một quy luật nổi tiếng rằng tốc độ tăng trưởng của DN độc lập với quy mô của nó. Thuyết Gibrat được nghiên cứu với cỡ mẫu là tất cả các DN trong nền kinh tế.

Từ khi lý thuyết này ra đời, nhiều nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành nhằm kiểm định tính đúng đắn của thuyết Gibrat đối với các DNNVV, bao gồm cả các DNSX. Hàng loạt các nghiên cứu đã được tiến hành với nhiều phương pháp và mẫu khác nhau tại các quốc gia như Thụy Điển (Davidsson và cộng sự, 2002), Ý (Becchetti và Trovato, 2002; Morone và Testa, 2008), Nhật Bản (Wijewardena và Cooray, 1995; Goddard và cộng sự, 2002), Áo (Weiss, 1998), Úc (Wijewardena và Tibbits, 1999), Anh (Dunne và Hughes, 1994; Storey, 2016), Mỹ (Friar và Meyer, 2003; Evans, 1987), Việt Nam (Nguyễn Thu Hằng và cộng sự, 2018; Bùi Thị Thu Loan, 2018)… Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu không đạt được sự đồng thuận. luan an 10 Về quy mô DN, các nghiên cứu ủng hộ thuyết Gibrat hầu hết là các nghiên cứu về các DN lớn và đã hoạt động lâu năm. Trong khi đó, nhiều nghiên cứu khác lại cung cấp bằng chứng đối lập khi cho rằng quy mô DN có tác động tới tăng trưởng DN, đặc biệt trong lĩnh vực SX (Fiala và Hedija, 2019).

Các nghiên cứu của Hart và Prais (1956), Acs và Audretsch (1990), Baldwin và cộng sự (2000) hay Bùi Thị Thu Loan (2018) tìm thấy bằng chứng về mối quan hệ cùng chiều giữa quy mô DN và tốc độ tăng trưởng khi cho rằng DN có quy mô nhỏ không thể đa dạng hóa trong nhiều lĩnh vực hay hoạt động trong những ngành quan trọng. Họ phần lớn chỉ có thể chuyên sâu trong một lĩnh vực hẹp với biên lợi nhuận thấp, do đó, khi có rủi ro xảy ra, sức chống đỡ của các DN nhỏ sẽ thấp hơn DN lớn. Đặc biệt, những DN cung cấp các sản phẩm công nghệ cao hay giá trị lớn, số lượng các giao dịch thường bị giới hạn bởi thiếu uy tín và danh tiếng trên thị trường cũng như thiếu các chiến lược bài bản về quản trị, marketing do hạn chế về nguồn nhân lực. Ngược lại, khá nhiều nghiên cứu lại cung cấp bằng chứng phản đối thuyết Gibrat và cho rằng DN quy mô nhỏ tăng trưởng nhanh hơn DN quy mô lớn (Dunne và Hughes, 1994; Becchetti và Trovato, 2002; Nguyễn Thu Hằng và cộng sự, 2018; Evans, 1987).

Các nghiên cứu này cho rằng DNNVV có khả năng quản trị nguồn nhân lực tốt hơn khi luôn có xu hướng tinh gọn bộ máy bằng cách giữ lại các nhân viên có chất lượng và đào thải các vị trí việc làm thừa nhằm tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả công việc. Cơ cấu tổ chức tại các DNNVV khá gọn, thuận tiện cho việc quản lý và ra quyết định dẫn đến cơ hội tăng trưởng cao. Về số năm hoạt động của DN, một số nghiên cứu đã lý giải việc phủ định thuyết Gibrat bằng cách đưa thêm nhân tố tuổi DN và cho rằng quy mô và tuổi DN là hai nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng của DN (Jovanovic, 1982). Các nghiên cứu của Geroski và Gugler (2004), Nguyễn Thu Hằng và cộng sự (2018), Evans (1987) đưa ra quan điểm tương đồng khi cho rằng DN trẻ sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn so với DN lâu năm trong việc thích ứng với các thay đổi trên thị trường.

Các DN trẻ có thể tham gia thị trường ở quy môn tối ưu, họ rất tích cực học hỏi kiến thức mới từ bên ngoài và trở nên vượt trội hơn các DN đã hoạt động lâu năm. Tuy nhiên, xuất phát từ tầm quan trọng của tăng trưởng DN đối với bản thân DN và với nền kinh tế nói chung, rất nhiều các nghiên cứu vẫn tiếp tục bổ sung thêm các nhân tố mới nhằm lý giải cho tốc độ tăng trưởng khác nhau giữa các DN. luan an 11 Đối với các nghiên cứu về sự phụ thuộc của tốc độ tăng trưởng vào các đặc thù của chính DN và chủ DN Với hướng nghiên cứu thứ hai, các bằng chứng thực nghiệm sau đó tiếp tục khẳng định tốc độ tăng trưởng của DNSXNVV không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố truyền thống như quy mô và số năm hoạt động mà còn phụ thuộc vào các đặc điểm riêng của DN và của chủ DN. Các đặc điểm riêng của DNNVV bao gồm khả năng tiếp cận vốn, hình thức sở hữu, nguồn nhân lực, chiến lược kinh doanh.

Đặc điểm của chủ DN bao gồm học vấn, giới tính, độ tuổi… Về đặc điểm riêng của DNSXNVV, Heshmati (2001) nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu gồm các DN có quy mô lao động từ 1 - 100 nhân viên tại Thụy Điển trong giai đoạn 1993-1998 và phát hiện ra rằng bên cạnh quy mô và số năm hoạt động, tăng trưởng lao động của DN phụ còn thuộc vào năng suất lao động, mức độ thâm dụng vốn và số lượng nhân viên có bằng đại học. Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản bị ảnh hưởng bởi mức độ vay nợ và năng suất lao động của DN. Trong khi đó, tăng trưởng doanh thu phụ thuộc vào một số đặc điểm riêng của DN như mức độ vay nợ, khả năng sinh lời, trình độ học vấn của nhân viên. Bên cạnh đó, nghiên cứu của Becchetti và Trovato (2002) tìm ra ảnh hưởng của khả năng tiếp cận vốn đến tốc độ tăng trưởng của DNSXNVV tại Ý bên cạnh các nhân tố truyền thống là độ tuổi và quy mô DN.

Các tác giả cho rằng DNSXNVV thường khó tiếp cận với nguồn vốn vay chính thức từ bên ngoài. Trở ngại tài chính trên thị trường vốn ảnh hưởng tới các quyết định đầu tư, do vậy sẽ tác động tới tốc độ tăng trưởng của DNSXNVV. Mateev và Anastasov (2010) nghiên cứu 560 DNNVV từ 6 nền kinh tế chuyển đổi tại các nước miền Đông và Trung Âu và tìm ra rằng quy mô tài sản của DN có tác động tích cực đến tốc độ tăng trưởng của các DNNVV. Ngoài ra, các đặc điểm riêng của DN như tỷ lệ vốn vay, năng suất lao động là các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của DN.

Trong đó, năng suất lao động cao sẽ thúc đẩy tăng trưởng DN do có sự tái phân bổ nguồn lực từ nơi ít hiệu quả sang nơi hiệu quả hơn; nguyên liệu và lao động có xu hướng di chuyển từ nơi có năng suất thấp sang nơi có năng suất cao. Ngoài ra, khi xem xét các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài, Mateev và Anastasov (2012) tìm ra rằng thuế suất thuế thu nhập DN làm giảm tốc độ tăng luan an 12 trưởng DN. Thuế thu nhập cao sẽ ảnh hưởng đến tiềm năng tăng trưởng của DN vì thuế thu nhập sẽ làm giảm thu nhập sau thuế của DN và do vậy DN sẽ giảm đầu tư cho tăng trưởng. Liên quan đến chiến lược kinh doanh, việc DNSXNVV tham gia vào thương mại quốc tế được cho là có tác động quan trọng tới tăng trưởng DN.

Một mặt, nhiều nghiên cứu khẳng định việc DN XK sẽ giúp DN nâng cao khả năng cạnh tranh, tích lũy được nhiều kiến thức và kinh nghiệm từ đối tác nước ngoài (Coad và Tamvada, 2012; Tse và cộng sự, 2017). Trong khi đó, một số nghiên cứu lại chỉ ra rằng, XK làm phát sinh nhiều chi phí, rủi ro cao hơn so với chỉ kinh doanh trên thị trường nội địa, do vậy, làm DN tăng trưởng chậm lại (Bernard và Jensen, 1995; Clerides và cộng sự, 1998; Sharma và Mishra, 2011). Về đặc điểm của chủ DN, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng đặc điểm của chủ DN tác động đến tốc độ tăng trưởng của DN. Khác với các công ty lớn nơi mà nhà quản trị được thuê để điều hành DN, tại các DNNVV, chủ sở hữu DN cũng đồng thời điều hành DN.

Bên cạnh đó, tại các DN lớn quá trình ra quyết định phải trải qua nhiều bước, qua nhiều bộ phận xét duyệt. Tuy nhiên, tại DNNVV, chủ DN đồng thời là nhà quản trị có thể trực tiếp ra quyết định. Vì thế, đặc điểm của chủ DN như giới tính, học vấn, tuổi tác được cho là có ảnh hưởng đến các quyết định cũng như tốc độ tăng trưởng của các DNNVV. Nghiên cứu của Coad và Tamvada (2012) đo lường tốc độ tăng trưởng của 1,5 triệu DNNVV tại Ấn Độ trong giai đoạn 2002-2003 đã đưa ra kết luận rằng DN được điều hành bởi phụ nữ có tốc độ tăng trưởng chậm hơn DN được điều hành bởi nam giới do nữ giới được cho là thận trọng và ngại rủi ro hơn nam giới.

Ngoài ra, nghiên cứu của Rafiki (2019) tại Ả Rập Saudi đã tiến hành điều tra 119 chủ DNNVV và báo cáo có mối quan hệ tích cực giữa trình độ học vấn của chủ DN, các khóa đào tạo mà chủ DN tham gia, mạng lưới các mối quan hệ xã hội của chủ DN tới tốc độ tăng trưởng DN. Chủ DN có học vấn cao có xu hướng tiếp thu kiến thức, công nghệ mới và có chiến lược quản trị nguồn nhân lực hiệu quả hơn, do đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng DN. Kế thừa các nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới, tại Việt Nam, một số nhà khoa học cũng đã tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của các luan an 13 DNSXNVV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu tác động của xuất khẩu đến tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam là một tài liệu chuyên sâu phân tích mối quan hệ giữa hoạt động xuất khẩu và sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ và vừa (SMEs) tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ những lợi ích kinh tế mà xuất khẩu mang lại, như tăng doanh thu, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh, mà còn chỉ ra những thách thức mà các SMEs phải đối mặt, từ hạn chế về nguồn lực đến rào cản thương mại. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, chuyên gia kinh tế và doanh nghiệp đang tìm cách tối ưu hóa chiến lược xuất khẩu.

Để mở rộng kiến thức về các chính sách kinh tế và quản lý, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học quản trị tốt trong lĩnh vực hộ tịch từ thực tiễn tỉnh Hà Nam, nghiên cứu về hiệu quả quản trị trong lĩnh vực hành chính. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu bộ ba bất khả thi ở Việt Nam giai đoạn 2011-2012 cung cấp góc nhìn sâu sắc về các vấn đề kinh tế vĩ mô. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc từ 1997 đến 2005 là tài liệu tham khảo giá trị về chính sách phát triển kinh tế-xã hội. Hãy khám phá thêm để có cái nhìn toàn diện hơn!