Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 2006–2010 ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ của tỉnh Quảng Ninh với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12,7%/năm, đưa quy mô nền kinh tế năm 2010 gấp 1,8 lần so với năm 2005 và GDP bình quân đầu người đạt khoảng 24 triệu đồng. Đóng góp vào thành quả chung này có vai trò nền tảng của cộng đồng doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa. Tính đến hết năm 2010, toàn tỉnh có hơn 7.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, trong đó khu vực doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 46% tổng số doanh nghiệp công nghiệp, đóng góp xấp xỉ 14% GDP toàn tỉnh và tạo việc làm cho khoảng 12% tổng lực lượng lao động xã hội.

Tuy nhiên, khối doanh nghiệp này đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng về quy mô vốn, công nghệ lạc hậu, thiếu mặt bằng sản xuất và năng lực cạnh tranh hạn chế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Mặc dù các cấp chính quyền đã ban hành nhiều cơ chế trợ giúp, hệ thống chính sách hỗ trợ phát triển vẫn còn bộc lộ sự thiếu đồng bộ, nguồn lực ngân sách phân tán và chưa giải quyết triệt để các điểm nghẽn thực tế.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng thực thi các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006–2010. Từ việc nhận diện rõ những thành tựu cùng hạn chế cố hữu, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp chính sách mang tính đột phá và khả thi cho giai đoạn 2011–2015, định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp chính quyền địa phương hoàn thiện môi trường kinh doanh và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh thông qua Mô hình Kim cương của Michael Porter nhằm phân tích các nhân tố tác động đến năng lực phát triển của doanh nghiệp. Mô hình làm rõ bốn yếu tố cấu thành then chốt bao gồm: điều kiện các yếu tố đầu vào (vốn, nhân lực, công nghệ, mặt bằng), điều kiện về cầu thị trường nội địa, các ngành công nghiệp hỗ trợ liên quan, cùng chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh của ngành. Hai biến số ngoại cảnh quan trọng là vai trò điều tiết của Nhà nước và các biến cố ngẫu nhiên cũng được tích hợp để đánh giá toàn diện môi trường kinh doanh.

Song song đó, luận văn áp dụng lý thuyết can thiệp công trong kinh tế học thể chế, xác định ba chức năng cốt lõi của chính sách hỗ trợ gồm: chức năng định hướng chiến lược, chức năng điều tiết nguồn lực và chức năng kiến tạo tiền đề thúc đẩy sản xuất. Về mặt chuẩn hóa thuật ngữ, nghiên cứu căn cứ trên khung pháp lý của Nghị định 90/2001/NĐ-CP và Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Theo đó, doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa được xác định là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập có vốn đăng ký không quá 100 tỷ đồng hoặc số lao động bình quân hàng năm không vượt quá 300 người, phân định rõ theo ba cấp độ: siêu nhỏ, nhỏ và vừa.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2006–2010. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp chính thống từ Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, báo cáo kinh tế xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương và Cục Thống kê. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát trực tiếp.

Quy mô mẫu khảo sát bao gồm 150 doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo các nhóm ngành trọng điểm (chế biến khoáng sản, cơ khí chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, tiểu thủ công nghiệp) và phân bổ theo các địa bàn kinh tế trọng điểm như thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí và thị xã Móng Cái. Việc lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng đảm bảo tính đại diện cao cho cơ cấu công nghiệp của tỉnh. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp tổng hợp phân tích định tính được lựa chọn nhằm đối chiếu sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế, đánh giá chính xác mức độ thụ hưởng chính sách của doanh nghiệp trong suốt chu kỳ nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô phát triển số lượng và đóng góp kinh tế có sự gia tăng đáng kể nhưng chưa tương xứng với tiềm năng. Khối doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa đã mở rộng về số lượng, chiếm hơn 46% cơ cấu doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc doanh và đóng góp 14% GDP địa phương. Tuy nhiên, tỷ trọng đóng góp vào ngân sách nhà nước của khối này còn ở mức khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 8% đến 10% tổng thu ngân sách nội địa của tỉnh trong cả giai đoạn 2006–2010.

Thứ hai, điểm nghẽn nghiêm trọng nhất nằm ở khả năng tiếp cận vốn tín dụng và mặt bằng sản xuất. Kết quả khảo sát thực tế cho thấy hơn 65% doanh nghiệp gặp khó khăn lớn khi tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng thương mại do thiếu tài sản thế chấp đạt chuẩn và thủ tục thẩm định phức tạp. Bên cạnh đó, có tới 70% doanh nghiệp thiếu mặt bằng sản xuất ổn định, phải thuê đất ngắn hạn hoặc đặt cơ sở xen cài trong khu dân cư do tỷ lệ lấp đầy tại các cụm công nghiệp địa phương còn thấp và giá thuê hạ tầng chưa hợp lý.

Thứ ba, trình độ công nghệ và chất lượng nhân lực ở mức thấp. Khoảng 80% doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn sử dụng máy móc thiết bị thuộc thế hệ cũ, tỷ lệ đổi mới công nghệ hàng năm chỉ đạt dưới 7%. Lực lượng lao động chưa qua đào tạo nghề chiếm trên 60% tổng số lao động, dẫn đến năng suất lao động của khối này chỉ bằng khoảng 45% so với khu vực doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Thứ tư, hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ công lập còn dàn trải. Dưới 25% doanh nghiệp được tiếp cận các chương trình đào tạo quản trị doanh nghiệp và khuyến công do nguồn kinh phí bố trí hạn hẹp, thủ tục giải ngân phức tạp theo Thông tư liên tịch 05/2011/TTLT-BKH-BTC.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên xuất phát từ cả hai phía: nội tại doanh nghiệp tích lũy vốn mỏng, quản trị mang nặng tính gia đình; trong khi cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành của tỉnh còn thiếu tính liên thông, công tác dự báo thị trường chưa theo kịp tốc độ hội nhập.

Về mặt trình bày trực quan, các chỉ số tăng trưởng số lượng doanh nghiệp và mức đóng góp GDP có thể được mô tả hiệu quả qua biểu đồ cột kép kết hợp đường xu hướng tăng trưởng qua các năm. Tương tự, cơ cấu khó khăn của doanh nghiệp về vốn, mặt bằng và công nghệ hoàn toàn phù hợp khi thể hiện trên biểu đồ tròn hoặc bảng phân phối tần số tương đối.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các địa phương vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, doanh nghiệp tại Quảng Ninh chịu áp lực cạnh tranh gay gắt hơn về tài nguyên đất đai và nguồn nhân lực chất lượng cao với các tập đoàn công nghiệp khai thác than và du lịch lớn trên địa bàn. Ý nghĩa thực tiễn của phát hiện này chỉ ra rằng chính sách hỗ trợ không thể áp dụng cào bằng mà phải tập trung vào các mắt xích yếu nhất trong chuỗi giá trị sản xuất công nghiệp địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính và tín dụng. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh chủ trì phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, mục tiêu nâng tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay trung và dài hạn lên trên 45% trong giai đoạn 2013–2015. Triển khai cơ chế hỗ trợ bù lãi suất từ 2% đến 3%/năm cho các dự án đầu tư đổi mới công nghệ và tiết kiệm năng lượng.

Thứ hai, tháo gỡ triệt để rào cản mặt bằng sản xuất và đất đai. Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ban Quản lý các Khu kinh tế đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại các cụm công nghiệp, quy hoạch dành tối thiểu 30% diện tích đất sạch cho doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa thuê với thời hạn ổn định từ 20 đến 30 năm, áp dụng mức giảm tiền thuê đất từ 10% đến 15% trong 3 năm đầu khởi sự.

Thứ ba, nâng cao năng lực quản trị và chất lượng nguồn nhân lực. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh tổ chức các khóa bồi dưỡng quản trị hiện đại và đào tạo kỹ thuật chuyên sâu cho hơn 5.000 lượt cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật giai đoạn 2013–2015. Thực hiện chính sách hỗ trợ 50% chi phí đào tạo nghề từ nguồn ngân sách khuyến công địa phương.

Thứ tư, đẩy mạnh cải cách hành chính và xúc tiến thương mại. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh rút ngắn 40% thời gian xử lý thủ tục cấp phép đầu tư và đăng ký kinh doanh thông qua mô hình một cửa điện tử liên thông. Trung tâm Xúc tiến Thương mại tăng cường hỗ trợ 100% kinh phí cung cấp thông tin thị trường và tài trợ 50% chi phí tham gia các hội chợ triển lãm công nghiệp trong và ngoài nước cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp tỉnh: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương trong việc xây dựng các đề án, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và ban hành nghị quyết chuyên đề hỗ trợ kinh tế tư nhân.

Nhóm hiệp hội ngành nghề và lãnh đạo doanh nghiệp: Giúp Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh nắm bắt bức tranh toàn cảnh về những điểm nghẽn thể chế, từ đó nâng cao vai trò cầu nối phản biện chính sách và hỗ trợ các chủ doanh nghiệp tái cấu trúc quản trị, chủ động tiếp cận các gói hỗ trợ của nhà nước.

Nhóm chuyên gia nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật chuẩn mực về phương pháp luận ứng dụng Mô hình Kim cương của Michael Porter trong phân tích chính sách kinh tế cấp địa phương, phục vụ giảng dạy và nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế.

Nhóm tổ chức tín dụng và quỹ đầu tư phát triển: Giúp các ngân hàng thương mại đánh giá chính xác mức độ rủi ro, nhu cầu vốn thực tế của phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành công nghiệp, từ đó thiết kế các gói sản phẩm tín dụng và dịch vụ tài chính phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam giai đoạn này là gì? Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đăng ký hợp pháp có quy mô tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc số lượng lao động bình quân hàng năm không vượt quá 300 người, phân định rõ theo ba cấp bậc gồm siêu nhỏ, nhỏ và vừa.

Đóng góp kinh tế nổi bật nhất của khối doanh nghiệp này tại Quảng Ninh là gì? Trong giai đoạn 2006–2010, khối doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa đóng góp xấp xỉ 14% GDP toàn tỉnh, chiếm hơn 46% tổng số doanh nghiệp công nghiệp và giải quyết việc làm ổn định cho khoảng 12% tổng lực lượng lao động địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.

Tại sao doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn lớn khi tiếp cận vốn ngân hàng? Hơn 65% doanh nghiệp gặp khó khăn do không đủ tài sản có giá trị pháp lý cao để thế chấp, báo cáo tài chính thiếu tính kiểm toán minh bạch, quy mô dự án nhỏ lẻ và thiếu phương án sản xuất kinh doanh khả thi dài hạn để đáp ứng chuẩn an toàn tín dụng của ngân hàng.

Mô hình Kim cương của Michael Porter được ứng dụng như thế nào trong luận văn? Mô hình được sử dụng làm khung phân tích hệ thống 4 nhóm nhân tố cạnh tranh gồm điều kiện đầu vào, điều kiện cầu, công nghiệp hỗ trợ, cấu trúc ngành cùng tác động của vai trò Nhà nước nhằm nhận diện điểm nghẽn và định hướng chính sách hỗ trợ trọng tâm.

Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực tại địa phương đã đạt kết quả thực tế nào? Thông qua việc thực hiện Thông tư liên tịch 05/2011/TTLT-BKH-BTC, tỉnh đã tổ chức nhiều lớp bồi dưỡng khởi sự doanh nghiệp và quản trị kinh doanh, tuy nhiên mức độ bao phủ còn hạn chế khi mới chỉ có dưới 25% doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận được các chương trình này.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về chính sách can thiệp công và ứng dụng thành công Mô hình Kim cương của Michael Porter vào việc đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa cấp tỉnh.
  • Phản ánh trung thực thực trạng giai đoạn 2006–2010 tại Quảng Ninh với các số liệu chứng minh vai trò đóng góp 14% GDP, giải quyết 12% lao động của khối doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chỉ rõ 4 rào cản cốt tử kìm hãm sự phát triển của khu vực này gồm: thiếu vốn tín dụng, khan hiếm mặt bằng sản xuất, công nghệ thiết bị lạc hậu và nhân lực chưa qua đào tạo.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chính sách trọng tâm về tín dụng, đất đai, đào tạo nhân lực và cải cách hành chính với mục tiêu, lộ trình và chủ thể thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2013–2015 và tầm nhìn 2020.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc xây dựng chuỗi liên kết giá trị giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với các tập đoàn công nghiệp lớn trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế địa phương.

Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp hãy khai thác sâu các luận cứ thực chứng của công trình này để triển khai hiệu quả các chương trình hành động nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp cấp tỉnh.