Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực dược của ngành y tế tỉnh Yên Bái và giải pháp đến năm 2016" được thực hiện bởi tác giả Nguyễn Quốc Tuấn dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hà Văn Thúy, bảo vệ năm 2012 tại Trường Đại học Y – Dược Thái Nguyên thuộc hệ đào tạo Luận án Chuyên khoa II, chuyên ngành Y tế công cộng (Mã số: 62 72 76 01).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của nguồn nhân lực y tế đối với công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân theo các chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước, tiêu biểu như Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Chỉ thị số 06/CT-TW ngày 22/01/2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao; cùng Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
Bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều thách thức đối với ngành y tế: sự thay đổi mô hình bệnh tật, sự xuất hiện của các bệnh mới, phân tầng giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị, miền núi và đồng bằng. Trong lĩnh vực dược, thực trạng dịch chuyển nhân lực dược sĩ trình độ đại học diễn ra không đồng đều: tăng ở khu vực tư nhân nhưng không tăng hoặc giảm trong hệ thống nhà nước; hơn 50% dược sĩ đại học cả nước tập trung tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, trong khi phần lớn dược sĩ trung học tập trung tại khu vực nông thôn và miền núi.
Khoảng trống nghiên cứu thực tiễn mà luận án tập trung giải quyết nằm ở tình trạng thiếu hụt nhân lực dược trầm trọng tại tỉnh Yên Bái – một tỉnh miền núi nghèo. Văn bản ghi nhận một thực tế mang tính thách thức lớn: từ năm 1994 cho đến thời điểm thực hiện nghiên cứu, không có bất kỳ một dược sĩ đại học chính quy nào sau khi tốt nghiệp về Yên Bái công tác. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp khoa học, phù hợp với điều kiện địa phương là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm hai nội dung chính:
- Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực dược ngành Y tế tỉnh Yên Bái.
- Đề xuất một số giải pháp đáp ứng nhu cầu nhân lực dược cho ngành Y tế tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 đến 2016.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nhân lực dược (bao gồm các ngạch trình độ chuyên môn: tiến sĩ, thạc sĩ, dược sĩ chuyên khoa, dược sĩ đại học, dược sĩ trung học, kỹ thuật viên dược, dược tá) công tác tại các đơn vị y tế công lập và tư nhân; các cơ chế, chính sách, điều kiện làm việc, thu nhập và các yếu tố quản trị nhân lực ảnh hưởng đến đội ngũ này.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh Yên Bái, bao gồm các đơn vị y tế trực thuộc Sở Y tế tuyến tỉnh (Văn phòng Sở, các chi cục, bệnh viện chuyên khoa và đa khoa tỉnh, các trung tâm y tế chuyên khoa, Trường Trung cấp Y tế), các đơn vị y tế tuyến huyện/thị xã/thành phố (bệnh viện huyện, trung tâm y tế huyện), tuyến xã (180 trạm y tế), cùng các doanh nghiệp dược và cơ sở hành nghề dược tư nhân trên địa bàn.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng số liệu nhân lực dược đến ngày 31/12/2010; xây dựng dự báo nhu cầu và giải pháp can thiệp cho giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm lại các tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế về quản trị nguồn nhân lực, nhân lực y tế và nhân lực dược:
Về quy mô quốc tế, tác giả trích dẫn số liệu thống kê nhân lực y tế của các quốc gia từ báo cáo của Global Health Trust. Số liệu so sánh cho thấy mật độ dược sĩ đại học trên một vạn dân tại Nhật Bản gấp 21 lần Việt Nam; các nước phát triển như Mỹ, Pháp, Hàn Quốc đều có tỷ lệ cao hơn 10 lần so với Việt Nam. Trong khu vực ASEAN, tỷ lệ dược sĩ đại học/vạn dân của Việt Nam (0,8) thấp hơn Malaysia (1,0), Thái Lan (2,5), Singapore (2,8) và kém hơn 7 lần so với Philippines (6,0). Tại Pháp, 65% dược sĩ làm việc tại các nhà thuốc, 12% tại dược bệnh viện, 13% làm việc liên quan đến sinh hóa và xét nghiệm, 5% trong công nghiệp dược và 5% làm công tác nghiên cứu, giảng dạy. Tại Mỹ, dược sĩ sau khi thi đỗ phải hoàn thành khoảng 2.000 giờ thực tập dưới sự giám sát của dược sĩ có chứng chỉ hành nghề, tham gia trực tiếp vào dược lâm sàng bệnh viện hoặc nghiên cứu phát triển thuốc. Tại Thái Lan, năm 2003 đào tạo được 807 dược sĩ đại học, sau tốt nghiệp 96% làm việc tại khu vực thành phố và 89,1% công tác tại các cơ sở y tế công lập; đồng thời áp dụng mô hình dược sĩ học đường tại các trường học.
Về tình hình trong nước, luận án tổng hợp số liệu của Cục Quản lý Dược Việt Nam và Niên giám thống kê y tế. Mặc dù Việt Nam có lịch sử đào tạo cán bộ dược kéo dài 97 năm (tính đến thời điểm nghiên cứu), cả nước mới chỉ có 6 cơ sở đào tạo dược sĩ đại học gồm: Trường Đại học Dược Hà Nội, Đại học Y – Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Quân Y, Đại học Y khoa Huế, Đại học Y – Dược Cần Thơ, và Đại học Y – Dược Thái Nguyên. Năm 2000, cả nước có 8.077 dược sĩ đại học làm việc cho các doanh nghiệp nhà nước và cơ sở tư nhân (khoảng 3.757 người thuộc khu vực quốc doanh). Sự phân bố nhân lực dược thể hiện sự chênh lệch lớn giữa các vùng địa lý: Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh chiếm gần 50% số lượng (4.005 người), trong khi 6 tỉnh biên giới phía Bắc chỉ chiếm 3,5%, 4 tỉnh Tây Nguyên chiếm 2,4%, 7 tỉnh Nam Trung Bộ chiếm 4,5%, và 7 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 5,8%.
Đến năm 2008, tỷ lệ bình quân dược sĩ đại học trên một vạn dân của Việt Nam đạt 1,5 và năm 2009 đạt 1,77. Năm 2009, toàn quốc có 239 tiến sĩ dược (trong đó tuyến trung ương chiếm 234 người, tuyến địa phương chỉ có 5 người, tương đương 2,1%); 342 thạc sĩ dược (tuyến trung ương chiếm 225 người, địa phương chiếm 107 người, tương đương 32,3%). Ngược lại, dược sĩ trung học chủ yếu tập trung tại tuyến địa phương (chiếm 94,42% năm 2009). Theo quy định của Luật Dược năm 2005, việc chuẩn hóa điều kiện hành nghề đòi hỏi người bán lẻ thuốc phải có trình độ từ dược sĩ trung học trở lên, dẫn đến nhu cầu đào tạo và thay thế đội ngũ dược tá (vốn chiếm 27% tổng nhân lực dược năm 2005, 28,4% năm 2007 và giảm xuống 16,2% năm 2009).
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Các công bố trước đó chủ yếu dừng lại ở các chỉ số vĩ mô toàn quốc hoặc phản ánh thực trạng tại các trung tâm kinh tế lớn. Chưa có công trình nào tiến hành phân tích chi tiết cơ cấu, định mức, sự phân bổ nhân lực dược gắn liền với quy hoạch phát triển mạng lưới y tế và quy mô giường bệnh tại tỉnh Yên Bái theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV và Quyết định số 509/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Luận án đi sâu khảo sát các yếu tố nội tại tác động đến sự gắn bó của nhân lực dược tại chỗ để xây dựng kế hoạch đào tạo, sử dụng nhân lực cho giai đoạn 2011 - 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực:
- Nguồn nhân lực được tiếp cận dưới hai góc độ: nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội (toàn bộ dân cư có cơ thể phát triển bình thường) và yếu tố của sự phát triển kinh tế - xã hội (dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động). Tại Việt Nam, độ tuổi lao động theo quy định văn bản trích dẫn là từ tròn 15 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ, và từ tròn 15 tuổi đến 60 tuổi đối với nam. Quản trị nguồn nhân lực được định nghĩa theo Trần Kim Dung là hệ thống các hoạt động nhằm thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì lực lượng lao động phù hợp với mục tiêu của tổ chức.
- Luận án hệ thống hóa các học thuyết quản trị nhân sự kinh điển chi phối phương pháp quản lý:
| Tiêu chí so sánh | Thuyết X | Thuyết Y | Thuyết Z |
|---|---|---|---|
| Cách nhìn nhận, đánh giá về con người | - Bản chất con người là không muốn làm việc. - Cái họ làm không quan trọng bằng cái họ nhận được. - Rất ít người muốn làm công việc đòi hỏi tính sáng tạo, tự quản, sáng kiến hoặc tự kiểm tra. |
- Con người muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng, muốn chia sẻ trách nhiệm và khẳng định mình. - Con người muốn tham gia vào công việc chung. - Con người có những tiềm năng cần được khai thác. |
- Người lao động sung sướng là chìa khóa dẫn tới năng suất lao động cao. - Sự tin tưởng, sự tế nhị chặt chẽ trong tập thể là các yếu tố dẫn tới sự thành công của người quản lý. |
| Phương pháp quản lý tương ứng | - Người quản lý cần kiểm tra, giám sát chặt chẽ cấp dưới. - Phân chia công việc thành các phần nhỏ, dễ làm, lặp lại nhiều lần. - Áp dụng hệ thống trật tự rõ ràng và chế độ khen thưởng/trừng phạt nghiêm khắc. |
- Để cho cấp dưới thực hiện quyền tự chủ nhất định và tự kiểm soát cá nhân. - Tạo điều kiện để họ hiểu biết, thông cảm lẫn nhau giữa cấp trên và cấp dưới. |
- Người quản lý quan tâm, lo lắng cho nhân viên như cha mẹ lo cho con cái. - Tạo điều kiện để học hành, phân chia quyền lợi chính đáng, công bằng, thăng tiến khi đủ điều kiện. |
Về đặc thù lao động ngành y tế, luận án phân tích các tính chất riêng biệt: đối tượng phục vụ trực tiếp là người bệnh với trạng thái tâm lý không ổn định; môi trường làm việc độc hại, nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh, tiếp xúc chất thải và hóa chất; thời gian làm việc liên tục 24/24 giờ (trực đêm, trực ngày lễ, làm việc lưu động tại vùng sâu vùng xa); thời gian đào tạo dài hơn các ngành nghề khác (bác sĩ 6 năm, dược sĩ đại học 5 năm, bác sĩ nội trú 9 năm).
Phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp giữa thu thập số liệu thứ cấp (hồi cứu tài liệu báo cáo quản lý) và điều tra định lượng bằng bảng hỏi cấu trúc.
- Nguồn số liệu: Số liệu hành chính, báo cáo nhân lực, báo cáo biên chế và phân bổ giường bệnh của Sở Y tế tỉnh Yên Bái tính đến ngày 31/12/2010; các văn bản quy phạm pháp luật và quy hoạch của Trung ương và tỉnh; số liệu điều tra trực tiếp từ đội ngũ dược sĩ đại học và dược sĩ trung học đang công tác tại các đơn vị y tế công lập trên địa bàn.
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả y học, tính toán các tỷ lệ phần trăm (%), tỷ số dược sĩ đại học/vạn dân, tỷ lệ dược sĩ trung học/dược sĩ đại học, phân tích đối chiếu với các định mức quy chuẩn tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV và mục tiêu quy hoạch mạng lưới y tế địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Đặt vấn đề và Tổng quan tài liệu (Chương 1)
Chương này trình bày các căn cứ pháp lý, bối cảnh kinh tế - xã hội tác động đến quản lý y tế và tổng quan hệ thống y tế tỉnh Yên Bái.
Về điều kiện tự nhiên - xã hội của Yên Bái: Tỉnh có diện tích 6.886,28 km², là 1 trong 13 tỉnh vùng núi phía Bắc nằm giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc; giáp các tỉnh Lào Cai, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Sơn La. Tỉnh có 9 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố (Yên Bái), 1 thị xã (Nghĩa Lộ) và 7 huyện, với 180 xã/phường/thị trấn (trong đó có 72 xã vùng cao, 63 xã đặc biệt khó khăn; 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải có đồng bào dân tộc Mông chiếm trên 80%, thuộc danh sách 61 huyện nghèo của cả nước). Dân số toàn tỉnh trung bình là 751.000 người, mật độ 109 người/km². Cơ cấu dân tộc gồm 30 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm 49,6%, Tày 18,58%, Dao 10,31%, Mông 8,9%, Thái 6,7%, Cao Lan 1%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 10,85 triệu đồng, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 15,7%.
Về mạng lưới tổ chức ngành Y tế tỉnh Yên Bái: Tuyến tỉnh bao gồm Văn phòng Sở Y tế; 6 bệnh viện (Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Đa khoa khu vực Nghĩa Lộ, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Nội tiết, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi); 5 trung tâm y tế chuyên khoa (Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Sốt rét - Ký sinh trùng và Côn trùng, Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS); Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc - Mỹ phẩm và Thực phẩm; Trung tâm Truyền thông và Giáo dục sức khỏe; Trường Cao đẳng Y tế (nâng cấp từ Trường Trung cấp Y tế). Tuyến huyện có 9 phòng y tế, 9 trung tâm y tế huyện/thị/thành phố, 8 bệnh viện đa khoa tuyến huyện, 9 trung tâm dân số - KHHGĐ, 19 phòng khám đa khoa khu vực. Tuyến xã gồm 180 trạm y tế xã, phường, thị trấn và mạng lưới 2.950 nhân viên y tế thôn bản lồng ghép cộng tác viên dân số. Khối doanh nghiệp và tư nhân có Bệnh viện Hữu nghị 103 và 7 công ty dược quản lý 9 hiệu thuốc, 79 quầy bán lẻ (trung bình 18,56 km²/quầy; 2.026,7 dân/quầy bán lẻ).
Toàn ngành Y tế Yên Bái năm 2010 có 2.950 cán bộ, mới đáp ứng 74,7% nhu cầu theo quy định định mức của Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV. Đội ngũ bác sĩ có 548 người (chiếm 18,56% tổng nhân lực), đạt tỷ lệ 7,2 bác sĩ/vạn dân, còn thiếu 361 bác sĩ so với định mức.
Bảng quy hoạch giường bệnh tuyến tỉnh giai đoạn 2015 - 2025 theo Quyết định số 509/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái được luận án trích xuất chi tiết:
| TT | Cơ sở khám chữa bệnh | Đơn vị tính | 2015 | 2020 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bệnh viện Đa khoa tỉnh | Giường | 500 | 500 | 500 |
| 2 | Bệnh viện Đa khoa khu vực Nghĩa Lộ | Giường | 250 | 250 | 250 |
| 3 | Bệnh viện Y học cổ truyền | Giường | 100 | 120 | 120 |
| 4 | Bệnh viện Tâm thần | Giường | 70 | 70 | 70 |
| 5 | Bệnh viện Nội tiết | Giường | 50 | 70 | 70 |
| 6 | Bệnh viện Lao và Bệnh phổi | Giường | 100 | 100 | 100 |
| 7 | Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội | Giường | 8 | 8 | 8 |
| 8 | Khu điều trị Phong | Giường | 6 | 6 | 6 |
| 9 | TT Chăm sóc sức khỏe sinh sản | Giường | 5 | 5 | 5 |
| 10 | Bệnh viện Sản - Nhi | Giường | 100 | 200 | 200 |
| 11 | Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng | Giường | 70 | 150 | 150 |
| Tổng số | 1.259 | 1.479 | 1.479 |
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (Chương 2)
Chương 2 xác định đối tượng nghiên cứu là đội ngũ nhân lực dược thuộc các ngạch bậc từ dược tá đến sau đại học tại các cơ sở y tế công lập và tư nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Địa điểm nghiên cứu triển khai tại các đơn vị y tế trực thuộc Sở Y tế, mạng lưới y tế tuyến huyện và hệ thống bán lẻ dược phẩm. Thời gian thu thập số liệu tập trung vào mốc 31/12/2010. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp từ hồ sơ nhân sự, bảng biểu báo cáo thống kê ngành y tế và điều tra khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi chuẩn hóa đối với toàn bộ dược sĩ đại học và dược sĩ trung học công tác trong khu vực y tế công lập. Các biến số nghiên cứu bao gồm: cơ cấu ngạch bậc, độ tuổi, trình độ quản lý nhà nước, chính trị, ngoại ngữ, tin học, khả năng thích ứng công việc, mức độ sử dụng kiến thức đào tạo vào thực tế, đánh giá mức độ tương xứng giữa thu nhập và lao động, cùng điều kiện làm việc và sự hài lòng nghề nghiệp.
Kết quả nghiên cứu (Chương 3)
Chương 3 trình bày các kết quả định lượng cụ thể qua các bảng số liệu và biểu đồ:
- Thực trạng nhân lực dược tại các đơn vị trực thuộc Sở Y tế Yên Bái đến 31/12/2010:
- Bảng 3.1 tổng hợp số lượng và cơ cấu nhân lực y tế công theo dân số.
- Số lượng dược sĩ đại học phân bổ rất ít ở các đơn vị: Bảng 3.2 phản ánh số lượng DSĐH tại các trung tâm y tế tuyến tỉnh; Bảng 3.3 ghi nhận số lượng DSĐH tại các bệnh viện tuyến tỉnh; Bảng 3.4 nêu số lượng DSĐH tại các chi cục trực thuộc Sở, Văn phòng Sở và Trường Trung cấp Y tế; Bảng 3.5 và Bảng 3.6 phản ánh sự thiếu hụt nghiêm trọng DSĐH tại các bệnh viện tuyến huyện, thị xã, thành phố và các trung tâm y tế tuyến huyện.
- Bảng 3.8 và Biểu đồ 3.1 mô tả cơ cấu tuổi và trình độ chuyên môn chung của DSĐH, DSTH ở các đơn vị y tế công lập; Biểu đồ 3.2 phản ánh tỷ lệ dược sĩ đại học có trình độ quản lý nhà nước, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học trên toàn tỉnh.
- Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực dược:
- Mức độ hoàn thành nhiệm vụ và khả năng thích ứng công việc của DSĐH và DSTH được định lượng qua Bảng 3.9 và Bảng 3.10.
- Mức độ sử dụng kiến thức chuyên môn vào thực tế công tác được phản ánh ở Bảng 3.11.
- Lý do lựa chọn công việc hiện tại của đội ngũ cán bộ dược được trình bày trong Bảng 3.12.
- Đánh giá về mức độ tương xứng giữa thu nhập và lao động (Bảng 3.13) cùng điều kiện làm việc thực tế (Bảng 3.14) cho thấy áp lực kinh tế và trang thiết bị ảnh hưởng lớn đến quyết định gắn bó của cán bộ. Tỷ lệ hài lòng với công việc của DSĐH và DSTH được minh họa ở Biểu đồ 3.5.
- Tỷ lệ dược sĩ đại học, dược sĩ trung học được đào tạo bồi dưỡng trong 2 - 3 năm gần đây (Biểu đồ 3.3) và các thành tích đạt được (Biểu đồ 3.4) cho thấy công tác đào tạo lại tại chỗ còn hạn chế.
- Các giải pháp và dự báo nhu cầu nhân lực dược:
- Bảng 3.15 xây dựng dự báo nhu cầu số lượng DSĐH và DSTH cho các tuyến y tế công giai đoạn 2011 - 2016 nhằm đáp ứng quy hoạch mở rộng giường bệnh.
- Bảng 3.16 và Bảng 3.17 tổng hợp các ý kiến đề xuất của DSĐH và DSTH về những nội dung kiến thức chuyên môn và kiến thức bổ trợ (quản lý, pháp luật, tin học, ngoại ngữ) cần được bổ sung trong giai đoạn 2011 - 2016.
- Bảng 3.18 xây dựng kế hoạch tuyển sinh đào tạo DSĐH chi tiết nhằm đáp ứng mục tiêu của ngành Y tế Yên Bái giai đoạn 2011 - 2016.
Bàn luận (Chương 4)
Phần bàn luận của luận án tập trung sâu vào 3 nhóm vấn đề trọng tâm dựa trên các dữ liệu khảo sát:
- Thực trạng nguồn nhân lực dược của ngành y tế tỉnh Yên Bái năm 2010: Bàn luận sâu về tình trạng mất cân đối giữa các tuyến; tuyến huyện và tuyến xã hầu như vắng bóng dược sĩ đại học; khoảng trống thế hệ kế cận do độ tuổi bình quân của cán bộ dược cao trong khi không tuyển dụng được dược sĩ đại học chính quy mới từ năm 1994.
- Những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển nguồn nhân lực dược ngành y tế tỉnh Yên Bái: Phân tích tác động tổng hợp của các yếu tố chế độ đãi ngộ, thu nhập thấp so với mặt bằng khu vực tư nhân, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật hạn chế, vị trí địa lý vùng cao khó khăn, thiếu chính sách thu hút đủ mạnh và cơ hội học tập sau đại học bị giới hạn.
- Các giải pháp về nhu cầu nguồn nhân lực dược ngành Y tế tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2011 đến 2016: Đối chiếu giữa khả năng đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học y dược trong vùng (đặc biệt là Đại học Y - Dược Thái Nguyên) với các phương thức tuyển sinh cử tuyển, liên thông, đào tạo theo địa chỉ sử dụng để giải quyết bài toán thiếu hụt nhân lực dược tại chỗ cho tỉnh.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa và vận dụng các nguyên lý quản trị nguồn nhân lực, các học thuyết quản trị con người (Thuyết X, Thuyết Y, Thuyết Z) vào môi trường đặc thù của ngành y tế công lập tại một địa bàn miền núi khó khăn. Công trình phân tích rõ nét các yếu tố cấu thành chất lượng nguồn nhân lực y tế bao gồm trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý, trình độ tin học, ngoại ngữ và phẩm chất nghề nghiệp.
Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện về mạng lưới y tế và nhân lực dược tỉnh Yên Bái tính đến ngày 31/12/2010. Luận án chỉ ra các bất cập cốt lõi: mạng lưới cung ứng thuốc rộng (18,56 km²/quầy) nhưng nhân lực dược có trình độ đại học trở lên lại thiếu hụt trầm trọng, tỷ lệ bác sĩ/dược sĩ mất cân đối, hệ thống y tế công lập tại các huyện vùng cao hoàn toàn thiếu vắng dược sĩ đại học phụ trách chuyên môn lâm sàng và kiểm nghiệm.
Các kiến nghị và giải pháp đề xuất của luận án:
- Triển khai phương thức đào tạo cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ sử dụng, liên thông từ dược sĩ trung học lên dược sĩ đại học tại các trường đại học y dược lân cận (tiêu biểu là Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên) để tạo nguồn cán bộ ổn định, có cam kết phục vụ lâu dài tại địa phương.
- Xây dựng và ban hành các chính sách đãi ngộ, hỗ trợ kinh phí thu hút dược sĩ đại học chính quy về công tác tại Yên Bái; có chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp phù hợp với đặc thù công tác tại vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn như Trạm Tấu, Mù Cang Chải.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo lại, bồi dưỡng định kỳ về chuyên môn dược lâm sàng, quản lý nhà nước, tin học và ngoại ngữ cho đội ngũ dược sĩ đương nhiệm; tạo điều kiện cho cán bộ tham gia các khóa đào tạo sau đại học (dược sĩ chuyên khoa I, chuyên khoa II, thạc sĩ).
- Thực hiện chuẩn hóa trình độ chuyên môn của người hành nghề bán lẻ thuốc theo Luật Dược năm 2005 (nâng dần từ dược tá lên dược sĩ trung học trở lên); phân bổ biên chế dược sĩ đại học về các bệnh viện đa khoa tuyến huyện và trung tâm y tế dự phòng để đáp ứng yêu cầu nâng quy mô giường bệnh tuyến tỉnh và tuyến huyện giai đoạn 2015 - 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, do giới hạn phạm vi nghiên cứu của luận án chuyên khoa II, đề tài chỉ tập trung khảo sát nguồn nhân lực dược trên địa bàn tỉnh Yên Bái với mốc dữ liệu cắt ngang đến hết ngày 31/12/2010, trọng tâm đặt vào hệ thống y tế công lập thuộc ngành y tế quản lý. Luận án chưa đi sâu phân tích toàn diện cơ cấu chi phí vận hành và tài chính y tế dành riêng cho quỹ lương và chế độ đãi ngộ nhân lực dược tư nhân.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, văn bản gợi mở sự cần thiết phải theo dõi dọc hiệu quả của các chính sách đào tạo theo địa chỉ và thu hút nhân lực dược sau khi được triển khai; mở rộng khảo sát đánh giá tác động của nhân lực dược lâm sàng đối với việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý tại các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện khi mở rộng quy mô giường bệnh sau năm 2016.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:
- Lãnh đạo Sở Y tế, Phòng Tổ chức Cán bộ, Phòng Nghiệp vụ Dược và các nhà hoạch định chính sách y tế tại tỉnh Yên Bái cũng như các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng trong việc xây dựng đề án phát triển nhân lực y - dược, quy hoạch mạng lưới y tế cơ sở và phê duyệt chỉ tiêu đào tạo cử tuyển.
- Các trường đại học, cao đẳng y dược (như Đại học Y – Dược Thái Nguyên) trong việc nắm bắt nhu cầu đào tạo nhân lực y tế theo địa chỉ của các tỉnh vùng trung du và miền núi phía Bắc, từ đó điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh và chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
- Học viên chuyên khoa, nghiên cứu sinh chuyên ngành Y tế công cộng và Quản lý y tế tham khảo về phương pháp tiếp cận điều tra thực trạng nhân lực, khung phân tích các học thuyết quản trị nhân sự và cách thức dự báo nhu cầu nhân lực theo quy chuẩn giường bệnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Tình trạng thu hút dược sĩ đại học chính quy về công tác tại tỉnh Yên Bái từ năm 1994 đến thời điểm nghiên cứu diễn ra như thế nào? Theo văn bản luận án, từ năm 1994 cho đến thời điểm thực hiện nghiên cứu (năm 2012), không có bất kỳ một dược sĩ đại học chính quy nào sau khi tốt nghiệp về tỉnh Yên Bái làm việc. Đây là thách thức lớn nhất đối với việc phát triển chuyên môn sâu và chuẩn hóa đội ngũ nhân lực dược của ngành y tế tỉnh.
2. Triết lý quản trị nguồn nhân lực và các học thuyết về con người được tác giả so sánh dựa trên những mô hình nào? Luận án đối chiếu ba học thuyết quản trị nhân sự kinh điển gồm Thuyết X, Thuyết Y và Thuyết Z. Thuyết X nhìn nhận con người bản chất không muốn làm việc và cần sự giám sát chặt chẽ bằng trật tự, kỷ luật; Thuyết Y nhìn nhận con người muốn có ích, muốn chia sẻ trách nhiệm và có tiềm năng cần được khai thác thông qua quyền tự chủ; Thuyết Z nhấn mạnh sự tin tưởng, gắn kết tập thể và sự quan tâm của nhà quản lý đối với người lao động như gia đình để đạt năng suất cao.
3. Cơ cấu phân bố dược sĩ đại học của Việt Nam có sự chênh lệch như thế nào giữa các vùng miền theo số liệu tổng quan? Năm 2000, cả nước có 8.077 dược sĩ đại học nhưng gần 50% (4.005 người) tập trung tại hai thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Ngược lại, 6 tỉnh biên giới phía Bắc chỉ chiếm 3,5%, 4 tỉnh Tây Nguyên chiếm 2,4%, 7 tỉnh Nam Trung Bộ chiếm 4,5%, và 7 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 5,8%. Dược sĩ đại học tập trung ở đô thị và khu vực kinh doanh, trong khi dược sĩ trung học lại chiếm tỷ trọng lớn ở khu vực nông thôn và miền núi.
4. Quy mô giường bệnh tuyến tỉnh của tỉnh Yên Bái được quy hoạch phát triển ra sao trong giai đoạn 2015 - 2025 theo Quyết định số 509/QĐ-UBND? Theo Quyết định số 509/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, tổng quy mô giường bệnh tuyến tỉnh được quy hoạch đạt 1.259 giường vào năm 2015 và tăng lên 1.479 giường vào năm 2020 và 2025. Trong đó, Bệnh viện Đa khoa tỉnh quy hoạch 500 giường, Bệnh viện Đa khoa khu vực Nghĩa Lộ 250 giường, thành lập mới Bệnh viện Sản - Nhi (100 giường năm 2015, nâng lên 200 giường năm 2020), Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng (70 giường năm 2015, nâng lên 150 giường năm 2020), cùng việc nâng cấp các bệnh viện chuyên khoa Y học cổ truyền, Lao và Bệnh phổi, Tâm thần, Nội tiết.
5. Những đặc thù nghề nghiệp nào của lao động ngành y tế được tác giả phân tích gây áp lực trực tiếp lên nguồn nhân lực? Tác giả phân tích 5 đặc thù lao động y tế gồm: trách nhiệm đạo đức và chuyên môn cao đối với tính mạng con người; gánh nặng tâm lý lớn khi phục vụ người bệnh và tiếp xúc với nỗi đau mất mát; môi trường làm việc độc hại, nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh và tiếp xúc hóa chất; thời gian làm việc liên tục 24/24 giờ với chế độ trực đêm, trực ngày nghỉ và lưu động chống dịch vùng sâu vùng xa; và thời gian đào tạo đại học, sau đại học dài hơn các ngành khác (bác sĩ 6 năm, dược sĩ đại học 5 năm, bác sĩ nội trú 9 năm).
Kết luận
Luận án Chuyên khoa II của tác giả Nguyễn Quốc Tuấn đã phản ánh thực trạng thiếu hụt trầm trọng và mất cân đối nguồn nhân lực dược của ngành Y tế tỉnh Yên Bái tính đến hết năm 2010, đặc biệt là tình trạng không thu hút được dược sĩ đại học chính quy về địa phương trong suốt giai đoạn từ năm 1994 đến thời điểm nghiên cứu. Trên cơ sở đối chiếu với các định mức của Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-BYT-BNV và quy hoạch phát triển giường bệnh tuyến tỉnh giai đoạn 2015 - 2025 theo Quyết định 509/QĐ-UBND, tác giả đã lượng hóa nhu cầu nhân lực và đề xuất nhóm giải pháp đào tạo tại chỗ thông qua cử tuyển, liên thông và đào tạo theo địa chỉ sử dụng. Công trình là cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch, tuyển dụng và phát triển đội ngũ cán bộ dược cho ngành y tế Yên Bái trong giai đoạn 2011 đến 2016.