ĐẶT VẤN ĐỀ. I MỤC TIÊU NGHIÊN cứu. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Điều trị thuốc kháng HIV (điều trị ARV).
Tình hình HIV/AIDS trên thế giới và tại Việt Nam. Thực trạng chăm sóc, hồ trọ' và điều trị Hl V/AIDS trên thế giói và tại Việt Nam. Một số nghiên cứu đã tiến hành. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Mầu và phương pháp chọn mẫu.
Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. Xác định chỉ số, biến số cần đánh giá. Tiêu chuẩn đánh giá được sử dụng trong nghiên cứu.
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị và tuân thú điều trị ARV.
Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành TTĐT ARV. Ket quả điều trị ARV sau 6 tháng. Bàn luận về kết quả nghiên cứu. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu.
78 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 83 Phụ lục 1, CÂY VẤN ĐỀ. CÁC CHỈ SỐ, BIẾN SÓ CẦN ĐÁNH GIÁ. GIẨY ĐỒNG Ý THAM GIA TRẢ LỜI NGHIÊN cứu.
PHIẾU PHỎNG VẤN. CÁCH ĐÁNH GIÁ CHO ĐIẾM. PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN TỪ BỆNH ÁN.101 DANH MỤC CÁC CHỮ VÀ KÝ HIỆU VIÉT TẮT AIDS : Acquired Immune Deficiency Syndrome (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) ART ARV BN CBYT CTM ĐT : Antiretroviral therapy (Liệu pháp kháng retrovirus) : ĐTNC ĐTV GSV Antiretroviral (Thuốc kháng vi rút sao chép ngược) : Bệnh nhân HIV : Cán bộ y tế : Công thức máu : Điều trị : Đối tượng nghiên cứu : Điều tra viên : Giám sát viên : Human Immunodeficiency Virus (Virút gây hội chứng suy giảm miễn dịch ỏ' người) HAART : Highly Active Antiretroviral Therapy (Liệu pháp điều trị kháng vi rút hoạt tính cao) NTCH : Nhiễm trùng CO' hội NC : Nghiên cứu OPC : Out-patient clinic (Phòng khám và điều trị ngoại trú) PC : Phòng chống PKNT : Phòng khám ngoại trú TCD4 : Tế bào lympho T mang thụ cảm CD4 TTĐT : Tuân thu điều trị TTPC HIV/AIDS : Trung tâm phòng chống HIV/AIDS TTYT : Trung tâm y tế : United Nation Programme on HIV/AIDS UNAIDS (Chương trình Liên họp quốc về phòng chổng H1V/AIDS) UNGASS : United Nation General Assembly Special Session (Phiên họp đặc biệt của Đại hội đồng liên họp quốc về HIV/AIDS) WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giói) iii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu Trang 32 Bàng 2.
Kiến thức chung về thuốc ARV Trang 34 Bảng 3. Tỷ lệ kể tên được một số tác dụng phụ hay gặp của thuốc Trang 35 Bảng 4. Kiến thức về tuân thù điều trị ARV Trang 36 Bảng 5. Thái độ về tuân thủ điều trị ARV Trang 38 Báng 6.
Thực hành tuân thủ điều trị ARV Trang 39 Bảng 7. Lý do quên dùng thuốc và xử trí quên thuốc Trang 39 Bảng 8. Tỷ lệ bệnh nhân gặp tác dụng phụ trong quá trình điều trị Trang 40 Bảng 9. Nội dung tập huấn trước điều trị Trang 42 Bảng 10.
Tư vấn trong quá trình điều trị ARV Trang 42 Bảng 11. Nội dung tư vấn trong quá trình điều trị Trang 42 Bảng 12. Tác dụng của hoạt động tư vấn Trang 43 Bàng 13. Hồ trợ tại nhà Trang 43 Bảng 14.
Những việc người hồ trọ' đã làm đê giúp BN tuân thủ điều trị tốt Trang 43 Bảng 15. Hỗ trợ của nguôi nhà Trang 44 Bảng 16. Nhu cầu của người nhiễm HIV/AIDS Trang 44 Bảng 17a Một số yếu tố liên quan với kiến thức TTĐT ARV Trang 45 Bảng 17b Một số yếu tố liên quan vói kiến thức TTĐT ARV Trang 46 Bàng 18. Mô hình hồi quy các yếu tố tác động đến kiến thức TTĐT ARV Trang 47 Bàng 19.
Một số yếu tố liên quan với thái độ TTĐT ARV Trang 48 Bảng 20a. Một số yếu tố liên quan với thực hành TTĐT ARV Trang 49 Bảng 20b. Một số yếu tố liên quan với thực hành TTĐT ARV Trang 50 Bàng 20c. Mối liên quan giữa kiển thức vói thực hành TTĐT ARV Trang 52 Bàng 21.
Mô hình hồi quy các yếu tố tác động đến thực hành TTĐT ARV Trang 53 Bảng 22. So sánh tỷ lệ NTCH trước ĐT và sau ĐT 6 tháng Trang 54 Bảng 23. Cân nặng của bệnh nhân trước ĐT và sau ĐT 6 tháng Trang 55 Bảng 24. Chí số miễn dịch TCD4 trước ĐT và sau ĐT 6 tháng Trang 56 Bảng 25.
Kết quả điều trị theo các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng Trang 56 Bảng 26a. Một số yếu tố liên quan đến kết quà điều trị ARV sau 6 tháng Trang 57 Bảng 26b. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ARV sau 6 tháng Trang 58 Bảng 26c. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ARV sau 6 tháng Trang 50 Bảng 27.
Mô hình hồi quy các yếu tố tác động đến kết quả điều trị Trang 60 IV DANH MỤC CÁC BIÉU, ĐÔ THỊ Biểu đồ 1. Số trường hợp nhiễm HIV được phát hiện từ 2001-2009 Trang 1 1 Biểu đồ 2. Đường lây truyền HIV theo giới Trang 33 Biểu đồ 3. Kiến thức về tuân thù điều trị theo học vấn Trang 37 Biểu đồ 4.
Xử trí khi gặp tác dụng phụ Trang 41 Biểu đồ 5. Mức độ luân thủ điều trị theo tuổi Trang 41 V LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các anh chị đồng nghiệp và của gia đình. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Phó giáo sư - Tiến sỹ Bùi Đức Dương, người thầy đã rận tình hướng dẫn và truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quỷ báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, các bộ môn và các phòng ban Trường Đại học y tế Công cộng đã trang bị kiên thức, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện của Trung tâm Phòng, chống HỈV/AIDS Thanh Hóa, Ban Quản lý dự án Quỹ toàn cầu tỉnh Thanh Hóa, Trung tâm Ỵ tế các huyệnlthịlthành phố: Thọ Xuân, Ngọc Lặc, Thị xã Bỉm Sơn và Thành phố Thanh Hóa trong suốt quá trình thu thập số liệu phục vụ luận văn này. Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn các anh/chị là đối tượng nghiên cứu tại các phòng khám ngoại trú nơi tôi thực hiện luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Lãnh đạo Trung tâm Phòng chống HIV/A1DS Thanh Hóa đã tạo điều kiện thụân lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, dồng nghiệp đã đống góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình đã luôn luôn giúp đỡ, động viên đê tôi có thể hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 11 năm 2010 vi TÓM TẮT Hiện nay phương pháp điều trị bằng thuốc kháng retrovirus (ARV) là một trong những phương pháp hiệu quả nhất giúp người nhiễm HIV/AIDS nâng cao sức khoẻ, kéo dài tuổi thọ. Đây là quá trình liên tục kéo dài suốt cả cuộc đời, và việc tuân thú điều trị là yếu tố quyết định sự thành công trong điều trị ARV. Thanh Hóa là tỉnh có số người nhiễm HIV/AIDS tuyệt đối cao (4.087 người chuyển AIDS, 764 người đã tử vong, phân bố trên cả 27 huyện/thị/thành phổ của tỉnh.
Hoạt động chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV/AIDS tiến hành từ 2/2004, tuy nhiên tại tỉnh chưa có hệ thống báo cáo đầy đủ về việc theo dõi tuân thủ điều trị ARV và đánh giá kết quả điều trị. Nghiên cứu “Sự tuân thủ điều trị thuốc ARV và một so yếu tố liên quan của người nhiễm HIV/AIDS tại 4 phòng khám ngoại trú ở Thanh Hóa năm 2010” với mục tiêu mô tả kiến thức, thái độ, thực hành của người nhiễm HIV/AIDS, tìm hiếu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị thuốc ARV và đánh giá kết quả điều trị thuốc ARV sau 6 tháng thông qua một số chỉ số lâm sàng & cận lâm sàng. Nghiên cứu sẽ được triển khai tại các phòng khám ngoại trú ở Thanh Hóa trên đối tượng là người nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV trong vòng 1 năm trở lại đây (bắt đầu điều trị từ 1/4/2009 - 31/3/2010) bằng phương pháp mô tả cat ngang và hồi cứu bệnh án cua những bệnh nhân tham gia nghiên cứu có thời gian điều trị ARV từ 6 tháng đến 12 tháng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 91,4% đối tượng biết khái niệm thuốc ARV, chỉ có 37,4% biết công thức ARV gồm ít nhất 3 loại thuốc và 52,3% ĐTNC biết thuốc ARV có tác dụng phụ.
Kiến thức đạt về điều trị ARV chi chiếm 18%. Tỷ lệ có kiến thức đạt về tuân thủ điều trị khá cao (66,2%). 86% đối tượng nghiên cứu có thái độ tích cực với tuân thủ điều trị thuốc ARV. 40,5% bệnh nhân quên thuốc trong vòng 1 tháng trở lại đây.
90,5% đối tượng nghiên cứu có sử dụng biện pháp nhắc nhở uống thuốc. 36,5% bệnh nhân gặp tác dụng phụ trong quá trình điều trị. Có 77,5% bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt về thời gian uống thuốc, số lần uống trong ngày và quên thuốc không quá 3 lần/tháng. vi i Nghiên cứu tìm thấy mối liên quan giữa kiến thức tuân thủ điều trị với: được tập huấn trước điều trị từ 3 buổi trở lên, trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở lên.
Những người có thời gian nhiễm dưới 3 năm có thái độ tuân thủ điều trị tích cực hơn. Các yếu tố tăng cường thực hành tuân thủ điều trị: dùng biện pháp nhắc nhơ uống thuốc, tập huấn trước điều trị 3 buổi trở lên, hồ trợ tích cực của người nhà, không còn tiêm chích ma túy, kiến thức đạt và thái độ tích cực về tuân thủ điều trị. Sau 6 tháng điều trị, 85,2% bệnh nhân đã hết nhiễm trùng cơ hội. trung bình cân nặng tăng 3,1 kg; trung vị số lượng TCD4 tăng 153.
67,2% bệnh nhân đã cho kết quả điều trị tốt: tăng cân, không có nhiễm trùng cơ hội, tăng số lượng TCD4. Các yếu tố tác động tích cực đến kết quả điều trị: đường lây HIV là quan hệ tình dục không an toàn, sử dụng biện pháp nhắc nhở uống thuốc, xử trí đúng khi quên thuôc và thực hành đạt về tuân thú điều trị.