MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Đóng góp của luận văn. 6 Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu, cơ sở lý thuyết và sự du nhập của hàng không giá rẻ vào Việt Nam .1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề .2 Hƣớng tiếp cận lý thuyết .3 Mô hình hàng không giá rẻ trên thế giới.1 Sự ra đời của hàng không giá rẻ .2 Sự lan tỏa của mô hình hàng không giá rẻ.3 Một số hãng hàng hàng không giá rẻ thành công trên thế giới. 19 Chƣơng 2: Sự phát triển của Viet Jet Air ở Việt Nam. Sự ra đời của Viet Jet Air.
Về cơ sở vật chất và nhân lực. Sự vƣơn lên trở thành hãng hàng không giá rẻ của ngƣời Việt. 46 Tiểu kết chƣơng 2. 61 Chƣơng 3: “Địa phƣơng hóa” và sự tiếp nhận Viet Jet Air của khách hàng .1 Sự tiếp nhận của khách hàng Việt đối với mô hình hàng không giá rẻ .1 Đối với những khách hàng đã sử dụng phương tiện vận chuyển máy bay .2 Đối với những khách hàng lần đầu “đi máy bay” .2 Một Viet Jet Air đã đƣợc “địa phƣơng hóa”.1 Chất lượng đi đôi với giá thành .2 Nâng cao ý thức khách hàng di chuyển bằng đường hàng không.
78 Tiểu kết chƣơng 3. 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lý do chọn đề tài Văn hóa đi lại của ngƣời Việt đã và đang có nhiều thay đổi. Cùng với các phƣơng tiện giao thông đƣờng thủy, đƣờng bộ, đƣờng sắt, giao thông hàng không đã có những bƣớc phát triển nhảy vọt kể từ khi Việt Nam đổi mới và hội nhập quốc tế.
Trong lịch sử phát triển của đất nƣớc, sự hình thành và phát triển của hàng không Việt Nam khiến cho văn hóa đi lại của ngƣời Việt Nam có thêm đƣợc một sự lựa chọn tiện dụng, hiện đại, tiết kiệm thời gian, công sức. Đặc biệt, văn hóa đi lại của ngƣời Việt Nam có nhiều biến đổi hơn nữa khi mô hình hàng không giá rẻ ra đời với phƣơng châm “ai cũng có thể đi máy bay”, làm cho ngƣời Việt Nam cảm thấy dễ dàng hơn khi di chuyển trên những đoạn đƣờng xa dài hơn là những phƣơng tiện giao thông khác. Trong bối cảnh đó, cùng với việc là một nhân viên làm việc ở một hãng hàng không giá rẻ ở Việt Nam, tôi chọn nghiên cứu sự tiếp nhận của khách hàng ngƣời Việt Nam đối với loại hàng không giá rẻ mới xuất hiện ở Việt Nam trong những năm vừa qua thông qua trƣờng hợp Viet Jet Air (VJA). Tôi tập trung làm rõ hai câu hỏi chính, đó là: Hàng không giá rẻ ra đời ở Việt Nam đã tác động nhƣ nào tới văn hóa đi lại của ngƣời Việt, đặc biệt là những có ngƣời có thu nhập thấp, chƣa từng đi máy bay? Và ngƣợc lại, ngƣời tiêu dùng đã có những cách tiếp nhận phƣơng tiện đi lại này nhƣ thế nào, tác động đến hãng hàng không ra sao, buộc các hãng này phải tự điều chỉnh, đổi thay để trở thành một mô hình hàng không giá rẻ “thuần Việt” nhƣ thế nào? 3 2.
Mục đích nghiên cứu Luận văn có hai mục đích chính. Một là, từ góc độ nhân học, luận văn làm rõ sự tƣơng tác giữa hàng không giá rẻ với khách hàng và ngƣợc lại. Hai là hàng không giá rẻ ở Việt Nam đã có những tác động và văn hoá đi lại của ngƣời Việt Nam đối với hàng không giá rẻ diễn ra nhƣ thế nào trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu trƣờng hợp Hãng hàng không Viet Jet Air, một trong hai hãng hàng không giá rẻ đang đƣợc cấp phép hoạt động tại Việt Nam (cùng với JetStar Pacific).
Có thể nói, VJA nổi lên nhƣ một hiện tƣợng mới của hàng không, là hãng hàng không giá rẻ tiêu biểu, thu hút đƣợc nhiều khách hàng và khuyến khích những khách hàng tiếp cận và sử dụng phƣơng tiện đi lại này. Do nghiên cứu giới hạn đối tƣợng là ngƣời Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam, cộng với trong khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ, luận văn chỉ bao quát phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Nghĩa là tôi chỉ tập trung vào khai thác thông tin từ các chuyến bay và khách hàng nội địa. Các chuyến bay quốc tế và khách hàng ngƣời nƣớc ngoài của VJA không phải là trọng tâm nghiên cứu trong luận văn này.
Nguồn tƣ liệu Có thể nói, nghiên cứu về hàng không giá rẻ là một đề tài mới, chƣa có nhiều nguồn tƣ liệu nghiên cứu để tôi tham khảo. Với góc nhìn nhân học văn hóa, tôi khai thác các nguồn tƣ liệu khác nhau, thu thập bằng nhiều hình thức phù hợp. Do đặc thù riêng của đề tài, tôi đã khai thác và kết hợp sử dụng các tài liệu điền dã dân tộc học và các nguồn tƣ liệu thành văn có liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu này. 4 Tôi đã tiến hành thu thập tài liệu điền dã trong khoảng thời gian là 18 tháng với vai trò là một tiếp viên hàng không của VJA.
Đây vừa là vị trí quan sát mang lại nhiều lợi thế đồng thời cũng khiến cho tôi gặp một số bất lợi. Thuận lợi là tôi có thể có đƣợc những thông tin quý giá mà các nhà nghiên cứu thông thƣờng không thể khai thác đƣợc nếu chỉ qua các phƣơng pháp nhƣ phỏng vấn, bảng hỏi. Tôi có điều kiện tiếp xúc với gần 400 hành khách mỗi ngày, tự mình chụp hình dù trên máy bay có những yêu cầu khá khắt khe về việc nghiêm cấm chụp hình đối với hành khách và những ngƣời không có nhiệm vụ làm việc trên máy bay. Điều bất lợi mà tôi dễ gặp phải đó là nếu quá thiên về đánh giá, tôi có thể dễ bị chủ quan do đứng ở vị trí một ngƣời trong cuộc (một tiếp viên hàng không) để đánh giá.
Trong quá trình điền dã, tôi ghi chép thông tin trên mỗi chuyến bay, đặc biệt vào hai quãng thời gian tết âm lịch năm 2016 và dịp hè năm 2015 là thời gian hoạt động cao điểm của VJA. Từ đó, tôi lựa chọn và tổng hợp thông tin của quyển sổ tay này. Một nguồn tài liệu quan trọng khác tôi khai thác đƣợc là những văn bản trong văn phòng của VJA (hay còn gọi là OMC). Văn phòng này có chức năng giống nhƣ phòng hành chính của VJA, việc phỏng vấn và thu thập thông tin từ những ngƣời làm ở văn phòng này cũng giúp tôi có đƣợc nhiều tƣ liệu tốt liên quan đến đề tài.
Cùng với sự giúp đỡ của các phi công, tiếp viên cũng nhƣ nhân viên mặt đất của VJA tôi có thêm tƣ liệu từ góc độ ngƣời phục vụ khách hàng để viết luận văn này. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong bài nghiên cứu này, tôi sử dụng hai phƣơng pháp nghiên cứu chính đó là điền dã dân tộc học và quan sát tham dự. Việc thu thập tài liệu tôi đã tiến hành hàng ngày và kéo dài trong vòng hơn 18 tháng. Với 5 phƣơng pháp này, tôi đã có đƣợc rất nhiều các thông tin cần thiết cả sơ cấp và thứ cấp để có đƣợc những kết luận nhất định cho luận văn của mình.
Đây là phƣơng pháp nổi trội nhất trong các nghiên cứu nhân học, nhận thấy tầm quan trọng của điền dã dân tộc học tôi đã cố gắng áp dụng triệt để phƣơng pháp này. Bên cạnh đó, phƣơng pháp quan sát tham dự mới đƣợc coi là xƣơng sống chính cho hệ thống các phƣơng pháp của tôi. Với vai trò là một tiếp viên hàng không của hãng kết hợp với góc độ của nhà nghiên cứu nhân học tôi đã có đƣợc một góc nhìn riêng và khá đầy đủ về hãng hàng không VJA. Hơn nữa, lợi thế này đã giúp tôi có đƣợc những diều kiện tốt nhất để có thể tiếp cận, trò chuyện và khai thác thông tin từ các khách hàng, các tiếp viên đồng nghiệp hay thậm chí là các nhà lãnh đạo của VJA.
Tôi có thể tiến hành chụp ảnh, có đƣợc những thông tin không công khai và hiểu rất rõ ràng về văn hóa đi lại hàng không giá rẻ của ngƣời Việt. Tuy nhiên phƣơng pháp này lại mang lại một bất lợi lớn cho một nhà nghiên cứu nhân học. Đó là việc khi quan sát tham dự quá sâu vào cộng đồng sẽ khiến cho nhà nghiên cứu có cái nhìn từ một phía và trở thành một thành viên của cộng đồng để phát biểu ý kiến và có cách đánh giá sai lệch. Ngoài hai phƣơng pháp trên, tôi còn thực hiện thêm nhiều phƣơng pháp khác nhƣ phƣơng pháp bảng hỏi ( bảng hỏi này tôi xin đƣợc trình bày rõ hơn trong phần nội dung), phƣơng pháp phỏng vấn sâu.
Việc kết thân và tham khảo ý kiến từ các đồng nghiệp là tiếp viên của hãng VJA là công việc tôi khá dễ dàng để thực hiện và mang lại cho bài nghiên cứu của tôi những cách nhìn đa dạng. Đóng góp của luận văn Hàng không giá rẻ là một đề tài mới, cho đến thời điểm hiện thì dƣơng 6 nhƣ chƣa có một công trình nghiên cứu nhân học nào nghiên cứu về đề tài này. Trong bối cảnh đó, luận văn của tôi góp phần vào việc làm rõ hơn sự ra đời, sự du nhập và quá trình địa phƣơng hóa của hàng không giá rẻ tại Việt Nam cũng nhƣ sự tiếp nhận của khách hàng Việt Nam đối với loại hình hàng không giá rẻ này thông qua trƣờng hợp VJA. 7 Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu, cơ sở lý thuyết và sự du nhập của hàng không giá rẻ vào Việt Nam 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề Trên phạm vi toàn cầu, nghiên cứu về các hãng hàng không giá rẻ không phải còn là vấn đề mới, đặc biệt là ở các nƣớc phát triển.
Chính bản thân các hãng hàng không giá rẻ lớn nhƣ Tiger Airways (Singapore), Air Asia (Malaysia)… còn có các nhà nghiên cứu riêng chuyên phục vụ chiến lƣợc phát triển, gây dựng và quảng bá thƣơng hiệu của hãng. Thông thƣờng, trong các trƣờng hợp này, các nhà nghiên cứu đồng thời là những giám đốc điều hành, những trƣởng phòng kinh doanh tại các hãng hàng không này. Họ thƣờng xuyên triển khai các nghiên cứu ứng dụng và hành động, vừa đê rút kinh nghiệm vừa nhằm tăng lợi nhuận cho hãng. Ví dụ, Giovanni Bisignani - Giám đốc điều hành của hãng Asia Pacific đã có một công trình nghiên cứu khá đầy đủ và chi tiết về hình thức hoạt động của hãng hàng không giá rẻ tại Singapore này.
Nghiên cứu này có tựa đề “Remarks at Asia Pacific Aviation Submit, Singapore” (Những điểm đáng lƣu ý về hãng Asia Pacific).