Tổng quan nghiên cứu

Hạ tầng giao thông nông thôn giữ vai trò huyết mạch trong việc thúc đẩy liên kết vùng, xóa đói giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân miền núi. Tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã tạo ra những chuyển biến tích cực: tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm mạnh từ 27,7% năm 2018 xuống còn 16,5% năm 2019, đồng thời có 3 trên 15 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí nông thôn mới. Mặc dù vậy, với dân số 54.759 người phân bổ trên diện tích tự nhiên 56.982,81 ha và mật độ dân số thấp chỉ 86 người/km², hệ thống giao thông liên thôn, liên xã vẫn còn nhiều khó khăn, thiếu đồng bộ và thường xuyên chịu ảnh hưởng tiêu cực của mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm.

Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho hạ tầng còn hạn chế, trong khi nhu cầu nâng cấp, cứng hóa các tuyến đường giao thông nội đồng và liên thôn là rất lớn. Do đó, việc nghiên cứu cơ chế thu hút và phát huy vai trò chủ thể của người dân trong toàn bộ quy trình đầu tư xây dựng là yêu cầu có tính chất sống còn. Đề tài tập trung phân tích thực trạng sự tham gia của người dân trong xây dựng đường giao thông nông thôn tại huyện Mai Châu giai đoạn 2017–2019, khảo sát chi tiết tại 3 xã đại diện gồm Thành Sơn, Vạn Mai và Sơn Thủy. Mục tiêu trọng tâm là chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao tỷ lệ tham gia, tối ưu hóa nguồn vốn xã hội hóa và đảm bảo tính bền vững của các công trình công ích vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển cộng đồng dựa vào nội lực và khung lý thuyết về các cấp độ tham gia của người dân trong quản lý công. Sự tham gia của người dân được xác định là quá trình các cá nhân và tổ chức trong cộng đồng tự nguyện, đồng thuận cùng bàn bạc, thực thi và giám sát các hoạt động công ích nhằm đạt được mục tiêu chung. Đề tài vận dụng mô hình tiến trình 7 bước gắn liền với nguyên tắc dân chủ cơ sở: Dân biết, Dân bàn, Dân đóng góp, Dân làm, Dân kiểm tra, Dân quản lý và Dân hưởng lợi.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Sự tham gia của cộng đồng: Quá trình người dân tác động trực tiếp vào quy hoạch, triển khai, giám sát và duy tu công trình hạ tầng.
  • Giao thông nông thôn: Hệ thống đường huyện, đường xã, đường liên thôn và đường nội đồng phục vụ giao thương và dân sinh tại địa bàn nông thôn.
  • Quản lý hạ tầng giao thông cơ sở: Chuỗi hoạt động vận hành, bảo dưỡng thường xuyên nhằm duy trì năng lực khai thác và tuổi thọ công trình.
  • Xã hội hóa đầu tư hạ tầng: Cơ chế kết hợp ngân sách nhà nước với sự đóng góp tiền mặt, vật tư, ngày công và đất đai từ người dân và doanh nghiệp.

Khung pháp lý của nghiên cứu căn cứ vào Văn bản số 1447/TTg-KTN ngày 13/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc huy động vốn đóng góp của dân trong xây dựng nông thôn mới, Quyết định số 167 về quản lý mạng lưới đường giao thông nông thôn và Quyết định số 788/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu điển hình để thu thập dữ liệu sơ cấp tại 3 xã đại diện: Thành Sơn (đang triển khai các tuyến mới), Vạn Mai (công trình đã bàn giao cần bảo dưỡng) và Sơn Thủy (mô hình kết hợp vốn nhà nước và nhân dân đạt hiệu quả tốt). Tổng quy mô mẫu khảo sát là 105 đối tượng, bao gồm:

  • 90 hộ nông dân (chia đều 30 hộ cho mỗi xã, đại diện đầy đủ cho các nhóm hộ khá, trung bình, hộ nghèo và nhóm hộ có hoặc chưa có đường giao thông đi qua).
  • 12 cán bộ lãnh đạo, công chức cấp xã phụ trách địa chính - xây dựng.
  • 3 cán bộ chuyên trách thuộc Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Mai Châu.

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Mai Châu giai đoạn 2017–2019, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện và Sở Giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) để phản ánh thực trạng mức độ đóng góp; phương pháp so sánh liên xã nhằm tìm ra sự khác biệt về nhận thức và hiệu quả đầu tư; phương pháp tổng hợp để đúc kết các luận cứ khoa học. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này đảm bảo tính khách quan, phản ánh chân thực đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số nơi người Thái chiếm khoảng 60% và người Mường chiếm 14,05% dân số.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại 3 xã thuộc huyện Mai Châu chỉ ra những nét đặc thù về mức độ tham gia của người dân trong xây dựng đường giao thông nông thôn:

Thứ nhất, hình thức đóng góp có sự phân hóa rõ rệt giữa công sức lao động và tài chính. Có trên 75% số hộ khảo sát sẵn sàng tham gia đóng góp ngày công lao động trực tiếp và hơn 60% hộ đồng thuận hiến đất làm đường mà không đòi hỏi đền bù. Tuy nhiên, mức độ đóng góp bằng tiền mặt còn thấp do điều kiện kinh tế của người dân vùng cao còn nhiều khó khăn, với tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện năm 2018 là 27,7% và năm 2019 vẫn ở mức 16,5%.

Thứ hai, sự tham gia của người dân chưa đồng đều giữa các khâu trong quy trình đầu tư. Người dân tham gia tích cực nhất ở khâu thi công (Dân làm) và thụ hưởng (Dân hưởng lợi), nhưng tỷ lệ tham gia vào khâu khảo sát, đóng góp ý kiến thiết kế (Dân bàn) và kiểm tra nghiệm thu (Dân kiểm tra) chỉ đạt khoảng 20% đến 30%. Rào cản lớn nhất là người dân thiếu thông tin chi tiết về dự án và thiếu kiến thức kỹ thuật chuyên môn.

Thứ ba, công tác quản lý, duy tu và bảo dưỡng công trình sau bàn giao còn lúng túng. Toàn huyện có 39 trên 49 hợp tác xã nông nghiệp đã hoàn thành chuyển đổi nhưng chưa phát huy được vai trò trong quản lý hạ tầng công ích. Dưới tác động của lượng mưa trung bình năm lên tới 1.600 mm tập trung vào mùa hè, nhiều tuyến đường liên thôn tại xã Vạn Mai và Thành Sơn nhanh chóng xuống cấp, xói lở do thiếu cơ chế tổ chức tự quản và thiếu quỹ bảo dưỡng định kỳ tại cấp thôn/bản.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự tham gia còn mang tính hình thức ở khâu quy hoạch và giám sát xuất phát từ nhận thức của một bộ phận cán bộ cơ sở. Cán bộ cấp xã đôi khi vẫn giữ thói quen hành chính áp đặt, xem sự tham gia của người dân đơn thuần là việc thực hiện nghĩa vụ đóng góp khi có yêu cầu. Về phía người dân, tâm lý ỷ lại vào ngân sách nhà nước vẫn tồn tại ở một số xóm bản vùng sâu.

Khi so sánh với bài học kinh nghiệm tại huyện Nghi Xuân (Hà Tĩnh) trong giai đoạn 2016–2020 – nơi huy động được 2.496,3 tỷ đồng tổng vốn đầu tư hạ tầng với nhân dân tự nguyện đóng góp gần 360 tỷ đồng và hoàn thành 125,4 km đường mới – điểm then chốt làm nên thành công là cơ chế nhà nước hỗ trợ xi măng minh bạch, giao quyền tự quyết và quyền tự giám sát hoàn toàn cho cộng đồng dân cư. Đối với Mai Châu, việc nâng cao nhận thức phải đi đôi với minh bạch hóa thông tin dự toán và quy trình thi công.

Dữ liệu khảo sát trong luận văn được minh họa trực quan qua hệ thống biểu đồ cột so sánh tỷ lệ hộ được cung cấp thông tin giữa 3 xã (Thành Sơn, Vạn Mai, Sơn Thủy) và bảng thống kê cơ cấu các nguồn lực đóng góp (ngày công, diện tích đất hiến, tiền mặt), giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện điểm nghẽn chính sách tại từng địa bàn cụ thể.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thúc đẩy mạnh mẽ sự tham gia của người dân trong xây dựng và bảo vệ đường giao thông nông thôn tại huyện Mai Châu, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Hoàn thiện cơ chế công khai, minh bạch thông tin dự án: Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã và Ban quản lý dự án tổ chức niêm yết công khai 100% quy hoạch tuyến đường, dự toán kinh phí và mức đóng góp tại nhà văn hóa xóm và qua hệ thống loa truyền thanh. Mục tiêu đạt trên 95% hộ dân nắm bắt đầy đủ thông tin trước khi khởi công; thời gian thực hiện xuyên suốt các năm.

  • Linh hoạt hóa phương thức huy động nguồn lực theo quy chế dân chủ: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã vận động nhân dân đóng góp ngày công vào các thời điểm nông nhàn, ưu tiên phương thức hiến đất mở rộng lòng đường thay cho thu tiền mặt. Thực hiện miễn giảm 100% đóng góp cho các hộ nghèo, gia đình chính sách theo đúng tinh thần Văn bản số 1447/TTg-KTN. Phấn đấu nâng tỷ trọng vốn xã hội hóa trong xây dựng đường liên thôn lên mức 20% đến 25% tổng mức đầu tư trong giai đoạn tới.

  • Nâng cao năng lực cho Ban giám sát đầu tư cộng đồng: Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện tổ chức tập huấn kỹ năng kiểm tra vật liệu, giám sát quy trình đổ bê tông cho 100% thành viên ban giám sát xóm/bản. Mục tiêu giảm thiểu trên 50% các lỗi kỹ thuật trong thi công tự quản; triển khai định kỳ hàng năm.

  • Thành lập mô hình tổ tự quản duy tu, bảo dưỡng đường giao thông thôn/bản: Trưởng thôn và các đoàn thể địa phương (Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ) xây dựng quy ước xóm bản về bảo vệ đường, định kỳ khơi thông cống rãnh thoát nước trước mùa mưa lũ. Giải pháp này giúp kéo dài tuổi thọ công trình thêm từ 3 đến 5 năm và duy trì giao thông thông suốt quanh năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích thực tiễn của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý nhà nước cấp huyện và xã: Cán bộ Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Ban Quản lý dự án, lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã tại huyện Mai Châu và các huyện miền núi có thể ứng dụng quy trình 7 bước để xây dựng kế hoạch huy động nguồn lực và tổ chức giám sát cộng đồng đạt hiệu quả tối ưu.

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn cung cấp bộ dữ liệu thực địa mẫu mực, khung lý thuyết phân tầng xã hội hóa và phương pháp luận khảo sát định lượng kết hợp định tính đối với 105 mẫu điều tra tại địa bàn miền núi.

  • Các tổ chức phi chính phủ và ban quản lý dự án phát triển nông thôn: Các chuyên gia phát triển có thể tham khảo mô hình tương tác cộng đồng để thiết kế các dự án viện trợ cơ sở hạ tầng thích ứng với đặc thù văn hóa - tập quán của đồng bào dân tộc Thái và Mường.

  • Ban phát triển thôn/bản và cộng đồng dân cư: Cung cấp tài liệu hướng dẫn trực quan giúp trưởng thôn, già làng và người dân hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm và cách thức vận hành tổ tự quản bảo trì đường bê tông nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu giải quyết nút thắt lớn nào trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại Mai Châu? Luận văn giải quyết nút thắt về sự thiếu hụt nguồn vốn ngân sách đầu tư hạ tầng giao thông và tình trạng người dân tham gia thụ động ở vùng đồng bào thiểu số. Bằng cách chuẩn hóa quy trình dân chủ cơ sở 7 bước, nghiên cứu chỉ ra cách khơi dậy nội lực từ ngày công và quỹ đất của 54.759 người dân địa phương.

Khảo sát 90 hộ dân cho thấy hình thức đóng góp nào là khả thi và hiệu quả nhất? Kết quả khảo sát thực tế chứng minh đóng góp bằng ngày công lao động trực tiếp và hiến đất giải phóng mặt bằng là khả thi nhất, đạt tỷ lệ đồng thuận trên 75%. Hình thức đóng góp bằng tiền mặt bị giới hạn bởi mức thu nhập bình quân và tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức 16,5% năm 2019.

Phương pháp chọn mẫu 105 đối tượng có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 105 được phân bổ khoa học gồm 90 hộ dân tại 3 xã đại diện (Thành Sơn, Vạn Mai, Sơn Thủy) theo 3 nhóm kinh tế (khá, trung bình, nghèo) và 15 cán bộ quản lý các cấp. Cấu trúc mẫu này đảm bảo phản ánh đầy đủ mọi khía cạnh chính sách và thực tiễn thi công tại cơ sở.

Văn bản quy phạm nào định hướng cho việc không huy động quá sức dân trong đề tài? Văn bản số 1447/TTg-KTN ngày 13/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ là căn cứ pháp lý quan trọng nhất, quy định không áp đặt tỷ lệ cứng nhắc, tuyệt đối không huy động bắt buộc quá sức dân và bắt buộc miễn trừ đóng góp đối với các hộ nghèo.

Làm thế nào để các tuyến đường giao thông miền núi không bị xuống cấp nhanh sau đầu tư? Cần chuyển giao quyền quản lý trực tiếp cho cộng đồng hưởng lợi thông qua tổ tự quản duy tu xóm bản, gắn trách nhiệm của các hộ dân dọc tuyến với việc bảo vệ nền đường và định kỳ nạo vét hệ thống thoát nước trước mùa mưa bão kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận và thực tiễn về sự tham gia của người dân trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn miền núi.
  • Phân tích thực trạng đóng góp nguồn lực và quản lý công trình qua khảo sát 105 đối tượng tại 3 xã thuộc huyện Mai Châu giai đoạn 2017–2019, gắn liền với bối cảnh tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 27,7% xuống 16,5%.
  • Chỉ rõ 3 rào cản cốt lõi: hạn chế về thông tin dự án, năng lực giám sát kỹ thuật của người dân chưa cao và công tác bảo dưỡng sau bàn giao chưa được tổ chức bài bản.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao tỷ lệ huy động vốn xã hội hóa lên 20% đến 25% và kéo dài tuổi thọ mặt đường bê tông thêm từ 3 đến 5 năm.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cao cho công tác hoạch định chính sách quản lý kinh tế và phát triển nông thôn mới tại các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn tiếp theo.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm đến mô hình quản lý hạ tầng giao thông cơ sở có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Phạm Văn Đức để ứng dụng chi tiết hệ thống biểu mẫu và số liệu thực chứng vào thực tiễn công tác.