Chương 1: Cơ sở lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chương 4: Một số hàm ý quản trị.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 1. Ngân hàng điện tử 1. Khái niệm về ngân hàng điện tử Để hoạt động có hiệu quả và tồn tại, các tổ chức cần đổi mới (Damanpour, 2016), một trong những đổi mới quan trọng nhất trong lĩnh vực ngân hàng gần đây chính là sự phát triển của hệ thống kênh phân phối được thực hiện bởi sự hỗ trợ của CNTT. Dịch vụ NHĐT (e-banking) đã được thiết lập bởi các tổ chức ngân hàng quốc tế hàng đầu như là các hoạt động độc lập và là một phần không thể thiếu của hệ thống dịch vụ ngân hàng hiện đại (Hilal, 2015).
Sự ra đời của NHĐT đã thay đổi và định nghĩa lại cả cách thức hoạt động cũng như các nguyên tắc cơ bản trong HĐKD (Berz & cộng sự, 2009). Ngân hàng thông qua internet đã được chấp nhận một cách rộng rãi như một kênh phân phối mới của dịch vụ ngân hàng, thúc đẩy cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu, đòi hỏi các ngân hàng phải liên tục thay đổi CLDV để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Công nghệ ngày nay được coi là một yếu tố quyết định thành công và khả năng cạnh tranh của các tổ chức (Kombe & Wafula, 2015). Đổi mới công nghệ số hóa trong ngành ngân hàng được thúc đẩy bởi sự lan rộng mạnh mẽ của internet và thông qua những tiến bộ trong lĩnh vực CNTT và truyền thông (ICT) đã cho ra đời một số ứng dụng như ATM, ngân hàng qua điện thoại (M-Banking) và NHĐT (E- banking) (Sankari & cộng sự, 2015). Ngân hàng điện tử (E-Banking) còn được biết đến như là dịch vụ ngân hàng trên mạng, đề cập đến việc sử dụng Internet và các mạng viễn thông cho các dịch vụ ngân hàng từ xa, chẳng hạn như chuyển tiền, tạo và đóng tài khoản tiền gửi,… Để các dịch vụ E-Banking tồn tại, có hai yêu cầu cần được đáp ứng đó là cơ sở hạ tầng và ứng dụng ngân hàng trên các thiết bị điện tử.
Có thể nói, NHĐT là kênh phân phối đa phương tiện, giá rẻ, toàn cầu. Toufaily & cộng sự (2009) cho rằng NHĐT là một thuật ngữ bao gồm quá trình người tiêu dùng có thể quản lý các giao dịch ngân hàng của mình mà không cần hiện diện trực tiếp tại ngân hàng. Qua đó, ngân hàng có thể cung cấp các dịch vụ khác nhau thông qua các ứng dụng điện tử, cho phép khách hàng truy cập các dịch vụ ngân hàng mà không cần sự can thiệp e 9 của bên thứ ba. Thulani & Chitura (2009) đã định nghĩa, NHĐT là dịch vụ cho phép khách hàng có thể truy cập vào tài khoản của họ, tiếp nhận thông tin mới nhất về ngân hàng, sản phẩm và dịch vụ, cho phép khách hàng thực hiện tất cả các giao dịch tài chính bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu thông qua việc sử dụng trang web của ngân hàng.
Nhờ dịch vụ này, khách hàng có thể truy cập tài khoản mỗi ngày ở bất cứ nơi đâu, chuyển tiền, nhận thanh toán hóa đơn trực tuyến và trực tiếp tải xuống sao kê và báo cáo giao dịch (Lioyd, 2007). Theo Nông Thị Như Mai (2015), “E-banking là hệ thống phần mềm tin học cho phép khách hàng có thể tìm hiểu thông tin hay thực hiện một số giao dịch ngân hàng qua phương tiện điện tử. Với dịch vụ E-banking, khách hàng không cần phải đến quầy giao dịch khi có nhu cầu giao dịch một số dịch vụ ngân hàng. Nhờ đó khách hàng tiết kiệm được thời gian, chi phí mà vẫn đảm bảo tính an toàn và bảo mật”.
Đặc điểm của ngân hàng điện tử Về bản chất, NHĐT đề cập đến việc sử dụng Internet và các mạng mở cho các dịch vụ ngân hàng từ xa, chẳng hạn như chuyển tiền hoặc tạo và đóng tài khoản tiền gửi. Để các dịch vụ ngân hàng trực tuyến tồn tại, có hai yêu cầu chính phải được đáp ứng, đầu tiên là quyền truy cập vào các dịch vụ này, có nghĩa là cơ sở hạ tầng và ứng dụng mà ngân hàng phải tạo, duy trì và cung cấp cho các công ty và cá nhân. NHĐT tập trung vào vấn đề bảo mật và sự tin tưởng mà người dùng có thể trao cho kênh này cũng như hiệu suất của hệ thống (Patriche & Bajenaru, 2010). Ngoài ra, NHĐT cho phép khách hàng quản lý các hoạt động tài chính của họ một cách linh hoạt 24/7 thay vì hạn chế bởi thời gian di chuyển.
Do đó, NHĐT là dịch vụ tự phục vụ giúp loại bỏ các hạn chế về thời gian và không gian trong việc thực hiện các hoạt động ngân hàng và đảm bảo sự thoải mái và tiện lợi cho khách hàng (Hu & Liao, 2011). Nói chung, NHĐT gồm một loạt các giao dịch ngân hàng mà khách hàng có thể thực hiện giao dịch qua các phương tiện điện tử mà không phải đến các chi nhánh ngân hàng. Một lợi thế của NHĐT so với dịch vụ ngân hàng truyền thống là khả năng ghi lại giao dịch tự động. Vai trò của ngân hàng điện tử Theo Angelakopoulos & Mihiotis (2011), các dịch vụ và công nghệ NHĐT cung cấp cho ngành ngân hàng một số cơ hội để đáp ứng nhu cầu của khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng tiềm năng mới; như một thực tế, các ngân hàng và khách hàng (cá nhân hoặc doanh nghiệp) được hưởng lợi từ việc sử dụng các kênh thay thế và dịch vụ NHĐT.
Thêm vào đó, Onay & cộng sự (2008) đã khẳng định dịch vụ NHĐT giúp giảm chi phí hoạt động, gia tăng sự hài lòng và duy trì khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ. Simpson (2002) đưa ra nhận định, NHĐT chủ yếu được thúc đẩy bởi các tiện ích từ việc giảm thiểu chi phí hoạt động và tối đa hóa lợi nhuận. Đối với khách hàng, khi sử dụng dịch vụ NHĐT thì vấn đề thời gian và không gian sẽ không còn quan trọng nữa, vì khách hàng có thể truy cập dịch vụ cả ngày lẫn đêm từ bất cứ nơi nào có internet. Do sự tắc nghẽn ở các thành phố lớn bởi vấn đề giao thông, NHĐT là một giải pháp quan trọng giúp tiết kiệm thời gian do khách hàng không phải tới ngân hàng mà có thể giao dịch trực tiếp từ thiết bị điện tử cá nhân của mình (Angelakopoulos, 2011).
Đối với ngân hàng, nhờ hoạt động qua kênh trực tuyến nên các ngân hàng sẽ giảm đi số nhân viên giao dịch và giảm đi các hoạt động truyền thống, điều này giúp ngân hàng giảm chi phí và tập trung nhân sự cho các dịch vụ có giá trị gia tăng cao hơn. Thêm vào đó, ngân hàng cũng có thể tiết kiệm được chi phí vật tư cho văn phòng truyền thống (Lee, 2008). Dịch vụ Mobile banking 1. Khái niệm Mobile banking là dịch vụ ngân hàng số trên điện thoại đi động được cung cấp bởi các ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính, cho phép khách hàng thực hiện các loại giao dịch chuyển tiền, thanh toán hóa đơn,.
với thao tác đơn giản, nhanh gọn, tiện lợi, bất cứ nơi đâu và bất cứ khi nào. Mobile banking giúp khách hàng tiết kiệm thời gian giao dịch và giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí nhân lực. Các giao dịch cơ bản của ngân hàng đều có thể được thực hiện ngay trên chiếc điện thoại di động. e 11 Cách sử dụng Mobile banking cũng rất đơn giản, khách hàng chỉ cần tải app của ngân hàng về máy điện thoại di động và đảm bảo điện thoại có kết nối internet là có thể sử dụng được.
Đặc điểm Mobile Banking là một dịch vụ ngân hàng trực tuyến qua ứng dụng của ngân hàng trên điện thoại, cho phép khách hàng giao dịch với ngân hàng ở bất kỳ đâu. Chỉ cần một chiếc điện thoại di động có kết nối internet, khách hàng có thể dễ dàng thực hiện các giao dịch như: Truy vấn thông tin tài khoản, số dư có trong tài khoản. Tra cứu lịch sử giao dịch ngân hàng. Chuyển khoản nội bộ và liên ngân hàng.
Mua thẻ cào, nạp tiền điện thoại. Sử dụng thêm các tiện ích khác (tùy mỗi ngân hàng): đặt vé xem phim, đặt khách sạn, nạp tiền dịch vụ, gửi tiền mừng, mua sắm trực tuyến, nhận tiền kiều hối,. Ưu điểm Với những đặc điểm đã kể trên, Mobile Banking sở hữu rất nhiều ưu điểm điển hình như: - Tiện dụng: Thay vì phải đích thân ra ngân hàng hoặc ATM để thực hiện giao dịch thì giờ đây bạn chỉ cần một chiếc smartphone là mọi chuyện đã được giải quyết bất kỳ lúc nào dù bạn đang ở bất kỳ đâu. - Đa dạng dịch vụ: Giờ đây các ngân hàng ngày càng cập nhật cho ứng dụng Mobile Banking của mình thêm nhiều tiện ích và dịch vụ nhằm hỗ trợ tối đa cho người dùng.
- Giao diện thân thiện, đơn giản: Chỉ với vài cú nhấp đơn giản là bạn đã có thể thực hiện thành công giao dịch của mình trên Mobile Banking. - Bảo mật an toàn: Mỗi cá nhân sử dụng sẽ được ngân hàng cung cấp tài khoản và mật khẩu riêng và bạn cũng có thể tự mình đổi mật khẩu sau này. Ngoài ra, mỗi khi thực hiện giao dịch ngân hàng sẽ gửi về một mã OTP để xác nhận giao dịch và tin nhắn thông báo đến số điện thoại của người dùng e 12 Nhược điểm Bất kỳ loại hình dịch vụ nào cũng sẽ có ưu và nhược điểm riêng mà Mobile Banking không phải ngoại lệ. Những nhược điểm người dùng sẽ phải đối mặt khi sử dụng loại hình này là: - Bắt buộc sở hữu điện thoại thông minh: Để có thể sử dụng Mobile Banking thì người dùng bắt buộc phải sở hữu điện thoại thông minh hệ điều hành iOS hoặc Android còn những điện thoại thường sẽ không thể sử dụng - Bắt buộc có kết nối Internet: Thiết bị di động của bạn cần có kết nối Internet (Wifi, 3G, 4G,.) để có thể truy cập và sử dụng ứng dụng Mobile Banking - Với những nhược điểm này thì Mobile Banking sẽ không phù hợp để sử dụng nếu người dân sinh sống tại những vùng chưa có Internet hoặc điều kiện sống còn khó khăn.
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 1. Chất lượng dịch vụ Cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm hoàn chỉnh nào về dịch vụ. Theo Zeithaml và Bitner (2000) thì “Dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng,từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng”.