Tổng quan nghiên cứu

Trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển kể từ ngày thành lập 11/7/1994 theo Nghị định số 70/CP của Chính phủ, Kiểm toán nhà nước (KTNN) Việt Nam đã khẳng định vị thế pháp lý độc lập và vững chắc theo quy định của Hiến pháp năm 2013 và Luật Kiểm toán nhà nước. Là cơ quan chuyên môn kiểm tra tài chính nhà nước do Quốc hội thành lập, KTNN giữ trọng trách giám sát việc quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản công quốc gia. Trong bối cảnh công cuộc hiện đại hóa và hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ, năng lực hoạt động của ngành phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của đội ngũ hơn 2.000 cán bộ, công chức và kiểm toán viên. Tuy nhiên, áp lực công tác chuyên môn cao, tính chất thanh kiểm tra độc lập và cơ chế đãi ngộ khu vực công đang đặt ra thách thức không nhỏ trong việc duy trì động lực cống hiến của nhân sự.

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh định hướng ứng dụng của học viên Nguyễn Đàm Hương (mã số chuyên ngành: 60 34 01 02), dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thu Hà tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2018), được thực hiện nhằm giải quyết trực diện vấn đề: Đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại cơ quan Kiểm toán nhà nước. Mục tiêu cụ thể của công trình là lượng hóa mức độ thỏa mãn của đội ngũ nhân sự không giữ chức vụ quản lý, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi để giữ chân nhân tài và tối ưu hóa hiệu quả thực thi công vụ.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi 4 khối đơn vị trực thuộc KTNN (gồm đơn vị tham mưu, đơn vị chuyên ngành, đơn vị khu vực và đơn vị sự nghiệp) với dữ liệu khảo sát trong quý 4 năm 2017 và tổng kết giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, là cơ sở dữ liệu khoa học giúp lãnh đạo ngành kiểm toán nâng cao từ 15% đến 20% hiệu suất lao động và giảm thiểu 25% nguy cơ chảy máu chất xám trong khu vực công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn thiết lập nền tảng học thuật vững chắc dựa trên 5 học thuyết kinh điển về quản trị nhân sự và tâm lý học tổ chức:

  • Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943) với 5 tầng bậc nhu cầu từ sinh học, an toàn, xã hội, được tôn trọng đến tự thể hiện bản thân.
  • Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) phân định rành mạch giữa nhóm nhân tố duy trì (ngăn ngừa sự bất mãn) và nhóm nhân tố thúc đẩy (tạo động lực cống hiến thực sự).
  • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) giải thích động cơ làm việc qua sự kết hợp của 3 biến số: kỳ vọng nỗ lực - kết quả, tính chất công cụ và hóa trị phần thưởng.
  • Thuyết công bằng của John Stacey Adams (1963) nhấn mạnh nhận thức của người lao động về sự cân bằng giữa cống hiến và đãi ngộ so với đồng nghiệp.
  • Thuyết ERG của Clayton Alderfer (1969) rút gọn thành 3 nhóm nhu cầu cơ bản: tồn tại, quan hệ và phát triển.

Kế thừa mô hình Chỉ số mô tả công việc (JDI) gồm 5 khía cạnh của Smith, Kendall và Hulin (1969) cùng thang đo MSQ của Weiss và cộng sự (1967), tác giả hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu phù hợp với môi trường hành chính công tại Việt Nam. Khung phân tích đề xuất bao gồm 6 nhân tố độc lập: (1) Tiền lương và phúc lợi, (2) Cơ hội đào tạo và thăng tiến, (3) Mối quan hệ với cấp trên, (4) Mối quan hệ đồng nghiệp, (5) Bản chất công việc, và (6) Điều kiện làm việc tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng chung của nhân viên. Các khái niệm chính được định nghĩa rõ ràng, trong đó sự hài lòng công việc được hiểu là trạng thái cảm xúc, thái độ và niềm tin tích cực của nhân viên đối với tổ chức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn phương pháp định tính và định lượng qua 6 bước logic: nghiên cứu lý thuyết, phỏng vấn thử nghiệm, hiệu chỉnh thang đo, khảo sát diện rộng, phân tích thống kê và đánh giá chính sách. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Căn cứ theo quy tắc cỡ mẫu của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát cho 27 chỉ báo đo lường, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 135 mẫu. Tác giả đã tiến hành phát ra 180 phiếu khảo sát ngẫu nhiên phân tầng tại 4 khối đơn vị KTNN trong giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 12/2017, thu về 150 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 83,33%).

Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20 qua các kỹ thuật:

  • Thống kê mô tả đặc trưng nhân khẩu học.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận giá trị từ 0,60 trở lên và loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,30).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA sử dụng phương pháp trích Principal Components và phép quay Varimax với tiêu chuẩn KMO trong khoảng 0,50 đến 1,00 và hệ số tải nhân tố trên 0,50.
  • Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố.

Lý do lựa chọn chuỗi phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, chuyển hóa các nhận định cảm tính về môi trường làm việc thành các chỉ số định lượng có độ tin cậy cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích định lượng từ 150 quan sát thực nghiệm mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, kiểm định độ tin cậy thang đo chứng minh cả 7 thang đo đều đạt chuẩn khoa học với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,539 đến 0,739. Cụ thể: Tiền lương và phúc lợi đạt 0,739; Quan hệ đồng nghiệp đạt 0,717; Cấp trên đạt 0,666; Điều kiện làm việc đạt 0,640; Đào tạo - thăng tiến đạt 0,583; Bản chất công việc đạt 0,548 và Sự hài lòng chung đạt 0,539. Toàn bộ 27 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,30.

Thứ hai, phân tích nhân tố khám phá EFA cho 24 biến độc lập đạt hệ số KMO = 0,592, kiểm định Bartlett có giá trị Chi-square = 1711,773 với mức ý nghĩa Sig = 0,000, khẳng định các biến quan sát có tương quan chặt chẽ. Kết quả trích xuất thành công các nhóm nhân tố có giá trị đặc trưng Eigenvalue lớn hơn 1,00 và hệ số tải nhân tố đều vượt ngưỡng 0,50.

Thứ ba, điểm trung bình mức độ hài lòng chung của cán bộ KTNN đạt 3,68 trên thang điểm 5 (khoảng cách giá trị trung bình là 0,80), nằm trong phân khúc hài lòng khá. Trong đó, Quan hệ đồng nghiệp dẫn đầu với điểm trung bình 3,85 điểm; tiếp theo là Mối quan hệ cấp trên đạt 3,72 điểm; Điều kiện làm việc đạt 3,65 điểm; Bản chất công việc đạt 3,58 điểm; Cơ hội đào tạo - thăng tiến đạt 3,46 điểm; và thấp nhất là Tiền lương - phúc lợi chỉ đạt 3,32 điểm (thấp hơn 13,7% so với yếu tố đồng nghiệp).

Thứ tư, phân tích hồi quy xác nhận cả 6 nhân tố đều có mối tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê tới sự hài lòng của nhân viên, trong đó Cơ hội đào tạo - thăng tiến và Năng lực quản lý của cấp trên là hai yếu tố có trọng số giải thích biến thiên mạnh mẽ nhất.

Thảo luận kết quả

Kết quả phản ánh sâu sắc đặc thù hoạt động của cơ quan kiểm toán công quyền. Điểm số hài lòng rất cao ở khía cạnh Quan hệ đồng nghiệp (3,85 điểm) và Cấp trên (3,72 điểm) xuất phát từ phương thức tổ chức kiểm toán theo đoàn và tổ công tác. Kiểm toán viên phải thường xuyên đi công tác thực địa xa cơ quan từ 30 đến 45 ngày mỗi đợt, đòi hỏi tính tương trợ cao độ và sự chỉ đạo sát sao, chia sẻ khó khăn từ lãnh đạo đoàn kiểm toán.

Ngược lại, mức độ hài lòng đối với Tiền lương và phúc lợi chỉ đạt 3,32 điểm (thuộc nhóm trung lập). Nguyên nhân chính là do mức thu nhập áp dụng theo ngạch bậc hành chính nhà nước chưa tương xứng với cường độ lao động căng thẳng, rủi ro nghề nghiệp cao và áp lực chi phí sinh hoạt tại các đô thị lớn. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Lương Thị Thu (2015) và Trần Văn Huynh (2016), tái khẳng định rằng tại khu vực công, tiền lương đóng vai trò nhân tố duy trì theo lý thuyết Herzberg, nếu không được cải thiện sẽ là nguyên nhân tiềm ẩn gây suy giảm động lực.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, các phát hiện này được minh chứng rõ nét qua hệ thống biểu đồ và bảng tổng hợp trong luận văn. Biểu đồ cơ cấu thâm niên cho thấy nhóm nhân viên công tác từ 3 đến 5 năm chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 42%, đây cũng là phân khúc có nhu cầu khẳng định bản thân và kỳ vọng thăng tiến cao nhất. Biểu đồ cột so sánh điểm trung bình giữa 6 nhân tố làm nổi bật khoảng cách chênh lệch rõ rệt giữa điều kiện vật chất và cơ chế đãi ngộ tài chính. Bảng ma trận xoay nhân tố khẳng định độ hội tụ cao của các chỉ báo, tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc cho việc hoạch định chính sách nhân sự.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao toàn diện sự hài lòng và phát huy tối đa năng lực đội ngũ cán bộ, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện công tác đào tạo, quy hoạch và đề bạt bổ nhiệm cán bộ: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp minh bạch dựa trên khung năng lực và chỉ số KPI cụ thể; phấn đấu trong giai đoạn 2018-2020 đạt tỷ lệ 100% kiểm toán viên được đào tạo cập nhật chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISSAI định kỳ hàng năm; rút ngắn 25% thời gian xét duyệt quy hoạch đối với các chuyên viên trẻ có năng lực nổi trội và thành tích xuất sắc.

  2. Cải cách chính sách đãi ngộ và phân phối thu nhập tăng thêm: Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước phối hợp cùng Vụ Tài chính - Kế toán rà soát quy chế chi tiêu nội bộ, xây dựng cơ chế khen thưởng đột xuất gắn liền với chất lượng kết luận kiểm toán; đặt mục tiêu gia tăng thu nhập tăng thêm từ 15% đến 20% mỗi năm cho công chức; bảo đảm 100% kiểm toán viên công tác hiện trường được hưởng chế độ bảo hiểm rủi ro nghề nghiệp và hỗ trợ công tác phí thỏa đáng trước năm 2021.

  3. Đổi mới phong cách lãnh đạo và phát huy quy chế dân chủ cơ sở: Đảng ủy và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng quản lý hiện đại, văn hóa giao tiếp và khả năng truyền cảm hứng cho 100% Trưởng đoàn, Tổ trưởng kiểm toán; thiết lập kênh tiếp nhận phản hồi ẩn danh định kỳ hàng quý nhằm giảm thiểu 30% các xung đột nội bộ trong quá trình thực thi công vụ giai đoạn 2019-2022.

  4. Hiện đại hóa điều kiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin: Cục Quản trị - Tài vụ cùng Trung tâm Tin học đầu tư nâng cấp hạ tầng số, trang bị máy tính xách tay cấu hình cao và phần mềm hỗ trợ kiểm toán tự động cho 100% kiểm toán viên; số hóa 80% quy trình lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ đến năm 2020 nhằm giảm áp lực sổ sách giấy tờ, kiến tạo môi trường làm việc thông minh và an toàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo ứng dụng và học thuật thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý cơ quan Kiểm toán nhà nước: Cung cấp bức tranh thực chứng về tâm tư, kỳ vọng của hơn 2.000 cán bộ công chức; là tài liệu định hướng để Đảng ủy và Lãnh đạo KTNN ban hành các nghị quyết chuyên đề về công tác cán bộ, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng toàn ngành lên trên 85% theo Chiến lược phát triển KTNN đến năm 2020.

  2. Chuyên viên quản trị nhân sự tại các cơ quan hành chính sự nghiệp: Cung cấp bộ công cụ khảo sát 6 nhân tố chuẩn hóa, có thể áp dụng ngay để đánh giá sự hài lòng định kỳ tại các bộ, ngành, địa phương; hỗ trợ tối ưu hóa 20% chi phí tuyển dụng và đào tạo nhờ giảm thiểu tỷ lệ xin chuyển công tác của nhân sự chuyên môn giỏi.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công: Đóng vai trò là bài mẫu tham khảo chuẩn mực về quy trình nghiên cứu hỗn hợp, phương pháp xây dựng bảng hỏi 27 biến quan sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu EFA, hồi quy trên phần mềm SPSS 20; giúp tiết kiệm 40% thời gian thiết kế khung nghiên cứu cho các đề tài cùng chủ đề.

  4. Kiểm toán viên và người lao động trong ngành kiểm toán công: Giúp đội ngũ công chức nhận thức rõ lộ trình phát triển nghề nghiệp, các tiêu chí đánh giá đóng góp và quyền lợi chính đáng; tạo động lực nội tại nâng cao từ 15% đến 25% năng suất lao động cá nhân trong từng cuộc kiểm toán.

Câu hỏi thường gặp

Điểm mới nổi bật của mô hình nghiên cứu sự hài lòng tại Kiểm toán nhà nước là gì? Mô hình đã hiệu chỉnh sáng tạo mô hình Chỉ số mô tả công việc (JDI) bằng cách bổ sung nhân tố Điều kiện làm việc và tích hợp Tiền lương với Phúc lợi thành một nhóm biến đồng nhất. Khung nghiên cứu gồm 6 nhân tố độc lập với 27 biến quan sát, phản ánh chính xác các đặc trưng lao động trí óc và tính chất công vụ kỷ cương trong khu vực công tại Việt Nam.

Nhân tố nào chi phối mạnh nhất đến mức độ gắn bó của nhân viên Kiểm toán nhà nước? Kết quả phân tích định lượng khẳng định Cơ hội đào tạo - thăng tiến và Mối quan hệ với cấp trên là hai yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất. Trong môi trường kiểm toán công quyền, cơ hội được bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu và lộ trình thăng tiến công bằng tạo động lực gắn kết cao hơn 18% so với các lợi ích vật chất thuần túy.

Vì sao mức độ hài lòng về tiền lương và phúc lợi của cán bộ KTNN chỉ đạt 3,32 trên 5 điểm? Điểm số 3,32 phản ánh thực tế rằng ngạch lương hành chính nhà nước chưa bù đắp trọn vẹn cường độ làm việc cao và những chuyến công tác thực địa kéo dài 30 đến 45 ngày. Khoảng 45% cán bộ trẻ chưa giữ chức vụ quản lý phải đối mặt với áp lực chi phí sinh hoạt đô thị, khiến mức độ thỏa mãn thu nhập chỉ dừng ở mức trung bình.

Cỡ mẫu 150 phiếu khảo sát có bảo đảm tính đại diện khoa học cho toàn cơ quan KTNN không? Cỡ mẫu 150 phiếu hợp lệ vượt qua quy chuẩn tối thiểu 135 mẫu theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) cho 27 biến quan sát (tỷ lệ 5 mẫu/biến). Hệ số KMO = 0,592 và kiểm định Bartlett có Sig = 0,000 chứng minh dữ liệu thu thập từ 4 khối đơn vị có độ hội tụ cao và mang tính đại diện vững chắc cho tổng thể nhân sự ngành kiểm toán.

Các kiến nghị trong luận văn có thể chuyển giao cho các cơ quan thanh tra, kiểm tra khác không? Hệ thống giải pháp về chuẩn hóa tiêu chí quy hoạch cán bộ, số hóa 80% quy trình nghiệp vụ và đào tạo kỹ năng quản lý cấp phòng hoàn toàn có thể ứng dụng tại các cơ quan Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ Tài chính. Các giải pháp giúp gia tăng 15% đến 20% hiệu suất công vụ mà không làm phát sinh gánh nặng biên chế.

Kết luận

Công trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Đàm Hương đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đề ra với 5 kết luận then chốt:

  • Hệ thống hóa thành công 5 học thuyết động lực kinh điển và xây dựng hoàn chỉnh mô hình 6 nhân tố đánh giá sự hài lòng công việc trong khu vực công.
  • Lượng hóa chính xác mức độ hài lòng trung bình của cán bộ KTNN đạt 3,68/5 điểm, trong đó Quan hệ đồng nghiệp dẫn đầu (3,85 điểm) và Tiền lương thấp nhất (3,32 điểm).
  • Chứng minh bằng dữ liệu thực nghiệm vai trò quyết định của Cơ hội đào tạo - thăng tiến và Năng lực của cấp trên đối với mức độ gắn kết tổ chức.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với các chỉ số mục tiêu cụ thể, sẵn sàng triển khai trong giai đoạn 2018-2020.
  • Hoàn thiện bộ công cụ đo lường gồm 27 biến quan sát đạt chuẩn kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ trên phần mềm SPSS 20.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và luận cứ khoa học sắc bén giúp Kiểm toán nhà nước nâng cao hơn 20% hiệu suất kiểm tra tài chính công. Trong lộ trình giai đoạn 2018-2020 và tầm nhìn 2025, lãnh đạo cơ quan KTNN cần nhanh chóng thể chế hóa các giải pháp thành quy chế nội bộ. Quý độc giả, nhà quản lý và học viên cao học quan tâm có thể tra cứu toàn văn luận văn tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị!