Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Đỗ Cẩm Hiền, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thanh Bình và TS. Chu Nguyên Bình, mang tên: "Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0), sự gia tăng của người dùng Internet và thiết bị công nghệ cùng sự phổ biến của thương mại điện tử đặt ra yêu cầu tất yếu đối với sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT). Dịch vụ NHĐT giúp các ngân hàng thương mại (NHTM) nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng sự hiện diện toàn cầu, giảm thiểu chi phí vận hành chi nhánh, nhân sự và nâng cao vị thế cạnh tranh.
Tại Việt Nam, số liệu thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông vào tháng 12/2022 cho thấy có 72,1 triệu người sử dụng Internet (đạt tỷ lệ 73,2% dân số, đứng thứ 13 trên thế giới). Thị trường ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ từ 4 ngân hàng cung ứng dịch vụ NHĐT năm 2005 lên 46 ngân hàng (100%) vào năm 2022. Mặc dù các NHTM đã đầu tư hạ tầng công nghệ và kênh phân phối hiện đại, thực tế cho thấy các ngân hàng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ kỳ vọng ngày càng cao của người tiêu dùng và đối mặt với nhiều khó khăn trong kinh doanh. Do đó, việc xây dựng thang đo, đánh giá thực trạng và xác định mức độ tác động của các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ NHĐT đến sự hài lòng của khách hàng là cơ sở thiết yếu để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra gồm:
- Việc kế thừa và chuyển đổi các mô hình đo lường quốc tế (tiêu biểu là SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự, 1988) để bổ sung thêm các thành phần đặc thù như "Khả năng tiếp cận" và thiết lập thang đo phù hợp với bối cảnh hệ thống NHTM tại Việt Nam.
- Kiểm định trực tiếp sự tác động của các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng trong bối cảnh các nghiên cứu trước thường gộp chung hoặc xem xét gián tiếp.
- Bổ sung các biến kiểm soát nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp) để phân tích sự khác biệt trong cảm nhận của các nhóm đối tượng khách hàng khác nhau.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ NHĐT tại các NHTM ở Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh doanh của các NHTM trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ NHĐT và sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ NHĐT.
- Xây dựng hệ thống các thang đo và mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ NHĐT tại các NHTM Việt Nam.
- Đánh giá sự hài lòng về chất lượng dịch vụ NHĐT và xác định mức độ tác động của các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ NHĐT đến sự hài lòng của khách hàng tại các NHTM Việt Nam; đồng thời so sánh sự khác biệt trong cảm nhận về chất lượng dịch vụ NHĐT giữa các nhóm đối tượng khách hàng theo độ tuổi, giới tính, thu nhập và trình độ học vấn.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ NHĐT hướng tới nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các NHTM Việt Nam trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận/lý thuyết nào về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, sự hài lòng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử?
- Thực trạng mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử hiện nay ở NHTM Việt Nam như thế nào?
- Các yếu tố cấu thành của chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng như thế nào? Trong các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử thì yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất tới sự hài lòng của khách hàng? Có sự khác biệt trong cảm nhận về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử giữa các nhóm đối tượng khách hàng hay không?
- Giải pháp nào là phù hợp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử tại các NHTM Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nội dung: Chất lượng dịch vụ NHĐT và sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ này.
- Phạm vi không gian: Các NHTM tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 5 năm từ năm 2018 đến năm 2022; dữ liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát thực tế từ tháng 02/2023 đến tháng 04/2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các công trình nghiên cứu ngoài nước được luận án phân loại thành hai nhóm chính:
1. Nhóm nghiên cứu về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử:
- Minjoon Jun và Shaohan Cai (2001): Khảo sát 532 quan sát tại Mỹ, đề xuất 17 nhân tố thuộc 3 nhóm: chất lượng dịch vụ khách hàng (độ tin cậy, phản hồi, năng lực, lịch sự, uy tín, tốc độ truy cập, truyền thông, am hiểu, hợp tác, cải tiến), chất lượng hệ thống trực tuyến (chính xác, dễ sử dụng, thời gian, thẩm mỹ, an toàn) và chất lượng sản phẩm dịch vụ (đa dạng, tính năng).
- Vichuda Nui Polatoglu và Serap Ekin (2001): Nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ, chỉ ra 3 nhân tố tác động mạnh: độ tin cậy, mức độ truy cập Internet và sự tiết kiệm.
- Flavian, Tores và Guinaliu (2004): Khảo sát tại Tây Ban Nha, xác định 4 nhân tố: tốc độ truy cập dịch vụ, loại dịch vụ cung cấp, tính bảo mật và uy tín của ngân hàng.
- Yang và Fang (2004): Khảo sát 740 khách hàng tại Hồng Kông, phát hiện các yếu tố truyền thống (lịch thiệp, thoải mái) giảm tầm quan trọng, trong khi sự tin cậy, trách nhiệm và sự đảm bảo là cốt lõi cho cả dịch vụ truyền thống và NHĐT.
- Kamilia Bahia và Jacques Nantel (2004): Phát triển mô hình BSQ (Banking Service Quality) tại Canada trên mẫu 225 khách hàng nói tiếng Pháp, bao gồm 6 nhân tố: năng lực phục vụ hiệu quả, sự tiếp cận, phí dịch vụ, phương tiện hữu hình, danh mục dịch vụ, sự tin cậy.
- Abdullah H. và Francis A. Buttle (2007): Xây dựng mô hình SYSTRA-SQ tại Anh trên mẫu 975 khách hàng, gồm 4 nhân tố: chất lượng hệ thống dịch vụ (SSQ), chất lượng hành vi ứng xử (BSQ), chất lượng trang thiết bị (MSQ) và giao dịch chính xác (STA).
- Xin Guo và cộng sự (2010): Phát triển mô hình CBSQ tại Trung Quốc với 259 khách hàng, gồm 4 nhân tố: sự tin cậy, nguồn nhân lực, công nghệ và thông tin.
2. Nhóm nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng điện tử:
- Bussakorn Jaruwachirathanakul và Dieter Fink (2005): Khảo sát 600 khách hàng tại Bangkok (Thái Lan), xác định 5 nhân tố ảnh hưởng: tính năng website, lợi ích sử dụng, tính bảo mật, thời gian và sự kiểm soát.
- Kari Pikkarainen và cộng sự (2006): Khảo sát 268 khách hàng tại Phần Lan thông qua mô hình EUCS, xác định 3 nhân tố: tính dễ sử dụng, độ chính xác, độ an toàn.
- Richard Selassie Bebli (2015): Khảo sát tại Ghana, kết hợp thang đo SERVQUAL và SERVPERF, xác định 6 nhân tố: tốc độ truy cập, dễ sử dụng, độ tin cậy, tính bảo mật, sự thích thú và sự kiểm soát.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các tác giả đã tiếp cận đề tài ở nhiều góc độ và phạm vi:
- Nguyễn Thị Phương Châm (2008): So sánh mô hình SERVQUAL và Gronroos tại TP. Hồ Chí Minh (214 quan sát), kết luận mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng có hệ số $R^2$ cao hơn.
- Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi (2011): Sử dụng mô hình EBAM (tích hợp TRA, TPB, TAM, TAM2, IDT, UTAUT) nghiên cứu sự chấp nhận dịch vụ NHĐT tại Việt Nam.
- Đinh Thị Hòa và Trần Thị Bích Ngọc (2014): Kết hợp mô hình BANKSERV và SERVQUAL khảo sát tại TP. Biên Hòa (mẫu 550 khách hàng).
- Lê Thế Giới và Lê Văn Huy (2012): Ứng dụng mô hình SEM xác định các nhân tố ảnh hưởng: tính hữu hình, sự tin cậy quá trình cung cấp, sự tin cậy lời hứa, tính đồng cảm và đáp ứng, mạng lưới chi nhánh và máy ATM.
- Nguyễn Thị Minh Hường (2012): Khảo sát 5 biến độc lập (phương tiện hữu hình, độ tin cậy, khả năng đáp ứng nhanh, năng lực phục vụ, sự đồng cảm), sau EFA rút trích còn 3 nhóm nhân tố.
- Dương Thị Ngọc Phượng (2013): Nghiên cứu tại BIDV Chi nhánh Sài Gòn (mẫu 400), chỉ ra 4 nhân tố tác động tích cực: đồng cảm, đáp ứng, tin cậy, đảm bảo.
- Trần Hồng Hải (2014): Nghiên cứu dịch vụ thẻ ATM tại Vietcombank Chi nhánh Vĩnh Long (mẫu 779), chỉ ra 4 nhân tố: giá cả dịch vụ, mạng lưới giao dịch, sự đồng cảm, độ tin cậy.
- Trần Đức Thắng (2015): Ứng dụng SEM đánh giá mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung thành với các biến trung gian (chi phí chuyển đổi, sự tin tưởng).
- Phan Thanh Hải và Mai Thị Thương (2016): Khảo sát tại Agribank Quảng Nam (mẫu 200), xác định 4 yếu tố tác động thuận chiều: khả năng đáp ứng, sự đảm bảo, cơ sở vật chất, sự tin cậy.
- Nguyễn Hồng Quân (2019): Nghiên cứu tại TPBank (mẫu 225), chỉ ra 6 nhân tố: độ tin cậy, khả năng đáp ứng, phương tiện điện tử, năng lực phục vụ, sự đồng cảm, giá cả chi phí.
- Bùi Nhật Quang và Nguyễn Hữu Thái Thịnh (2020): Khảo sát tại Vietcombank Nha Trang (mẫu 389), xác định 5 nhân tố tác động: đặc tính thiết kế, tính bảo mật, sự tin cậy, chất lượng thông tin, thời gian phản hồi.
| Tác giả |
Năm |
Phạm vi nghiên cứu |
Biến độc lập chính |
Biến phụ thuộc |
| Minjoon Jun & Shaohan Cai |
2001 |
NHTM tại Mỹ |
Chất lượng dịch vụ KH, chất lượng hệ thống trực tuyến, chất lượng sản phẩm |
Chất lượng dịch vụ NHĐT |
| Polatoglu & Ekin |
2001 |
NHTM tại Thổ Nhĩ Kỳ |
Độ tin cậy, mức độ truy cập Internet, sự tiết kiệm |
Chất lượng dịch vụ NHĐT |
| Flavian, Tores & Guinaliu |
2004 |
NHTM tại Tây Ban Nha |
Tốc độ truy cập, loại dịch vụ, tính bảo mật, uy tín |
Chất lượng dịch vụ NHĐT |
| Yang & Fang |
2004 |
NHTM tại Hồng Kông |
Sự tin cậy, trách nhiệm, sự đảm bảo |
Chất lượng dịch vụ NHĐT |
| Kamilia Bahia & Jacques Nantel |
2004 |
NHTM tại Canada |
Năng lực phục vụ, tiếp cận, phí dịch vụ, phương tiện hữu hình, danh mục dịch vụ, tin cậy |
Chất lượng dịch vụ NHĐT |
| Abdullah H. & Francis A. Buttle |
2007 |
NHTM tại Anh |
SSQ, BSQ, MSQ, STA |
Chất lượng dịch vụ NHĐT |
| Xin Guo và cộng sự |
2010 |
NHTM tại Trung Quốc |
Sự tin cậy, nguồn nhân lực, công nghệ, thông tin |
Chất lượng dịch vụ NHĐT |
| Bussakorn & Dieter Fink |
2005 |
NHTM tại Thái Lan |
Tính năng website, lợi ích, bảo mật, thời gian, sự kiểm soát |
Sự hài lòng của khách hàng |
| Kari Pikkarainen và cộng sự |
2006 |
NHTM tại Phần Lan |
Tính dễ sử dụng, độ chính xác, độ an toàn |
Sự hài lòng của khách hàng |
| Richard Selassie Bebli |
2015 |
NHTM tại Ghana |
Tốc độ truy cập, dễ sử dụng, tin cậy, bảo mật, thích thú, kiểm soát |
Sự hài lòng của khách hàng |
| Nguyễn Thị Phương Châm |
2008 |
NHTM tại TP. Hồ Chí Minh |
Các thành phần mô hình SERVQUAL và Gronroos |
Chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn |
| Nguyễn Duy Thanh & Cao Hào Thi |
2011 |
NHTM tại Việt Nam |
Hiệu quả mong đợi, tương thích, dễ sử dụng, kiểm soát hành vi, chuẩn chủ quan, hình ảnh, pháp luật, rủi ro |
Sự chấp nhận sử dụng dịch vụ |
| Đinh Thị Hòa & Trần Thị Bích Ngọc |
2014 |
Agribank Biên Hòa |
Nhân viên ngân hàng, tính tiện ích, dịch vụ tại quầy |
Chất lượng dịch vụ NHĐT |
| Lê Thế Giới & Lê Văn Huy |
2012 |
NHTM tại Việt Nam |
Hữu hình, tin cậy cung cấp, tin cậy lời hứa, đồng cảm và đáp ứng, mạng lưới chi nhánh và ATM |
Sự hài lòng và lòng trung thành |
| Nguyễn Thị Minh Hường |
2012 |
NHTM tại Việt Nam |
Phương tiện hữu hình, tin cậy, đáp ứng nhanh, năng lực phục vụ, đồng cảm |
Sự hài lòng của khách hàng |
| Dương Thị Ngọc Phượng |
2013 |
BIDV Chi nhánh Sài Gòn |
Đồng cảm, đáp ứng, tin cậy, đảm bảo |
Sự hài lòng của khách hàng |
| Trần Hồng Hải |
2014 |
Vietcombank Vĩnh Long |
Giá cả dịch vụ, mạng lưới giao dịch, sự đồng cảm, độ tin cậy |
Sự hài lòng về thẻ ATM |
| Trần Đức Thắng |
2015 |
NHTM tại Việt Nam |
Chất lượng dịch vụ tổng thể, chi phí chuyển đổi, sự tin tưởng |
Sự thỏa mãn và lòng trung thành |
| Phan Thanh Hải & Mai Thị Thương |
2016 |
Agribank Quảng Nam |
Khả năng đáp ứng, sự đảm bảo, cơ sở vật chất, sự tin cậy |
Sự hài lòng của khách hàng |
| Nguyễn Hồng Quân |
2019 |
TPBank |
Tin cậy, đáp ứng, phương tiện điện tử, năng lực phục vụ, đồng cảm, giá cả |
Sự hài lòng của khách hàng |
| Bùi Nhật Quang & Nguyễn Hữu Thái Thịnh |
2020 |
Vietcombank Nha Trang |
Đặc tính thiết kế, tính bảo mật, sự tin cậy, chất lượng thông tin, thời gian phản hồi |
Sự hài lòng của khách hàng |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Kế thừa các nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả xác định mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) gồm 5 thành phần gốc (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) kết hợp bổ sung yếu tố "Khả năng tiếp cận" để đo lường toàn diện chất lượng dịch vụ NHĐT tại các NHTM Việt Nam. Luận án thực hiện kiểm định tác động trực tiếp của 6 yếu tố này đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng, đồng thời đưa vào mô hình các biến kiểm soát nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng các lý thuyết nền tảng về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng:
- Mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1985; 1988): Năm 1985, mô hình gồm 10 tiêu chí: Khả năng tiếp cận (Access), Năng lực chuyên môn (Competence), Thông tin (Communication), Phong cách phục vụ (Courtesy), Sự tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Sự tín nhiệm (Credibility), Độ an toàn (Security), Phương tiện hữu hình (Tangibles), Am hiểu khách hàng (Understanding the customer). Đến năm 1988, mô hình được rút gọn thành 5 tiêu chí: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy), Phương tiện hữu hình. Khoảng cách chất lượng dịch vụ được xác định qua công thức: $\text{Chất lượng dịch vụ} = \text{Mức độ cảm nhận (P)} - \text{Giá trị kỳ vọng (E)}$.
- Mô hình SERVPERF (Crononin & Taylor, 1992): Đánh giá chất lượng dịch vụ trực tiếp qua mức độ cảm nhận của khách hàng ($\text{Chất lượng dịch vụ} = \text{Mức độ cảm nhận}$), giúp bảng hỏi ngắn gọn và phản ánh trực diện trải nghiệm.
- Mô hình Chất lượng kỹ thuật / Chất lượng chức năng (Gronroos, 1984): Chất lượng dịch vụ cảm nhận là kết quả so sánh giữa dịch vụ mong đợi và dịch vụ nhận được, được cấu thành từ Chất lượng kỹ thuật (nhận được cái gì), Chất lượng chức năng (nhận được như thế nào) và Hình ảnh doanh nghiệp.
Khung mô hình nghiên cứu và thang đo đề xuất
Mô hình nghiên cứu của luận án gồm 6 biến độc lập, 1 biến phụ thuộc và 5 biến kiểm soát:
- Biến độc lập:
- Sự tin cậy (TC): 5 biến quan sát (thực hiện không sai sót, uy tín ngân hàng, nhanh chóng/chính xác/không lộ thông tin, đúng thời gian thông báo, giải quyết thắc mắc khiếu nại thỏa đáng).
- Sự đáp ứng (DU): 6 biến quan sát (nhân viên sẵn sàng giúp đỡ, đáp ứng nhanh kịp thời, không mất thời gian chờ đợi, hoàn trả tiền giao dịch không thành công nhanh chóng, thủ tục đơn giản nhanh chóng, tốc độ xử lý tự động).
- Năng lực phục vụ (PV): 5 biến quan sát (nhân viên đủ hiểu biết, an toàn giao dịch, cư xử tạo niềm tin, ân cần niềm nở, thao tác nghiệp vụ nhanh).
- Sự đồng cảm (DC): 5 biến quan sát (thấu hiểu nhu cầu, tư vấn dịch vụ phù hợp, quan tâm cá nhân, lấy lợi ích khách hàng làm tâm niệm, chăm sóc chu đáo).
- Phương tiện hữu hình (PTHH): 7 biến quan sát (cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị hiện đại, số lượng ATM/POS nhiều, tác phong chuyên nghiệp, trang phục gọn gàng lịch sự, thiết bị dễ truy cập giao dịch, trang web/tài liệu thiết kế đẹp).
- Khả năng tiếp cận (TCN): 4 biến quan sát (địa điểm/thời gian thuận tiện, quy trình thủ tục đơn giản, thông tin hướng dẫn rõ ràng dễ hiểu, dễ dàng tiếp cận sử dụng).
- Biến phụ thuộc: Sự hài lòng của khách hàng (HL): 3 biến quan sát (hài lòng với diễn biến giao dịch, hài lòng với ngân hàng, tiếp tục sử dụng dịch vụ).
- Biến kiểm soát: Độ tuổi, giới tính, mức thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp.
| Giả thuyết |
Nội dung giả thuyết |
| H1 |
Yếu tố "Sự tin cậy" có tác động tích cực tới sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ NHĐT tại các NHTM ở Việt Nam. |
| H2 |
Yếu tố "Sự đáp ứng" có tác động tích cực tới sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ NHĐT tại các NHTM ở Việt Nam. |
| H3 |
Yếu tố "Sự đồng cảm" có tác động tích cực tới sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ NHĐT tại các NHTM ở Việt Nam. |
| H4 |
Yếu tố "Năng lực phục vụ" có tác động tích cực tới sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ NHĐT tại các NHTM ở Việt Nam. |
| H5 |
Yếu tố "Khả năng tiếp cận" có tác động tích cực tới sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ NHĐT tại các NHTM ở Việt Nam. |
| H6 |
Yếu tố "Phương tiện hữu hình" có tác động tích cực tới sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ NHĐT tại các NHTM ở Việt Nam. |
Quy trình và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng quy trình 6 bước kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu và phạm vi phân tích.
- Bước 2: Xây dựng khung lý thuyết dựa trên mô hình SERVQUAL và bổ sung yếu tố Khả năng tiếp cận.
- Bước 3 (Nghiên cứu định tính): Tham vấn ý kiến chuyên gia (giảng viên, chuyên gia Trường ĐHKD&CN Hà Nội, Trường đào tạo cán bộ Vietcombank, các nhà quản lý NHTM trên 10 năm kinh nghiệm tại Hà Nội) và phỏng vấn sâu khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ NHĐT tại Hà Nội để điều chỉnh thang đo nháp (gồm 32 biến quan sát cho 6 yếu tố chất lượng và 3 biến cho sự hài lòng).
- Bước 4 (Nghiên cứu định lượng sơ bộ): Đánh giá độ tin cậy thang đo sơ bộ bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên mẫu nhỏ để loại bỏ biến rác/trùng lặp.
- Bước 5 (Nghiên cứu định lượng chính thức): Thu thập dữ liệu diện rộng. Kích thước mẫu được xác định theo quy tắc chọn mẫu của Tabachnick và Fidell (1996, 2013): $n > 8m + 50$ (với $m$ là số thang đo/biến độc lập) và yêu cầu mẫu phân tích hồi quy thực tế $n \ge 300$. Phân tích dữ liệu thực hiện trên phần mềm SPSS (phiên bản SPSS 26.0 / SPSS.0) qua các công cụ: thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, phân tích phương sai kiểm định biến kiểm soát.
- Bước 6: Thảo luận kết quả kiểm định giả thuyết và đề xuất hệ thống giải pháp.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát bảng hỏi cấu trúc (thang đo Likert 5 điểm từ 1 - Rất không đồng ý đến 5 - Rất đồng ý) gửi trực tiếp và qua thư điện tử tới khách hàng cá nhân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ NHĐT tại Việt Nam từ tháng 02/2023 đến tháng 04/2023.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (giai đoạn 2018-2022), Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam, báo cáo tài chính/thường niên của các NHTM, các công trình nghiên cứu và sách chuyên khảo liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến chất lượng dịch vụ NHĐT và sự hài lòng của khách hàng:
- Phân tích các mô hình chất lượng dịch vụ kinh điển (SERVQUAL, SERVPERF, BSQ, SYSTRA-SQ, CBSQ, EUCS, EBAM).
- Chỉ ra các phát hiện chính từ các nghiên cứu quốc tế (Minjoon Jun & Shaohan Cai, Polatoglu & Ekin, Flavian và cộng sự, Yang & Fang, Bahia & Nantel, Abdullah & Buttle, Xin Guo và cộng sự, Jaruwachirathanakul & Fink, Pikkarainen và cộng sự, Bebli) và nghiên cứu tại Việt Nam (Nguyễn Thị Phương Châm, Nguyễn Duy Thanh & Cao Hào Thi, Đinh Thị Hòa & Trần Thị Bích Ngọc, Lê Thế Giới & Lê Văn Huy, Nguyễn Thị Minh Hường, Dương Thị Ngọc Phượng, Trần Hồng Hải, Trần Đức Thắng, Phan Thanh Hải & Mai Thị Thương, Nguyễn Hồng Quân, Bùi Nhật Quang & Nguyễn Hữu Thái Thịnh).
- Xác định rõ khoảng trống nghiên cứu, xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm gồm 6 biến độc lập (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình, Khả năng tiếp cận), 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng của khách hàng) và 6 giả thuyết từ H1 đến H6.
Chương 2: Cơ sở lý luận sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại
Chương 2 trình bày toàn diện hệ thống lý luận nền tảng:
- Khái niệm, đặc điểm, lợi ích và rủi ro của dịch vụ NHĐT đối với ngân hàng và khách hàng. Luận giải lịch sử phát triển của NHĐT qua ba hình thái tiến hóa chính:
- Website quảng cáo (Brochure - Ware): Kênh đăng tải thông tin, chỉ dẫn, giao dịch thực hiện hoàn toàn tại quầy.
- Thương mại điện tử (E-Commerce): Internet đóng vai trò kênh phân phối mới để truy vấn số dư, thông tin tài khoản.
- Quản lý điện tử (E-Business): Tích hợp xử lý toàn diện trên Internet và mạng không dây, kết nối dữ liệu hội sở và chi nhánh.
- Cung cấp hệ thống tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ theo SERVQUAL 1985 (10 thành phần) và SERVQUAL 1988 (5 thành phần), mô hình SERVPERF và mô hình Gronroos (Chất lượng kỹ thuật / Chất lượng chức năng).
- Lý giải mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, phân tích cơ chế tác động của từng biến nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp) đến hành vi và cảm nhận của người tiêu dùng dịch vụ NHĐT.
Chương 3: Thực trạng sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 3 tập trung vào phân tích dữ liệu thực tế:
- Khái quát tình hình triển khai dịch vụ NHĐT tại Việt Nam giai đoạn 2013-2022 và 2018-2022: thống kê sự tăng trưởng số lượng ngân hàng triển khai, số lượng máy ATM, POS, số lượng thẻ ngân hàng lưu hành, khối lượng và giá trị giao dịch qua Internet Banking, Mobile Banking, ATM, POS và thẻ.
- Trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu và điểm đánh giá thực trạng theo từng tiêu chí: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình, Khả năng tiếp cận và Sự hài lòng chung.
- Trình bày kết quả kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, mô hình hồi quy tuyến tính và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu H1-H6.
- Phân tích tác động của các biến kiểm soát nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn) đến sự hài lòng chất lượng dịch vụ NHĐT.
- Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và chỉ ra nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế trong cung ứng dịch vụ NHĐT tại các NHTM Việt Nam.
Chương 4: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030:
- Xác định quan điểm, mục tiêu và phương hướng nâng cao chất lượng dịch vụ NHĐT của hệ thống NHTM Việt Nam.
- Đề xuất nhóm giải pháp cụ thể cho NHTM:
- Nâng cấp phát triển hạ tầng công nghệ thanh toán hiện đại, đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả và kết nối liên thông.
- Nâng cấp, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị ngân hàng hiện đại (ATM, POS, thiết bị truy cập).
- Tăng mức độ an toàn, bảo mật thông tin và giao dịch NHĐT.
- Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, tác phong nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên.
- Tăng cường sự tiện lợi, đơn giản hóa quy trình, thủ tục và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ.
- Phát triển hoạt động liên kết với các đơn vị, tổ chức và doanh nghiệp thương mại điện tử, dịch vụ công.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, truyền thông marketing về sản phẩm, tiện ích NHĐT.
- Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro vận hành và rủi ro công nghệ trong hoạt động ngân hàng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và giám sát hoạt động dịch vụ NHĐT.
- Đưa ra các kiến nghị vĩ mô:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế an toàn thanh toán điện tử, phát triển hạ tầng thanh toán quốc gia và tăng cường chế tài giám sát.
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch điện tử, phát triển hạ tầng viễn thông và đẩy mạnh chính phủ điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Làm rõ và hệ thống hóa lý luận về sự hài lòng của khách hàng, chất lượng dịch vụ NHĐT, các tiêu chí đo lường và các nhân tố tác động trong kỷ nguyên số.
- Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ NHĐT tại các NHTM Việt Nam gồm 6 yếu tố: kế thừa 5 yếu tố từ mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) gồm Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình; đồng thời bổ sung yếu tố Khả năng tiếp cận và các biến kiểm soát nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, thu nhập, học vấn, nghề nghiệp).
- Thiết lập và chuẩn hóa bộ công cụ thang đo gồm 35 biến quan sát (32 biến đo lường 6 thành phần chất lượng dịch vụ và 3 biến đo lường sự hài lòng) thông qua nghiên cứu định tính (tham vấn chuyên gia, phỏng vấn sâu) và định lượng sơ bộ, phù hợp với đặc thù thị trường tài chính - ngân hàng Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Xác định thứ tự tác động của các nhân tố: Phân tích hồi quy trên phần mềm SPSS chỉ ra rằng tất cả 6 nhân tố đều có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng, trong đó mức độ tác động từ mạnh nhất đến thấp nhất lần lượt là:
$$\text{Sự tin cậy} > \text{Sự đáp ứng} > \text{Năng lực phục vụ} > \text{Phương tiện hữu hình} > \text{Khả năng tiếp cận} > \text{Sự đồng cảm}$$
- Đánh giá thực trạng khách quan: Phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018-2022 và dữ liệu khảo sát sơ cấp đã chỉ ra bức tranh thực trạng, làm rõ những điểm đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến sự chưa hài lòng của khách hàng.
- Cung cấp công cụ quản trị: Đóng góp bộ thang đo chuẩn hóa giúp các NHTM ứng dụng định kỳ để đánh giá chất lượng dịch vụ NHĐT và mức độ hài lòng của khách hàng, từ đó có biện pháp điều chỉnh quản trị kịp thời.
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách: Đề xuất 9 nhóm giải pháp thực tiễn cho các NHTM và các khuyến nghị chính sách cụ thể đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ NHĐT và chiến lược thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và nội dung được trình bày trong văn bản luận án, các hạn chế và hướng nghiên cứu mở rộng bao gồm:
- Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu định tính tập trung khảo sát ý kiến chuyên gia và khách hàng trên địa bàn Hà Nội; dữ liệu sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 02/2023 đến tháng 04/2023. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn khảo sát trên các vùng miền khác của Việt Nam để gia tăng tính đại diện.
- Phương pháp phân tích mô hình: Luận án sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến trên phần mềm SPSS để kiểm định tác động của các biến độc lập và phân tích ANOVA/kiểm định khác biệt cho các biến kiểm soát. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM/PLS-SEM) kết hợp phân tích đa nhóm (Multi-group Analysis) và xem xét thêm các biến trung gian như chi phí chuyển đổi, sự tin tưởng thương hiệu hoặc rủi ro cảm nhận.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp thang đo SERVQUAL với yếu tố Khả năng tiếp cận, quy trình thiết kế thang đo hỗn hợp định tính - định lượng, phương pháp xác định cỡ mẫu theo Tabachnick và Fidell ($n > 8m + 50$) và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS.
- Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các NHTM Việt Nam: Ứng dụng bộ thang đo 35 biến quan sát để thiết lập hệ thống kiểm toán định kỳ chất lượng dịch vụ NHĐT; định hướng phân bổ nguồn lực ưu tiên cải thiện theo thứ bậc tác động thực tế (ưu tiên hàng đầu cho Sự tin cậy và Sự đáp ứng).
- Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Thông tin và Truyền thông): Tham khảo các luận cứ thực tiễn về an toàn bảo mật, hạ tầng liên thông và kết nối thanh toán điện tử để hoàn thiện cơ chế điều hành và chính sách quản lý ngành ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu của luận án bao gồm những yếu tố cấu thành nào và thang đo được thiết kế ra sao?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ NHĐT (biến độc lập): Sự tin cậy (5 biến quan sát), Sự đáp ứng (6 biến quan sát), Năng lực phục vụ (5 biến quan sát), Sự đồng cảm (5 biến quan sát), Phương tiện hữu hình (7 biến quan sát), Khả năng tiếp cận (4 biến quan sát); 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng (3 biến quan sát); và 5 biến kiểm soát gồm độ tuổi, giới tính, thu nhập, trình độ học vấn và nghề nghiệp. Tổng cộng bộ thang đo có 35 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 điểm.
2. Yếu tố nào có tác động mạnh nhất và yếu nhất đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ NHĐT theo kết quả hồi quy của luận án?
Theo kết quả phân tích phương trình hồi quy trên phần mềm SPSS được luận án công bố, yếu tố có tác động tích cực mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng là Sự tin cậy, tiếp theo là Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình, Khả năng tiếp cận, và yếu tố có mức độ ảnh hưởng thấp nhất là Sự đồng cảm.
3. Quy tắc xác định kích thước mẫu khảo sát định lượng trong luận án được tính như thế nào?
Để đảm bảo yêu cầu phân tích hồi quy tuyến tính, luận án áp dụng công thức chọn mẫu của Tabachnick và Fidell (1996, 2013):
$$n > 8m + 50$$
Trong đó: $n$ là cỡ mẫu tối thiểu, $m$ là số thang đo/biến độc lập của mô hình. Đồng thời, nghiên cứu đặt điều kiện cỡ mẫu khảo sát chính thức phải đủ lớn với quy mô $n \ge 300$.
4. Luận án phân chia lịch sử phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử thành những giai đoạn nào?
Luận án chỉ ra dịch vụ NHĐT khởi đầu từ năm 1989 tại Mỹ (ngân hàng Wells Fargo) và trải qua 3 giai đoạn tiến hóa chính:
- Website quảng cáo (Brochure - Ware): Đăng tải thông tin giới thiệu, sản phẩm và liên lạc; giao dịch tài chính vẫn diễn ra tại chi nhánh truyền thống.
- Thương mại điện tử (E-Commerce): Sử dụng Internet làm kênh phân phối bổ sung để truy vấn thông tin, giao dịch tài khoản.
- Quản lý điện tử (E-Business): Tích hợp xử lý toàn diện trên Internet và mạng không dây cho cả khách hàng và quản trị nội bộ ngân hàng.
5. Luận án đề xuất những kiến nghị trọng tâm nào đối với Ngân hàng Nhà nước?
Luận án kiến nghị Ngân hàng Nhà nước: tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý và các quy định an toàn, bảo mật trong thanh toán điện tử; nâng cấp hạ tầng thanh toán quốc gia; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ NHĐT; và xây dựng các chế tài quản lý nhằm thúc đẩy sự phát triển minh bạch, an toàn của thị trường dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Cẩm Hiền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử và xây dựng thành công mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố dựa trên nền tảng thang đo SERVQUAL có bổ sung yếu tố Khả năng tiếp cận. Thông qua quy trình nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, luận án đã xác định rõ thứ bậc tác động của từng thành phần chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng tại các NHTM Việt Nam, trong đó Sự tin cậy và Sự đáp ứng giữ vai trò chi phối lớn nhất. Trên cơ sở phân tích thực trạng dữ liệu giai đoạn 2018-2022 và khảo sát sơ cấp năm 2023, công trình đã đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp khả thi cho các ngân hàng thương mại cùng các kiến nghị chính sách đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam.